[T1427] Ma Ha Tăng Kì Tỳ Kheo Ni Giới Bổn (phiên âm)

TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 07:41:55 2018
============================================================

No. 1427 (cf. No. 1425)
No. 1427 (cf. No. 1425)

摩訶僧祇比丘尼戒本
Ma-ha Tăng-kì bỉ khâu ni giới bổn

東晉平陽沙門法顯共覺賢譯
Đông Tấn Bình Dương Sa Môn Pháp Hiển cọng Giác hiền dịch

「阿梨耶僧聽!冬時一月過少一夜,餘有一夜三月在。老死至近,佛法欲滅。諸阿梨耶!為得道故一心勤精進。所以者何?諸佛一心勤精進故,得阿耨多羅三藐三菩提;何況餘助道法!」「未受具足者已出。」「僧今和合先作何事?」(一人應答:「布薩說戒。」)
「A-lê-da tăng thính !đông thời nhất nguyệt quá/qua thiểu nhất dạ ,dư hữu nhất dạ tam nguyệt tại 。lão tử chí cận ,Phật Pháp dục diệt 。chư A-lê-da !vi đắc đạo cố nhất tâm cần tinh tấn 。sở dĩ giả hà ?chư Phật nhất tâm cần tinh tấn cố ,đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề ;hà huống dư trợ đạo Pháp !」「vị thọ cụ túc giả dĩ xuất 。」「tăng kim hòa hợp tiên tác hà sự ?」(nhất nhân ưng đáp :「bố tát thuyết giới 。」)

「諸阿梨耶!不來諸比丘尼說欲及清淨。」
「chư A-lê-da !Bất-lai chư Tì-kheo-ni thuyết dục cập thanh tịnh 。」

「合十指爪掌,
「hợp thập chỉ trảo chưởng ,

供養釋師子;
cúng dường thích sư tử ;

我今欲說戒,
ngã kim dục thuyết giới ,

僧當一心聽。
tăng đương nhất tâm thính 。

乃至小罪中,
nãi chí tiểu tội trung ,

心應大怖畏;
tâm ưng Đại bố úy ;

有罪一心悔,
hữu tội nhất tâm hối ,

後更莫復犯。
hậu cánh mạc phục phạm 。

心馬馳惡道,
tâm mã trì ác đạo ,

放逸難禁制;
phóng dật nạn/nan cấm chế ;

佛說切戒行,
Phật thuyết thiết giới hạnh/hành/hàng ,

亦如利轡勒。
diệc như lợi bí lặc 。

佛口說教誡,
Phật khẩu thuyết giáo giới ,

善者能信受;
thiện giả năng tín thọ ;

是人馬調順,
thị nhân mã điều thuận ,

能破煩惱軍。
năng phá phiền não quân 。

若不受教勅,
nhược/nhã bất thọ giáo sắc ,

亦不愛樂戒;
diệc bất ái lạc/nhạc giới ;

是人馬不調,
thị nhân mã bất điều ,

沒在煩惱軍。
một tại phiền não quân 。

若人守護戒,
nhược/nhã nhân thủ hộ giới ,

如犛牛愛尾;
như mao ngưu ái vĩ ;

繫心不放逸,
hệ tâm bất phóng dật ,

亦如猴著鎖。
diệc như hầu trước/trứ tỏa 。

日夜勤精進,
nhật dạ cần tinh tấn ,

求實智慧故;
cầu thật trí tuệ cố ;

是人佛法中,
thị nhân Phật Pháp trung ,

能得清淨命。」
năng đắc thanh tịnh mạng 。」

「諸阿梨耶僧聽!今十五日布薩說波羅提木叉。若僧時到僧忍聽,僧當一心共作布薩說波羅提木叉。白如是。」
「chư A-lê-da tăng thính !kim thập ngũ nhật bố tát thuyết Ba la đề mộc xoa 。nhược/nhã tăng thời đáo tăng nhẫn thính ,tăng đương nhất tâm cọng tác bố tát thuyết Ba la đề mộc xoa 。bạch như thị 。」

「諸阿梨耶!今共布薩說波羅提木叉,僧一心善聽,有罪者應發露,若無罪者默然。默然故,當知諸阿梨耶清淨,如一一比丘尼問答,是比丘尼眾中三唱亦如是。若比丘尼,如是比丘尼眾中第二、第三唱,憶有罪者不發露得故妄語罪。諸阿梨耶!故妄語罪佛說遮道法。比丘尼於是中欲求清淨,憶有罪應發露,發露則安隱,不發露罪益深。諸阿梨耶!已說波羅提木叉序。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三如是問。
「chư A-lê-da !kim cọng bố tát thuyết Ba la đề mộc xoa ,tăng nhất tâm thiện thính ,hữu tội giả ưng phát lộ ,nhược/nhã vô tội giả mặc nhiên 。mặc nhiên cố ,đương tri chư A-lê-da thanh tịnh ,như nhất nhất Tì-kheo-ni vấn đáp ,thị Tì-kheo-ni chúng trung tam xướng diệc như thị 。nhược/nhã Tì-kheo-ni ,như thị Tì-kheo-ni chúng trung đệ nhị 、đệ tam xướng ,ức hữu tội giả bất phát lộ đắc cố vọng ngữ tội 。chư A-lê-da !cố vọng ngữ tội Phật thuyết già đạo pháp 。Tì-kheo-ni ư thị trung dục cầu thanh tịnh ,ức hữu tội ưng phát lộ ,phát lộ tức an ổn ,bất phát lộ tội ích thâm 。chư A-lê-da !dĩ thuyết Ba la đề mộc xoa tự 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是八波羅夷法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị bát Ba-la-di Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「若比丘尼,於和合二部僧中受具足戒,不還戒、戒羸不出,相行婬法,乃至共畜生,是比丘尼犯波羅夷罪,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ư hòa hợp nhị bộ tăng trung thọ/thụ cụ túc giới ,Bất hoàn giới 、giới luy bất xuất ,tướng hạnh/hành/hàng dâm Pháp ,nãi chí cọng súc sanh ,thị Tì-kheo-ni phạm ba-la-di tội ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼,於聚落、若空地,不與取隨盜物,王或捉、或殺、或縛、或擯出言:『咄女人!汝賊,汝癡。』比丘尼如是不與取,波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ư tụ lạc 、nhược/nhã không địa ,bất dữ thủ tùy đạo vật ,Vương hoặc tróc 、hoặc sát 、hoặc phược 、hoặc bấn xuất ngôn :『đốt nữ nhân !nhữ tặc ,nhữ si 。』Tì-kheo-ni như thị bất dữ thủ ,ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼,自手奪人命,求持刀與殺者,教死、歎死:『咄!人用惡活為?死勝生。』作如是意如是想,方便歎譽死快,因是死非餘。是比丘尼波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự thủ đoạt nhân mạng ,cầu trì đao dữ sát giả ,giáo tử 、thán tử :『đốt !nhân dụng ác hoạt vi ?tử thắng sanh 。』tác như thị ý như thị tưởng ,phương tiện thán dự tử khoái ,nhân thị tử phi dư 。thị Tì-kheo-ni ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼,未知未了,自稱得過人法,聖知見殊勝:『我如是知、如是見。』彼於後時若檢校、若不檢校犯罪,欲求清淨故便作是言:『阿梨耶!我不知言知、不見言見,空誑不實語。』除增上慢,是比丘尼得波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vị tri vị liễu ,tự xưng đắc quá/qua nhân pháp ,Thánh tri kiến thù thắng :『ngã như thị tri 、như thị kiến 。』bỉ ư hậu thời nhược/nhã kiểm giáo 、nhược/nhã bất kiểm giáo phạm tội ,dục cầu thanh tịnh cố tiện tác thị ngôn :『A-lê-da !ngã bất tri ngôn tri 、bất kiến ngôn kiến ,không cuống bất thật ngữ 。』trừ tăng thượng mạn ,thị Tì-kheo-ni đắc ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼漏心,漏心男子邊,肩以下、膝以上摩觸受樂者,是比丘尼波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni lậu tâm ,lậu tâm nam tử biên ,kiên dĩ hạ 、tất dĩ thượng ma xúc thọ/thụ lạc/nhạc giả ,thị Tì-kheo-ni ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼漏心,漏心男子伸手內住共語、受捉手、捉衣、來歡喜請坐、曲身就、共期去,是比丘尼波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni lậu tâm ,lậu tâm nam tử thân thủ nội trụ cọng ngữ 、thọ/thụ tróc thủ 、tróc y 、lai hoan hỉ thỉnh tọa 、khúc thân tựu 、cọng kỳ khứ ,thị Tì-kheo-ni ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼,知比丘犯重罪不向人說,是比丘尼若離處、若死、若罷道,後作是言:『我先知是比丘尼犯重罪。』不向人說、不欲令他知,是比丘尼波羅夷,不應共住。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri Tỳ-kheo phạm trọng tội bất hướng nhân thuyết ,thị Tì-kheo-ni nhược/nhã ly xứ/xử 、nhược/nhã tử 、nhược/nhã bãi đạo ,hậu tác thị ngôn :『ngã tiên tri thị Tì-kheo-ni phạm trọng tội 。』bất hướng nhân thuyết 、bất dục lệnh tha tri ,thị Tì-kheo-ni ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。

