12 Đức Như Lai trong kinh Vô Lượng Thọ

 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 6_zps5zhn5h3y.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 12_zpsjbg1yoam.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 10_zpsx2bit5ug.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 11_zpsi3mfesig.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 9_zpsqbnelfvl.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 8_zpsy4toqaoy.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 7_zps9mw2sqfe.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 5_zpsoaqt9mjz.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 3_zpsxpcbdqmd.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 2_zpswihwbvwy.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 1_zpsjal2wtjh.jpg
 photo namo84000.org 12 Duc Nhu Lai 4_zpswp00dvgu.jpg
TẢI XUỐNG TÔN ẢNH 12 ĐỨC NHƯ LAI CHẤT LƯỢNG CAO
A DI ĐÀ NHƯ LAI
Biên soạn: HUYỀN THANH
Hồng Danh A Di Đà được ghi nhận qua tên Phạn là Amṛta có nghĩa đen là bất
tử, nghĩa bóng là Cam Lộ và Hồng Danh này đã được ghi nhận rất nhiều trong các Đà
La Ni của Mật Giáo. Lại do hiển bày đặc tính Trường Thọ bằng cách dùng nước
Cam Lộ (Amṛta), khi uống vào thì chẳng già chẳng chết, nên được tôn là Cam Lộ
Vương (Amṛta-rāja), hoặc Cam Lộ Vương Như Lai (Amṛta-rāja-Tathāgata), Cam Lộ
Đại Minh Vương (Amṛta-mahā-vidya-rāja) hay Kim Cương Cam Lộ Thân (Vajraamṛta-
kāya). Do các danh hiệu này mà Đức Phật A Di Đà được ghi nhận là một trong
các Bản Tôn Diên Mệnh Trường Thọ.
Sau này Hồng Danh A Di Đà được ghi nhận qua tên phạn là Amita nghĩa là: Vô
Lượng và được xưng là Vô Lượng Phật (Amita-buddha: biểu thị cho nhân cách Giác
Ngộ của Trí Tuệ và Từ Bi không có cùng tận). Từ ý nghĩa Vô Lượng này cho nên A
Di Đà Phật được dịch ý là Vô Lượng Thanh Tịnh Phật (Amita-śuddha-buddha: biểu
thị cho sự Thanh Tịnh không có cùng tận dứt hẳn mọi bơn nhơ phiền não), Vô Lượng
Quang Phật (Amitābha-buddha: biểu thị cho Trí Tuệ giải thoát), Vô Lượng Thọ Phật
(Amitāyus-buddha: biểu thị cho Đại Định giải thoát).
Kinh Vô Lượng Thọ ghi nhận 12 Hồng Danh của Đức Phật A Di Đà là:
1_ Vô Lượng Quang
2_ Vô Biên Quang
3_ Vô Ngại Quang
4_ Vô Đối Quang
5_ Diệm Vương Quang
6_ Thanh Tịnh Quang
7_ Hoan Hỷ Quang
8_ Trí tuệ Quang
9_ Bất Đoạn Quang
10_ Nan Tư Quang
11_ Vô Xứng Quang
12_ Siêu Nhật Nguyệt Quang
Kinh Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm ghi nhận 13 Hồng Danh là:
1_ Vô Lượng Quang
2_ Vô Ngại Quang
3_ Thường Chiếu Quang
4_ Bất Không Quang
5_ Lợi Ích Quang
6_ Ái Lạc Quang
7_ An Ổn Quang
8_ Giải Thoát Quang
9_ Vô Đẳng Quang