「若比丘尼,知僧和合如法、如比尼與比丘作舉羯磨,未作如法而隨順。諸比丘尼應諫是比丘尼:『阿梨耶!是比丘,僧和合如法、如比尼,作舉羯磨,未作如法莫隨順。』是比丘尼,諸比丘尼諫時作是語:『我不隨順,誰當隨順?』諸比丘尼如是第二、第三諫,捨是事好;若不捨者,是比丘尼波羅夷,不應共住。」
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tăng hòa hợp như pháp 、như bỉ ni dữ Tỳ-kheo tác cử Yết-ma ,vị tác như pháp nhi tùy thuận 。chư Tì-kheo-ni ưng gián thị Tì-kheo-ni :『A-lê-da !thị Tỳ-kheo ,tăng hòa hợp như pháp 、như bỉ ni ,tác cử Yết-ma ,vị tác như pháp mạc tùy thuận 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời tác thị ngữ :『ngã bất tùy thuận ,thùy đương tùy thuận ?』chư Tì-kheo-ni như thị đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự hảo ;nhược/nhã bất xả giả ,thị Tì-kheo-ni ba-la-di ,bất ưng cộng trụ 。」

「諸阿梨耶!已說八波羅夷法,若比丘尼犯一一法,是比丘尼不應共住。如前,後亦如是。比丘尼得波羅夷罪,不應共住。今問諸阿梨耶是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết bát Ba-la-di Pháp ,nhược/nhã Tì-kheo-ni phạm nhất nhất pháp ,thị Tì-kheo-ni bất ưng cộng trụ 。như tiền ,hậu diệc như thị 。Tì-kheo-ni đắc ba-la-di tội ,bất ưng cộng trụ 。kim vấn chư A-lê-da thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是十九僧伽婆尸沙法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị thập cửu tăng già bà thi sa pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「若比丘尼,受使行和合男女,若取婦、若私通,乃至須臾頃,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thọ/thụ sử hạnh/hành/hàng hòa hợp nam nữ ,nhược/nhã thủ phụ 、nhược/nhã tư thông ,nãi chí tu du khoảnh ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,瞋恨不喜故,於清淨無罪比丘尼以無根波羅夷法謗,欲破彼比丘尼淨行。彼於後時若檢校、若不檢校,便作是言:『是事無根,我住瞋恨故作是語。』是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân hận bất hỉ cố ,ư thanh tịnh vô tội Tì-kheo-ni dĩ vô căn ba-la-di Pháp báng ,dục phá bỉ Tì-kheo-ni tịnh hạnh 。bỉ ư hậu thời nhược/nhã kiểm giáo 、nhược/nhã bất kiểm giáo ,tiện tác thị ngôn :『thị sự vô căn ,ngã trụ/trú sân hận cố tác thị ngữ 。』thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,瞋恨不喜故,以異分中小小事非波羅夷比丘尼以波羅夷法謗,欲破彼梵行。彼於後時若檢校、若不檢校,以異分中小小事,是比丘尼住瞋恨故,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân hận bất hỉ cố ,dĩ dị phần trung tiểu tiểu sự phi ba-la-di Tì-kheo-ni dĩ a-la-di Pháp báng ,dục phá bỉ phạm hạnh 。bỉ ư hậu thời nhược/nhã kiểm giáo 、nhược/nhã bất kiểm giáo ,dĩ dị phần trung tiểu tiểu sự ,thị Tì-kheo-ni trụ/trú sân hận cố ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼諍訟相言,若俗人、若出家人晝日須臾,乃至與園民、沙彌共鬪相言,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni tranh tụng tướng ngôn ,nhược/nhã tục nhân 、nhược/nhã xuất gia nhân trú nhật tu du ,nãi chí dữ viên dân 、sa di cọng đấu tướng ngôn ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,無比丘尼伴行不得出聚落界,除餘時。餘時者,不欲病是名餘時。是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vô Tì-kheo-ni bạn hạnh/hành/hàng bất đắc xuất tụ lạc giới ,trừ dư thời 。dư thời giả ,bất dục bệnh thị danh dư thời 。thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,離比丘尼一夜宿,除餘時。餘時者,若病時、賊亂圍城時,是名餘時。是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ly Tì-kheo-ni nhất dạ tú ,trừ dư thời 。dư thời giả ,nhược/nhã bệnh thời 、tặc loạn vi thành thời ,thị danh dư thời 。thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,其主不聽而度,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,kỳ chủ bất thính nhi độ ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,知他犯罪女,眾親欲治而度,除餘時。餘時者,先外道度是名餘時。是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tha phạm tội nữ ,chúng thân dục trì nhi độ ,trừ dư thời 。dư thời giả ,tiên ngoại đạo độ thị danh dư thời 。thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,於船渡處獨渡河者,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ư thuyền độ xứ/xử độc độ hà giả ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,知比丘尼僧和合如法比尼作舉羯磨,未作如法,先不語僧自與捨。是法初罪僧伽婆尸沙。(十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri Tì-kheo-ni tăng hòa hợp như pháp bỉ ni tác cử Yết-ma ,vị tác như pháp ,tiên bất ngữ tăng tự dữ xả 。thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。(thập sự cánh )

「若比丘尼無漏心,漏心男子邊取衣鉢飲食疾病湯藥者,是法初罪僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni vô lậu tâm ,lậu tâm nam tử biên thủ y bát ẩm thực tật bệnh thang dược giả ,thị pháp sơ tội tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼語比丘尼作是語:『可取此男子施,漏心、不漏心何預汝事?但汝莫漏心,可取施已隨因緣用。』諸比丘尼應諫是比丘尼:『莫作是語:「應取是施,男子漏心、不漏心何預人事?但使汝無漏心,可取施已隨因緣用。」』如是應第二、第三諫,捨是事好;若不捨者,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ngữ Tì-kheo-ni tác thị ngữ :『khả thủ thử nam tử thí ,lậu tâm 、bất lậu tâm hà dự nhữ sự ?đãn nhữ mạc lậu tâm ,khả thủ thí dĩ tùy nhân duyên dụng 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián thị Tì-kheo-ni :『mạc tác thị ngữ :「ưng thủ thị thí ,nam tử lậu tâm 、bất lậu tâm hà dự nhân sự ?đãn sử nhữ vô lậu tâm ,khả thủ thí dĩ tùy nhân duyên dụng 。」』như thị ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự hảo ;nhược/nhã bất xả giả ,tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,欲破和合僧故,執持破僧事共諍。諸比丘尼應語是比丘尼:『阿梨耶!莫破和合僧勤方便執持破僧事共諍,當與僧同事。何以故?僧和合歡喜不諍,共一學如水乳合,如法說安樂住。』是比丘尼,諸比丘尼諫時,堅持不捨者,應第二、第三諫,捨者善;若不捨者,是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dục phá hòa hợp tăng cố ,chấp trì phá tăng sự cọng tránh 。chư Tì-kheo-ni ưng ngữ thị Tì-kheo-ni :『A-lê-da !mạc phá hòa hợp tăng cần phương tiện chấp trì phá tăng sự cọng tránh ,đương dữ tăng đồng sự 。hà dĩ cố ?tăng hòa hợp hoan hỉ bất tránh ,cọng nhất học như thủy nhũ hợp ,như pháp thuyết an lạc trụ 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời ,kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả giả thiện ;nhược/nhã bất xả giả ,thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若諸比丘尼同意相助,若一、若二、若眾多,同語、同見欲破和合僧。是比丘尼,諸比丘尼諫時,是同意比丘尼言:『阿梨耶!莫說是比丘尼好惡。何以故?是法語比丘尼、律語比丘尼。是比丘尼所說,皆是我等所欲。是比丘尼所見欲忍可事,我等亦欲忍可。是比丘尼知說非不知說。』諸比丘尼應諫是同意比丘尼:『阿梨耶!莫作是語:「法語比丘尼、律語比丘尼。」何以故?此非法語比丘尼、律語比丘尼。阿梨耶!莫助破僧,事當樂和合僧。何以故?僧和合歡喜不諍,共一學如水乳合,如法說安樂住。』是比丘尼,諸比丘尼諫時,堅持不捨者,應第二、第三諫,捨是事善;若不捨是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã chư Tì-kheo-ni đồng ý tướng trợ ,nhược/nhã nhất 、nhược/nhã nhị 、nhược/nhã chúng đa ,đồng ngữ 、đồng kiến dục phá hòa hợp tăng 。thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời ,thị đồng ý Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !mạc thuyết thị Tì-kheo-ni hảo ác 。hà dĩ cố ?thị pháp ngữ Tì-kheo-ni 、luật ngữ Tì-kheo-ni 。thị Tì-kheo-ni sở thuyết ,giai thị ngã đẳng sở dục 。thị Tì-kheo-ni sở kiến dục nhẫn khả sự ,ngã đẳng diệc dục nhẫn khả 。thị Tì-kheo-ni tri thuyết phi bất tri thuyết 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián thị đồng ý Tì-kheo-ni :『A-lê-da !mạc tác thị ngữ :「pháp ngữ Tì-kheo-ni 、luật ngữ Tì-kheo-ni 。」hà dĩ cố ?thử phi pháp ngữ Tì-kheo-ni 、luật ngữ Tì-kheo-ni 。A-lê-da !mạc trợ phá tăng ,sự đương lạc/nhạc hòa hợp tăng 。hà dĩ cố ?tăng hòa hợp hoan hỉ bất tránh ,cọng nhất học như thủy nhũ hợp ,như pháp thuyết an lạc trụ 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời ,kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự thiện ;nhược/nhã bất xả thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,瞋恚非理謗僧,作如是言:『僧隨愛、隨瞋、隨怖、隨癡,僧依愛、瞋、怖、癡,是故呵責。』是比丘尼,諸比丘尼應諫作是言:『阿梨耶!莫作是語:「僧隨愛、隨瞋、隨怖、隨癡,僧依愛、瞋、怖、癡。」何以故?僧不隨愛、瞋、怖、癡,汝莫瞋恚非理謗僧。』是比丘尼,諸比丘尼諫時堅持不捨者,應第二、第三諫,捨是事好;若不捨,是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân khuể phi lý báng tăng ,tác như thị ngôn :『tăng tùy ái 、tùy sân 、tùy bố/phố 、tùy si ,tăng y ái 、sân 、bố/phố 、si ,thị cố ha trách 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni ưng gián tác thị ngôn :『A-lê-da !mạc tác thị ngữ :「tăng tùy ái 、tùy sân 、tùy bố/phố 、tùy si ,tăng y ái 、sân 、bố/phố 、si 。」hà dĩ cố ?tăng bất tùy ái 、sân 、bố/phố 、si ,nhữ mạc sân khuể phi lý báng tăng 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự hảo ;nhược/nhã bất xả ,thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,自用戾語。諸比丘尼共法中如法、如律教,便自用意作是言:『汝莫語我若好、若惡。我亦不語汝若好、若惡。』諸比丘尼應諫彼比丘尼言:『阿梨耶!諸比丘尼共法中如法、如律教,汝莫自用語。諸比丘尼教汝,汝當信受;汝亦應如法、如律教諸比丘尼。何以故?如來弟子中展轉相教、展轉相諫,共罪中出故,善法得增長。』是比丘尼,諸比丘尼諫時堅持不捨者,應第二、第三諫,捨是事善;若不捨是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự dụng lệ ngữ 。chư Tì-kheo-ni cộng pháp trung như pháp 、như luật giáo ,tiện tự dụng ý tác thị ngôn :『nhữ mạc ngữ ngã nhược/nhã hảo 、nhược/nhã ác 。ngã diệc bất ngữ nhữ nhược/nhã hảo 、nhược/nhã ác 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián bỉ Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !chư Tì-kheo-ni cộng pháp trung như pháp 、như luật giáo ,nhữ mạc tự dụng ngữ 。chư Tì-kheo-ni giáo nhữ ,nhữ đương tín thọ ;nhữ diệc ưng như pháp 、như luật giáo chư Tì-kheo-ni 。hà dĩ cố ?Như Lai đệ-tử trung triển chuyển tướng giáo 、triển chuyển tướng gián ,cọng tội trung xuất cố ,thiện Pháp đắc tăng trưởng 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự thiện ;nhược/nhã bất xả thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若二比丘尼習近住,迭相覆過,諸比丘尼應諫是比丘尼言:『阿梨耶!莫習近住迭相覆過,習近住不生善法。』是比丘尼,諸比丘尼諫時堅持不捨,應第二、第三諫,捨是事善;若不捨是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã nhị Tì-kheo-ni tập cận trụ/trú ,điệt tướng phước quá/qua ,chư Tì-kheo-ni ưng gián thị Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !mạc tập cận trụ/trú điệt tướng phước quá/qua ,tập cận trụ/trú bất sanh thiện Pháp 。』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời kiên trì bất xả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự thiện ;nhược/nhã bất xả thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,見相遠住,便勸作是言:『當習近住迭相藏過,莫相離住,不妨生長善法。餘人亦有如是相近住者,僧不能遮,輕易汝故相禁制耳!』諸比丘尼應諫是比丘尼言:『阿梨耶!某甲某甲相遠住,莫勸習近住迭相覆過,習近住不妨生善法。莫作是語:「餘人亦有習近住,僧不能遮,輕易汝故相禁制耳!」』是比丘尼,諸比丘尼諫時堅持不捨者,應第二、第三諫,捨是事善;若不捨者,是法乃至三諫,僧伽婆尸沙。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,kiến tướng viễn trụ/trú ,tiện khuyến tác thị ngôn :『đương tập cận trụ/trú điệt tướng tạng quá/qua ,mạc tướng ly trụ/trú ,bất phương sanh trường/trưởng thiện Pháp 。dư nhân diệc hữu như thị tướng cận trụ giả ,tăng bất năng già ,khinh dịch nhữ cố tướng cấm chế nhĩ !』chư Tì-kheo-ni ưng gián thị Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !mỗ giáp mỗ giáp tướng viễn trụ/trú ,mạc khuyến tập cận trụ/trú điệt tướng phước quá/qua ,tập cận trụ/trú bất phương sanh thiện Pháp 。mạc tác thị ngữ :「dư nhân diệc hữu tập cận trụ/trú ,tăng bất năng già ,khinh dịch nhữ cố tướng cấm chế nhĩ !」』thị Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni gián thời kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự thiện ;nhược/nhã bất xả giả ,thị pháp nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。