10_ Bất Tư Nghị Quang
11_ Quá Nhật Nguyệt Quang
12_ Đoạt Nhất Thiết Thế Gian Quang
13_ Vô Cấu Thanh Tịnh Quang
Kinh Đại Bảo Tích 17_18 ghi nhận 15 Hồng Danh là:
1_ Vô Lượng Quang
2_ Vô Biên Quang
3_ Vô Trước Quang
4_ Vô Ngại Quang
5_ Chiếu Vương Quang
6_ Đoan Nghiêm Quang
7_ Ái Quang
8_ Hỷ Quang
9_ Khả Kiến Quang
10_ Bất Tư Nghị Quang
11_ Vô Đẳng Quang
12_ Bất Khả Xứng Lượng Quang
13_ Ánh Tệ Nhật Quang
14_ Ánh Tệ Nguyệt Quang
15_ Yểm Đoạt Nhật Nguyệt Quang
Kinh Sukhāvatī-vyūha ghi nhận 19 Hồng Danh là:
1_ Vô Lượng Quang (Amitābha)
2_ Vô Lượng Quang Minh (Amita-prabha)
3_ Vô Lượng Minh (Amita-prabhāsa)
4_ Vô Đối Chiếu Quang (Asamāpta-prabha)
5_ Vô Trước Quang (Asanghata-prabha)
6_ Diệm Vương Quang (Prabhāśikhotsṛṣṭa-prabha)
7_ Thiên Châu Quang (Sadivya-maṇi-prabha)
8_ Vô Ngại Quang Minh Nhiễm Quang (Apratihata-raśmi-rāga-prabha)
9_ Mỹ Quang (Rājanīya-prabha)
10_ Ái Quang (Premanīya-prabha)
11_ Hỷ Quang (Pramodanīya-prabha)
12_ Từ Quang (Samgamanīya-prabha)
13_ An Ổn Quang (Upoṣanīya-prabha)
14_ Bất Đoạn Quang (Nibandhanīya-prabha)
15_ Cực Tinh Tiến Quang (Ativīrya-prabha)
16_ Vô Đẳng Quang (Atulya-prabha)
17_ Siêu Nhân Vương Chính Kiến Vương Quang (Abhibhūya-narendramaunayendra-
prabha)
18_ Khúc Áp Tĩnh Mãn Nguyệt Nhật Quang (Śraṃtasamcayendu-sūryajihmīkaraṇa-
prabha)
19_ Khúc Áp Siêu Hộ Thế-Nhân Đà La-Phạm Thiên-Tịnh Cư-Đại Tự Tại-Nhất
Thiết Quang (Abhibhūya-lokapāla-śakra-brahma-śuddhāvāsa-maheśvara-sarvadevajihmīkaraṇa-
prabha)
Tạng Bản ghi nhận 19 Hồng Danh là:
1_ Vô Lượng Quang
2_ Vô Lượng Chiếu
3_ Vô Đối Quang
4_ Vô Trước Quang
5_ Vô Ngại Quang
6_ Thường Phóng Quang
7_ Thiên Châu Quang
8_ Vô Ngại Quang Minh Vương Quang
9_ Thành Ái Quang
10_ Hoan Hỷ Quang
11_ Tối Thắng Hoan Hỷ Quang
12_ Thỏa Mãn Quang
13_ Khả Kiến Quang
14_ Hòa Hiệp Quang
15_ Bất Khả Tư Nghị Quang
16_ Vô Đẳng Quang
17_ Khúc Áp Nhân Vương Thiên Vương Quang
18_ Khúc Áp Nhật Nguyệt Lịnh Ám Muội Quang
19_ Khúc Áp Hộ Thế-Nhân Đà La-Phạm Thiên-Tịnh Cư-Đại Tự Tại-Nhất Thiết
Thiên-Lịnh Ám Muội Quang.
Ngoài ra Đức A Di Đà Phật còn có tên gọi là Kỳ Thọ Mệnh Vô Lượng, Quang
Minh Vô Lượng, Năng Hộ Hữu Chúng Sinh Viên Mãn Vô Lượng Thọ Mệnh, Vô
Lượng Quang Minh.
Phật Giáo Tây Tạng thường xưng tán Ngài qua Hồng Danh A Di Đà Thiên
(Amita-deva:Vô Lượng Thiên) và trì niệm Tâm Chú là “OṂ AMITA-DEVA HRĪḤ”
A Di Đà Phật là Giáo Chủ của Thế Giới Cực Lạc (Sukhā-vatī) ở phương Tây,
dùng Quán Thế Âm và Đại Thế Chí làm hai vị Đại Bồ Tát hầu cận. Trong đó Bồ Tát
Quán Thế Âm (Avalokiteśvara) biểu thị cho Từ Bi, còn Bồ Tát Đại Thế Chí (Mahāsthāmaprāpta)
biểu thị cho Trí Tuệ.



  • Leave a Comment