「若比丘尼,瞋恚欲捨戒,作是言:『我捨佛、捨法、捨僧,捨說、捨共住、共食,捨經論、捨沙門尼釋種,用是沙門尼釋種為?餘更有勝處,我於彼中修梵行。』諸比丘尼應諫是比丘尼言:『阿梨耶!莫瞋恚捨戒作是言:「我捨佛乃至捨沙門尼釋種。」捨佛者不善。』諸比丘尼如是諫時故堅持不捨者,應第二、第三諫,捨是事好;若不捨是法,乃至三諫,僧伽婆尸沙。」(十九事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân khuể dục xả giới ,tác thị ngôn :『ngã xả Phật 、xả Pháp 、xả tăng ,xả thuyết 、xả cộng trụ 、cọng thực/tự ,xả Kinh luận 、xả Sa Môn ni Thích chủng ,dụng thị Sa Môn ni Thích chủng vi ?dư cánh hữu thắng xứ ,ngã ư bỉ trung tu phạm hạnh 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián thị Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !mạc sân khuể xả giới tác thị ngôn :「ngã xả Phật nãi chí xả Sa Môn ni Thích chủng 。」xả Phật giả bất thiện 。』chư Tì-kheo-ni như thị gián thời cố kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả thị sự hảo ;nhược/nhã bất xả thị pháp ,nãi chí tam gián ,tăng già bà thi sa 。」(thập cửu sự cánh )

「諸阿梨耶!已說十九僧伽婆尸沙法,十一初罪、八乃至三諫。若比丘尼犯一一罪,半月二部眾中行摩那埵,次到阿浮呵那二十眾、二部僧中應出罪,稱可眾人意。二十人中若少一人,此比丘尼不名出罪,諸比丘比丘尼應呵責,是名時。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết thập cửu tăng già bà thi sa pháp ,thập nhất sơ tội 、bát nãi chí tam gián 。nhược/nhã Tì-kheo-ni phạm nhất nhất tội ,bán nguyệt nhị bộ chúng trung hạnh/hành/hàng ma na đoá ,thứ đáo A phù ha na nhị thập chúng 、nhị bộ tăng trung ưng xuất tội ,xưng khả chúng nhân ý 。nhị thập nhân trung nhược/nhã thiểu nhất nhân ,thử Tì-kheo-ni bất danh xuất tội ,chư Tỳ-kheo Tì-kheo-ni ưng ha trách ,thị danh thời 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是三十尼薩耆波夜提法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị tam thập ni tát kì ba dạ đề Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「若比丘尼,衣已竟,迦絺那衣已捨,若得長衣得至十日畜。若過者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,y dĩ cánh ,Ca hi na y dĩ xả ,nhược/nhã đắc trường/trưởng y đắc chí thập nhật súc 。nhược quá giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,衣已竟,迦絺那衣已捨,五衣中若離一一衣餘處一宿,除僧羯磨,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,y dĩ cánh ,Ca hi na y dĩ xả ,ngũ y trung nhược/nhã ly nhất nhất y dư xứ nhất tú ,trừ tăng yết ma ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,衣已竟,迦絺那衣已捨,若得非時衣,比丘尼若須應取疾作衣受,若不足者有望處,為滿故聽一月畜;若過畜者,足不足,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,y dĩ cánh ,Ca hi na y dĩ xả ,nhược/nhã đắc phi thời y ,Tì-kheo-ni nhược/nhã tu ưng thủ tật tác y thọ/thụ ,nhược/nhã bất túc giả hữu vọng xứ/xử ,vi mãn cố thính nhất nguyệt súc ;nhược quá súc giả ,túc bất túc ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,自手捉生色、似色,若使人捉舉染著者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự thủ tróc sanh sắc 、tự sắc ,nhược/nhã sử nhân tróc cử nhiễm trước giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,種種賣買,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,chủng chủng mại mãi ,ni tát kì ba dạ đề 。

「◎若比丘尼,從非親里居士、居士婦乞衣,尼薩耆波夜提,除餘時。餘時者,失衣時,是名餘時
「◎nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tùng phi thân lý Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ khất y ,ni tát kì ba dạ đề ,trừ dư thời 。dư thời giả ,thất y thời ,thị danh dư thời

「若比丘尼,失衣時得從非親里居士、居士婦乞衣,若自恣與得取上下衣。過是受者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thất y thời đắc tùng phi thân lý Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ khất y ,nhược/nhã Tự Tứ dữ đắc thủ thượng hạ y 。quá/qua thị thọ/thụ giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若居士、居士婦為比丘尼辦衣價,如是言:『我辦如是衣價,買如是衣,與某甲比丘尼。』是比丘尼,先不自恣請,為好故便往勸言:『善哉優婆夷!辦如是衣價,買如是色衣與我。』若得衣者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ vi Tì-kheo-ni biện/bạn y giá ,như thị ngôn :『ngã biện/bạn như thị y giá ,mãi như thị y ,dữ mỗ giáp Tì-kheo-ni 。』thị Tì-kheo-ni ,tiên bất Tự Tứ thỉnh ,vi hảo cố tiện vãng khuyến ngôn :『Thiện tai ưu-bà-di !biện/bạn như thị y giá ,mãi như thị sắc y dữ ngã 。』nhược/nhã đắc y giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「為比丘尼故,若二居士、居士婦,各各辦衣價,如是言:『我等辦如是如是衣價,買如是如是衣,與某甲比丘尼。』是比丘尼,先不自恣請,為好故便到居士所言:『為我各各辦如是如是衣價,共作一衣與我。』為好故,若得是衣,尼薩耆波夜提。
「vi Tì-kheo-ni cố ,nhược/nhã nhị Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ ,các các biện/bạn y giá ,như thị ngôn :『ngã đẳng biện/bạn như thị như thị y giá ,mãi như thị như thị y ,dữ mỗ giáp Tì-kheo-ni 。』thị Tì-kheo-ni ,tiên bất Tự Tứ thỉnh ,vi hảo cố tiện đáo Cư-sĩ sở ngôn :『vi ngã các các biện/bạn như thị như thị y giá ,cọng tác nhất y dữ ngã 。』vi hảo cố ,nhược/nhã đắc thị y ,ni tát kì ba dạ đề 。

「為比丘尼故,若王、若大臣遣使送衣直與比丘尼,使到比丘尼所白言:『阿梨耶!是衣直,若王、若大臣所送。阿梨耶!應受是衣價。』是比丘尼,應語使如是言:『諸比丘尼法,不應受是衣價。我須衣時,得清淨衣者,得自手受作比丘尼衣畜。』使語比丘尼:『阿梨耶!有執事人常為諸比丘尼執事不?』是比丘尼,應示使執事人,若園民、若優婆塞。應語使到言:『善哉執事!如是如是衣價,買如是如是衣,與某甲比丘尼。是比丘尼須衣時當來,當與衣。』是使若自勸喻、若使人勸喻已,還到比丘尼所白言:『阿梨耶!所示執事人,我已勸喻作衣。阿梨耶!須衣時往取,當與阿梨耶衣。』須衣比丘尼,應到執事所索衣,應作是言:『我須衣!我須衣!』第二、第三亦如是索。若得衣者好;若不得,第四、第五、第六應在執事前默然立,若得衣者善;若不得,過是求,若得衣,尼薩耆波夜提。若不得衣,隨衣價來處,自去、若遣使,應作是言:『汝為某甲比丘尼送衣價,是比丘尼竟不得用。汝自知,莫使失,是事法爾。』
「vi Tì-kheo-ni cố ,nhược/nhã Vương 、nhược/nhã đại thần khiển sử tống y trực dữ Tì-kheo-ni ,sử đáo Tì-kheo-ni sở bạch ngôn :『A-lê-da !thị y trực ,nhược/nhã Vương 、nhược/nhã đại thần sở tống 。A-lê-da !ưng thọ/thụ thị y giá 。』thị Tì-kheo-ni ,ưng ngữ sử như thị ngôn :『chư Tì-kheo-ni Pháp ,bất ưng thọ/thụ thị y giá 。ngã tu y thời ,đắc thanh tịnh y giả ,đắc tự thủ thọ/thụ tác Tì-kheo-ni y súc 。』sử ngữ Tì-kheo-ni :『A-lê-da !hữu chấp sự nhân thường vi chư Tì-kheo-ni chấp sự bất ?』thị Tì-kheo-ni ,ưng thị sử chấp sự nhân ,nhược/nhã viên dân 、nhược/nhã ưu-bà-tắc 。ưng ngữ sử đáo ngôn :『Thiện tai chấp sự !như thị như thị y giá ,mãi như thị như thị y ,dữ mỗ giáp Tì-kheo-ni 。thị Tì-kheo-ni tu y thời đương lai ,đương dữ y 。』thị sử nhược/nhã tự khuyến dụ 、nhược/nhã sử nhân khuyến dụ dĩ ,hoàn đáo Tì-kheo-ni sở bạch ngôn :『A-lê-da !sở thị chấp sự nhân ,ngã dĩ khuyến dụ tác y 。A-lê-da !tu y thời vãng thủ ,đương dữ A-lê-da y 。』tu y Tì-kheo-ni ,ưng đáo chấp sự sở tác/sách y ,ưng tác thị ngôn :『ngã tu y !ngã tu y !』đệ nhị 、đệ tam diệc như thị tác/sách 。nhược/nhã đắc y giả hảo ;nhược/nhã bất đắc ,đệ tứ 、đệ ngũ 、đệ lục ưng tại chấp sự tiền mặc nhiên lập ,nhược/nhã đắc y giả thiện ;nhược/nhã bất đắc ,quá/qua thị cầu ,nhược/nhã đắc y ,ni tát kì ba dạ đề 。nhược/nhã bất đắc y ,tùy y giá lai xứ/xử ,tự khứ 、nhược/nhã khiển sử ,ưng tác thị ngôn :『nhữ vi mỗ giáp Tì-kheo-ni tống y giá ,thị Tì-kheo-ni cánh bất đắc dụng 。nhữ tự tri ,mạc sử thất ,thị sự pháp nhĩ 。』

「若比丘尼,為床褥乞,而自作衣鉢、飲食、疾病湯藥者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vi sàng nhục khất ,nhi tự tác y bát 、ẩm thực 、tật bệnh thang dược giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,人為作是與,而作彼用者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,nhân vi tác thị dữ ,nhi tác bỉ dụng giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,為食乞,作衣鉢、飲食、湯藥受用者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vi thực/tự khất ,tác y bát 、ẩm thực 、thang dược thọ dụng giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,畜長鉢,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,súc trường/trưởng bát ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,畜長衣,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,súc trường/trưởng y ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,於住止處棄故僧伽梨,唱言:『有欲取者取。』後還奪者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ư trụ/trú chỉ xứ/xử khí cố tăng già lê ,xướng ngôn :『hữu dục thủ giả thủ 。』hậu hoàn đoạt giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,故僧伽梨若自擿、若使人擿,過五六日不自縫、不使人縫,除病,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cố tăng già lê nhược/nhã tự trích 、nhược/nhã sử nhân trích ,quá/qua ngũ lục nhật bất tự phùng 、bất sử nhân phùng ,trừ bệnh ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼語式叉摩尼言:『與我衣,當與汝受具足。』取衣已不與受具足者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ngữ thức xoa ma-ni ngôn :『dữ ngã y ,đương dữ nhữ thọ cụ túc 。』thủ y dĩ bất dữ thọ cụ túc giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,過四羯利沙槃市重衣,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,quá/qua tứ yết lợi sa bàn thị trọng y ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,過兩羯利沙槃半市細輕衣者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,quá/qua lượng (lưỡng) yết lợi sa bàn bán thị tế khinh y giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,長鉢得十日畜。若過者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,trường/trưởng bát đắc thập nhật súc 。nhược quá giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,所用鉢減五綴,更乞新鉢為好故,尼薩耆波夜提。是鉢應僧中捨,比丘尼眾中最下鉢應與,應如是教:『汝比丘尼受是鉢,乃至破,是事法爾。』
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sở dụng bát giảm ngũ chuế ,cánh khất tân bát vi hảo cố ,ni tát kì ba dạ đề 。thị bát ưng tăng trung xả ,Tì-kheo-ni chúng trung tối hạ bát ưng dữ ,ưng như thị giáo :『nhữ Tì-kheo-ni thọ/thụ thị bát ,nãi chí phá ,thị sự pháp nhĩ 。』

「若比丘尼病,所應服藥酥、油、蜜、石蜜、生酥及脂,如是病比丘尼聽畜七日服。過七日有殘不捨而服者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni bệnh ,sở ưng phục dược tô 、du 、mật 、thạch mật 、sanh tô cập chi ,như thị bệnh Tì-kheo-ni thính súc thất nhật phục 。quá/qua thất nhật hữu tàn bất xả nhi phục giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼與比丘尼衣,後瞋恨不喜,若自奪、若使人奪,作是言:『比丘尼還我衣來,不與汝。』得衣者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni dữ Tì-kheo-ni y ,hậu sân hận bất hỉ ,nhược/nhã tự đoạt 、nhược/nhã sử nhân đoạt ,tác thị ngôn :『Tì-kheo-ni hoàn ngã y lai ,bất dữ nhữ 。』đắc y giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,種種販賣生色、似色者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,chủng chủng phiến mại sanh sắc 、tự sắc giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,自行乞縷,使非親里織師織者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự hạnh/hành/hàng khất lũ ,sử phi thân lý chức sư chức giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若居士、居士婦,使織師為比丘尼織作衣。是比丘尼先不請,便往勸織師言:『汝知不?此衣為我作,汝好織令緻長廣,當與汝錢、錢直,食、食直。』是比丘尼如是勸,與錢、錢直,食、食直,得衣者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ ,sử chức sư vi Tì-kheo-ni chức tác y 。thị Tì-kheo-ni tiên bất thỉnh ,tiện vãng khuyến chức sư ngôn :『nhữ tri bất ?thử y vi ngã tác ,nhữ hảo chức lệnh trí trường/trưởng quảng ,đương dữ nhữ tiễn 、tiễn trực ,thực/tự 、thực/tự trực 。』thị Tì-kheo-ni như thị khuyến ,dữ tiễn 、tiễn trực ,thực/tự 、thực/tự trực ,đắc y giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,十日未滿夏三月得急施衣,比丘尼須者得取畜至衣時。若過時畜,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thập nhật vị mãn hạ tam nguyệt đắc cấp thí y ,Tì-kheo-ni tu giả đắc thủ súc chí y thời 。nhược/nhã quá thời súc ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,知他市得而抄買者,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tha thị đắc nhi sao mãi giả ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,知他物向僧自迴向己,尼薩耆波夜提。」(三十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tha vật hướng tăng tự hồi hướng kỷ ,ni tát kì ba dạ đề 。」(tam thập sự cánh )

「諸阿梨耶!已說三十尼薩耆波夜提法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết tam thập ni tát kì ba dạ đề Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是百四十一波夜提法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị bách tứ thập nhất ba-dạ-đề Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「若比丘尼,知而妄語,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri nhi vọng ngữ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,種類形相語,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,chủng loại hình tướng ngữ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,兩舌者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,lưỡng thiệt giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知僧如法、如律滅諍事已,更發起言:『此羯磨不了,當更作。』作是因緣不異,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tăng như pháp 、như luật diệt tránh sự dĩ ,cánh phát khởi ngôn :『thử Yết-ma bất liễu ,đương cánh tác 。』tác thị nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,故奪畜生命,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cố đoạt súc sanh mạng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,教未受具戒人說句法,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,giáo vị thọ cụ giới nhân thuyết cú Pháp ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自稱向未受具戒人得過人法:『我如是知、如是見。』說實者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự xưng hướng vị thọ cụ giới nhân đắc quá/qua nhân pháp :『ngã như thị tri 、như thị kiến 。』thuyết thật giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知他比丘尼麁罪,向未受具戒人說,除僧羯磨,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tha Tì-kheo-ni thô tội ,hướng vị thọ cụ giới nhân thuyết ,trừ tăng yết ma ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧應分物,先聽與而後遮言:『阿梨耶!汝親友意迴僧物與。』波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng ưng phần vật ,tiên thính dữ nhi hậu già ngôn :『A-lê-da !nhữ thân hữu ý hồi tăng vật dữ 。』ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,半月誦波羅提木叉經時,作是言:『阿梨耶!用說是雜碎戒為?使諸比丘尼生疑悔。』作是輕呵戒因緣不異,波夜提。(十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bán nguyệt tụng Ba la đề mộc xoa Kinh thời ,tác thị ngôn :『A-lê-da !dụng thuyết thị tạp toái giới vi ?sử chư Tì-kheo-ni sanh nghi hối 。』tác thị khinh ha giới nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。(thập sự cánh )

「若比丘尼,壞種子破鬼村,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hoại chủng tử phá quỷ thôn ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,異語惱他,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dị ngữ não tha ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,嫌責者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hiềm trách giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧住處露地敷臥床、坐床褥枕,若自敷、若使人敷。去時不自舉、不使人舉,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng trụ xứ lộ địa phu ngọa sàng 、tọa sàng nhục chẩm ,nhược/nhã tự phu 、nhược/nhã sử nhân phu 。khứ thời bất tự cử 、bất sử nhân cử ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧房內覆處自敷床褥、若使人敷。去時不自舉、不使人舉,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng phòng nội phước xứ/xử tự phu sàng nhục 、nhược/nhã sử nhân phu 。khứ thời bất tự cử 、bất sử nhân cử ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼在僧房內,若自牽比丘尼出、若使人牽出,下至言:『比丘尼汝出去。』作是語者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni tại tăng phòng nội ,nhược/nhã tự khiên Tì-kheo-ni xuất 、nhược/nhã sử nhân khiên xuất ,hạ chí ngôn :『Tì-kheo-ni nhữ xuất khứ 。』tác thị ngữ giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知僧房內比丘尼先敷床褥,後來敷欲擾亂故敷置:『不樂者自當出去。』作是因緣不異,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tăng phòng nội Tì-kheo-ni tiên phu sàng nhục ,hậu lai phu dục nhiễu loạn cố phu trí :『bất lạc/nhạc giả tự đương xuất khứ 。』tác thị nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧房閣屋上敷尖脚床,若坐、若臥,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng phòng các ốc thượng phu tiêm cước sàng ,nhược/nhã tọa 、nhược/nhã ngọa ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知水有蟲,澆草泥、若使人澆,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thủy hữu trùng ,kiêu thảo nê 、nhược/nhã sử nhân kiêu ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,故令他比丘尼起疑悔須臾不樂,是因緣不異,波夜提。(二十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cố lệnh tha Tì-kheo-ni khởi nghi hối tu du bất lạc/nhạc ,thị nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。(nhị thập sự cánh )

「若比丘尼施一食處,不病比丘尼應一食,過者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni thí nhất thực xứ/xử ,bất bệnh Tì-kheo-ni ưng nhất thực ,quá/qua giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼處處食,除餘時,波夜提。餘時者,病時、施衣時,是名餘時。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni xứ xứ thực/tự ,trừ dư thời ,ba-dạ-đề 。dư thời giả ,bệnh thời 、thí y thời ,thị danh dư thời 。

「若比丘尼,淨施比丘、比丘尼、式叉摩那、沙彌、沙彌尼衣已,後不捨而受用者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tịnh thí Tỳ-kheo 、Tì-kheo-ni 、thức xoa ma na 、sa di 、sa di ni y dĩ ,hậu bất xả nhi thọ dụng giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知彼食已足,離坐不作殘食法,欲惱故勸食者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri bỉ thực/tự dĩ túc ,ly tọa bất tác tàn thực/tự Pháp ,dục não cố khuyến thực/tự giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不與不受著口中,除水及楊枝,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất dữ bất thọ/thụ trước/trứ khẩu trung ,trừ thủy cập dương chi ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,非時食,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,phi thời thực ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,停食食,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đình thực/tự thực/tự ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,往白衣家,自恣與餅(麩-夫+少)得受兩三鉢,出外共不病比丘尼食。若過受出外不共不病比丘尼食者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vãng bạch y gia ,Tự Tứ dữ bính (phu -phu +thiểu )đắc thọ/thụ lượng (lưỡng) tam bát ,xuất ngoại cọng bất bệnh Tì-kheo-ni thực/tự 。nhược quá thọ/thụ xuất ngoại bất cộng bất bệnh Tì-kheo-ni thực/tự giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,戲笑藏他衣鉢尼師壇鍼筒、若使人藏,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hí tiếu tạng tha y bát ni sư đàn châm đồng 、nhược/nhã sử nhân tạng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,別眾食,除餘時,波夜提。餘時者,病時、衣時、行時、船上時、大眾時、外道施食時。(三十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,biệt chúng thực/tự ,trừ dư thời ,ba-dạ-đề 。dư thời giả ,bệnh thời 、y thời 、hạnh/hành/hàng thời 、thuyền thượng thời 、Đại chúng thời 、ngoại đạo thí thực thời 。(tam thập sự cánh )

「若比丘尼,無病為身然草木、牛屎,若自然、若使人然,除因緣,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vô bệnh vi thân nhiên thảo mộc 、ngưu thỉ ,nhược/nhã tự nhiên 、nhược/nhã sử nhân nhiên ,trừ nhân duyên ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與未受具戒人同屋過三宿者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ vị thọ cụ giới nhân đồng ốc quá/qua tam tú giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與羯磨欲已,後瞋恨不喜作是言:『我不與欲不好與,此羯磨不成就,我不與此欲。』波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ Yết-ma dục dĩ ,hậu sân hận bất hỉ tác thị ngôn :『ngã bất dữ dục bất hảo dữ ,thử Yết-ma bất thành tựu ,ngã bất dữ thử dục 。』ba-dạ-đề 。

「若比丘尼語比丘尼言:『阿梨耶!共入聚落,到彼當與汝食。若自與、若使人與。』後欲驅故,便言:『汝去!我共汝住不樂,我獨住樂。』作是因緣不異,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ngữ Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !cọng nhập tụ lạc ,đáo bỉ đương dữ nhữ thực/tự 。nhược/nhã tự dữ 、nhược/nhã sử nhân dữ 。』hậu dục khu cố ,tiện ngôn :『nhữ khứ !ngã cọng nhữ trụ/trú bất lạc/nhạc ,ngã độc trụ/trú lạc/nhạc 。』tác thị nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼作是語:『阿梨耶!我知世尊說障道法,習此法者不能障道。』諸比丘尼應諫言:『阿梨耶!汝莫謗世尊,謗世尊者不善。世尊不作是語,世尊說障道法實障道。汝捨此惡事。』如是諫時堅持不捨,應第二、第三諫,捨者善;若不捨,僧應作舉羯磨,是比丘尼,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni tác thị ngữ :『A-lê-da !ngã tri Thế Tôn thuyết chướng đạo pháp ,tập thử pháp giả bất năng chướng đạo 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián ngôn :『A-lê-da !nhữ mạc báng Thế Tôn ,báng thế Tôn-Giả bất thiện 。Thế Tôn bất tác thị ngữ ,Thế Tôn thuyết chướng đạo pháp thật chướng đạo 。nhữ xả thử ác sự 。』như thị gián thời kiên trì bất xả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,xả giả thiện ;nhược/nhã bất xả ,tăng ưng tác cử Yết-ma ,thị Tì-kheo-ni ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知是比丘尼惡見不捨,僧如法如律作舉羯磨,未作如法、如律,共食、共同室住,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thị Tì-kheo-ni ác kiến bất xả ,tăng như pháp như luật tác cử Yết-ma ,vị tác như pháp 、như luật ,cọng thực/tự 、cộng đồng thất trụ/trú ,ba-dạ-đề 。

「若沙彌尼作是言:『如來說婬欲是障道法,我知習婬欲不能障道。』諸比丘尼應諫言:『汝沙彌尼莫謗世尊,謗世尊者不善。世尊不作是語,世尊說婬欲實障道。汝捨此惡見。』如是諫時,若堅持不捨者,應第二、第三諫,若捨者善。若不捨者,應驅出言:『從今日,汝沙彌尼不應言:「佛是我師。」亦不得共比丘尼三宿。汝去,不得此中住。』若比丘尼知沙彌尼惡見不捨驅出,未作如法誘喚畜養、共食、共住,波夜提。
「nhược/nhã sa di ni tác thị ngôn :『Như Lai thuyết dâm dục thị chướng đạo pháp ,ngã tri tập dâm dục bất năng chướng đạo 。』chư Tì-kheo-ni ưng gián ngôn :『nhữ sa di ni mạc báng Thế Tôn ,báng thế Tôn-Giả bất thiện 。Thế Tôn bất tác thị ngữ ,Thế Tôn thuyết dâm dục thật chướng đạo 。nhữ xả thử ác kiến 。』như thị gián thời ,nhược/nhã kiên trì bất xả giả ,ưng đệ nhị 、đệ tam gián ,nhược/nhã xả giả thiện 。nhược/nhã bất xả giả ,ưng khu xuất ngôn :『tùng kim nhật ,nhữ sa di ni bất ưng ngôn :「Phật thị ngã sư 。」diệc bất đắc cọng Tì-kheo-ni tam tú 。nhữ khứ ,bất đắc thử trung trụ/trú 。』nhược/nhã Tì-kheo-ni tri sa di ni ác kiến bất xả khu xuất ,vị tác như pháp dụ hoán súc dưỡng 、cọng thực/tự 、cộng trụ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,得新衣當三種壞色,若一一壞色青、黑、木蘭。若不作三種一一壞色受用者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đắc tân y đương tam chủng hoại sắc ,nhược/nhã nhất nhất hoại sắc thanh 、hắc 、mộc lan 。nhược/nhã bất tác tam chủng nhất nhất hoại sắc thọ dụng giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,若寶、若名寶,園內自取、若使人取,除餘時,波夜提。餘時者,比丘尼若寶、若名寶,若自取、若使人取,作是念:『有主求者與。』是名餘時。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,nhược/nhã bảo 、nhược/nhã danh bảo ,viên nội tự thủ 、nhược/nhã sử nhân thủ ,trừ dư thời ,ba-dạ-đề 。dư thời giả ,Tì-kheo-ni nhược/nhã bảo 、nhược/nhã danh bảo ,nhược/nhã tự thủ 、nhược/nhã sử nhân thủ ,tác thị niệm :『hữu chủ cầu giả dữ 。』thị danh dư thời 。

「若比丘尼,恐怖比丘尼,波夜提。(四十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,khủng bố Tì-kheo-ni ,ba-dạ-đề 。(tứ thập sự cánh )

「若比丘尼,知水有蟲而飲者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thủy hữu trùng nhi ẩm giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,無衣外道出家男女自手與食,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vô y ngoại đạo xuất gia nam nữ tự thủ dữ thực/tự ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知食家婬處坐,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thực/tự gia dâm xứ/xử tọa ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知食家屏處坐,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thực/tự gia bình xứ/xử tọa ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,觀軍發行,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,quán quân phát hạnh/hành/hàng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,有因緣事得到軍中三宿。若過者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hữu nhân duyên sự đắc đáo quân trung tam tú 。nhược quá giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,有因緣事得到軍中三宿,若看軍發行牙旗鬪勢,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hữu nhân duyên sự đắc đáo quân trung tam tú ,nhược/nhã khán quân phát hạnh/hành/hàng nha kỳ đấu thế ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,瞋恨不喜打比丘尼者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân hận bất hỉ đả Tì-kheo-ni giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,瞋恨不喜掌刀擬比丘尼者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân hận bất hỉ chưởng đao nghĩ Tì-kheo-ni giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,水中戲,波夜提。(五十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thủy trung hí ,ba-dạ-đề 。(ngũ thập sự cánh )

「若比丘尼,以指相指,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dĩ chỉ tướng chỉ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知賊眾,期共道行,下至聚落中,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tặc chúng ,kỳ cọng đạo hạnh/hành/hàng ,hạ chí tụ lạc trung ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自手掘地若使人掘,指示語:『掘是地。』波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự thủ quật địa nhược/nhã sử nhân quật ,chỉ thị ngữ :『quật thị địa 。』ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,四月別請應受,若過受,波夜提。除更請、長自恣請。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tứ nguyệt biệt thỉnh ưng thọ/thụ ,nhược quá thọ/thụ ,ba-dạ-đề 。trừ cánh thỉnh 、trường/trưởng Tự Tứ thỉnh 。

「若比丘尼,語比丘尼言:『阿梨耶!當學,莫犯五眾罪。』是言:『我不隨汝語,若見餘阿梨耶寂根多聞、持法深解,我當從諮問,彼有所說我當受行。』除餘時,作是語者,波夜提。比丘欲得法利者應學,亦應問餘比丘尼。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ngữ Tì-kheo-ni ngôn :『A-lê-da !đương học ,mạc phạm ngũ chúng tội 。』thị ngôn :『ngã bất tùy nhữ ngữ ,nhược/nhã kiến dư A-lê-da tịch căn đa văn 、Trì Pháp thâm giải ,ngã đương tùng ti vấn ,bỉ hữu sở thuyết ngã đương thọ/thụ hạnh/hành/hàng 。』trừ dư thời ,tác thị ngữ giả ,ba-dạ-đề 。Tỳ-kheo dục đắc pháp lợi giả ưng học ,diệc ưng vấn dư Tì-kheo-ni 。

「若比丘尼,飲酒,咽咽波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ẩm tửu ,yết yết ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,輕他比丘尼,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,khinh tha Tì-kheo-ni ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,諸比丘尼諍訟時,默然立聽,彼有說者我當憶持。作是因緣不異,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni tranh tụng thời ,mặc nhiên lập thính ,bỉ hữu thuyết giả ngã đương ức trì 。tác thị nhân duyên bất dị ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧欲斷事不與欲,出去不白,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng dục đoạn sự bất dữ dục ,xuất khứ bất bạch ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,半月說波羅提木叉經時,作是言:『我今始知是法入修多羅,半月波羅提木叉中說。』諸比丘尼知彼比丘尼本若二、若三說《波羅提木叉經》中坐,況復多,彼比丘尼不以不知故無罪,隨所犯罪如法治。應呵言:『阿梨耶!汝失善利,半月說波羅提木叉,汝不尊重、不一心念、不攝耳聽法。』呵已,波夜提。(六十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bán nguyệt thuyết Ba la đề mộc xoa Kinh thời ,tác thị ngôn :『ngã kim thủy tri thị pháp nhập tu-đa-la ,bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。』chư Tì-kheo-ni tri bỉ Tì-kheo-ni bổn nhược/nhã nhị 、nhược/nhã tam thuyết 《Ba la đề mộc xoa Kinh 》trung tọa ,huống phục đa ,bỉ Tì-kheo-ni bất dĩ bất tri cố vô tội ,tùy sở phạm tội như pháp trì 。ưng ha ngôn :『A-lê-da !nhữ thất thiện lợi ,bán nguyệt thuyết Ba la đề mộc xoa ,nhữ bất tôn trọng 、bất nhất tâm niệm 、bất nhiếp nhĩ thính pháp 。』ha dĩ ,ba-dạ-đề 。(lục thập sự cánh )

「若比丘尼,同食處,食前、食後不白比丘尼,行至餘家,除衣時,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đồng thực/tự xứ/xử ,thực tiền 、thực/tự hậu bất bạch Tì-kheo-ni ,hạnh/hành/hàng chí dư gia ,trừ y thời ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,入剎利灌頂王宮,夫人寶物未藏,下至過門限,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,nhập sát lợi quán đảnh vương cung ,phu nhân bảo vật vị tạng ,hạ chí quá/qua môn hạn ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,骨牙角作鍼筒,破已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cốt nha giác tác châm đồng ,phá dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作床脚應量作,長修伽陀八指,除入梐。若過,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác sàng cước ưng lượng tác ,trường/trưởng Tu-già-đà bát chỉ ,trừ nhập bệ 。nhược quá ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,兜羅綿貯褥,若坐若臥。出已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đâu la miên trữ nhục ,nhược/nhã tọa nhược/nhã ngọa 。xuất dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作尼師壇應量作,長二修伽陀磔手、廣一磔手半,更益一磔手。若過,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác ni sư đàn ưng lượng tác ,trường/trưởng nhị Tu-già-đà trách thủ 、quảng nhất trách thủ bán ,cánh ích nhất trách thủ 。nhược quá ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作覆瘡衣應量作,長四修伽陀磔手、廣二磔手半。若過,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác phước sang y ưng lượng tác ,trường/trưởng tứ Tu-già-đà trách thủ 、quảng nhị trách thủ bán 。nhược quá ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,效如來衣量等作衣,若過量,截已,波夜提。如來衣量長九修伽陀磔手、廣六磔手。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,hiệu Như Lai y lượng đẳng tác y ,nhược quá lượng ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。Như Lai y lượng trường/trưởng cửu Tu-già-đà trách thủ 、quảng lục trách thủ 。

「若比丘尼,瞋恨不喜,無根僧伽婆尸沙法謗,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sân hận bất hỉ ,vô căn tăng già bà thi sa pháp báng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知物向僧迴向與人,波夜提。(七十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri vật hướng tăng hồi hướng dữ nhân ,ba-dạ-đề 。(thất thập sự cánh )

「若比丘尼,不語主而著他衣,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất ngữ chủ nhi trước/trứ tha y ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自手與俗人外道沙門衣,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự thủ dữ tục nhân ngoại đạo Sa Môn y ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作安陀會應量作,長四修伽陀磔手、廣二磔手。若過作,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác an đà hội ưng lượng tác ,trường/trưởng tứ Tu-già-đà trách thủ 、quảng nhị trách thủ 。nhược quá tác ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧祇支應量作,長四修伽陀磔手、廣二磔手。若過作,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng kì chi ưng lượng tác ,trường/trưởng tứ Tu-già-đà trách thủ 、quảng nhị trách thủ 。nhược quá tác ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作雨浴衣應量作,長四修伽陀磔手、廣二磔手。若過作,截已,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác vũ dục y ưng lượng tác ,trường/trưởng tứ Tu-già-đà trách thủ 、quảng nhị trách thủ 。nhược quá tác ,tiệt dĩ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,詣不能辦衣家,為僧乞迦絺那衣,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,nghệ bất năng biện y gia ,vi tăng khất Ca hi na y ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病,所受持衣不隨身者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh ,sở thọ trì y bất tùy thân giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,得佉陀尼食、蒲闍尼食,更煮、使人煮,更熬、使人熬,更煎、使人煎,不病比丘尼食者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đắc khư-đà-ni thực/tự 、bồ xà ni thực/tự ,cánh chử 、sử nhân chử ,cánh ngao 、sử nhân ngao ,cánh tiên 、sử nhân tiên ,bất bệnh Tì-kheo-ni thực/tự giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,比丘食以水扇供給,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,Tỳ-kheo thực/tự dĩ thủy phiến cung cấp ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,食蒜者,波夜提。(八十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thực/tự toán giả ,ba-dạ-đề 。(bát thập sự cánh )

「若比丘尼,俗人外道自手與食,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tục nhân ngoại đạo tự thủ dữ thực/tự ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,作醫師活命,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tác y sư hoạt mạng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,授俗人外道醫方者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thọ/thụ tục nhân ngoại đạo y phương giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,為俗人作者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vi tục nhân tác giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知食家先不語而入者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thực/tự gia tiên bất ngữ nhi nhập giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與俗人外道習近住,若竟日、若須臾,下至園民、沙彌,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ tục nhân ngoại đạo tập cận trụ/trú ,nhược/nhã cánh nhật 、nhược/nhã tu du ,hạ chí viên dân 、sa di ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自呪誓他者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự chú thệ tha giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自打而啼泣淚者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự đả nhi Đề khấp lệ giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼語比丘尼作是言:『阿梨耶!共往某甲家。』彼於後不忍某甲比丘尼,無因緣、不審諦聞而呵責者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ngữ Tì-kheo-ni tác thị ngôn :『A-lê-da !cọng vãng mỗ giáp gia 。』bỉ ư hậu bất nhẫn mỗ giáp Tì-kheo-ni ,vô nhân duyên 、bất thẩm đế văn nhi ha trách giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,慳嫉心護他家者,波夜提。(九十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,xan tật tâm hộ tha gia giả ,ba-dạ-đề 。(cửu thập sự cánh )

「若比丘尼,對面呵罵比丘者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đối diện ha mạ Tỳ-kheo giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,減十二雨畜弟子者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,giảm thập nhị vũ súc đệ-tử giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,滿十二雨,十法不具足而畜弟子者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,mãn thập nhị vũ ,thập pháp bất cụ túc nhi súc đệ-tử giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,十法具足,不羯磨而畜弟子者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thập pháp cụ túc ,bất Yết-ma nhi súc đệ-tử giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知他犯戒,捉戶鉤、開他房戶共男子住,與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri tha phạm giới ,tróc hộ câu 、khai tha phòng hộ cọng nam tử trụ/trú ,dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與減二十雨童女受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ giảm nhị thập vũ đồng nữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,滿二十歲童女,不與學戒而與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,mãn nhị thập tuế đồng nữ ,bất dữ học giới nhi dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,受學戒不滿學,與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thọ học giới bất mãn học ,dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,學戒滿,不羯磨與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,học giới mãn ,bất Yết-ma dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,適他婦減十二雨,與受具足者,波夜提。(一百事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thích tha phụ giảm thập nhị vũ ,dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。(nhất bách sự cánh )

「若比丘尼,適他婦滿十二雨,不學戒與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thích tha phụ mãn thập nhị vũ ,bất học giới dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,已適他婦受學戒、不滿學,與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dĩ thích tha phụ thọ học giới 、bất mãn học ,dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,已適他婦學戒滿,不羯磨與受具足者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dĩ thích tha phụ học giới mãn ,bất Yết-ma dữ thọ cụ túc giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與弟子受具足已,應二年教誡。若不教者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ đệ-tử thọ cụ túc dĩ ,ưng nhị niên giáo giới 。nhược/nhã bất giáo giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,受具足已,應二年供給隨逐和上尼。若不供給隨逐,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thọ cụ túc dĩ ,ưng nhị niên cung cấp tùy trục hòa thượng ni 。nhược/nhã bất cung cấp tùy trục ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,年年畜弟子,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,niên niên súc đệ-tử ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,一眾清淨停宿受具足,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,nhất chúng thanh tịnh đình tú thọ cụ túc ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼度弟子,有事不自送、不使人送,下至五六由旬,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni độ đệ-tử ,hữu sự bất tự tống 、bất sử nhân tống ,hạ chí ngũ lục do-tuần ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,諸比丘尼作是語:『阿梨耶!十法不具足度弟子應教誡。』而反嫌責者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,chư Tì-kheo-ni tác thị ngữ :『A-lê-da !thập pháp bất cụ túc độ đệ-tử ưng giáo giới 。』nhi phản hiềm trách giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼語式叉摩尼言:『學戒滿,當與汝受具足。』後不與受、不使人受,又不遣去者,波夜提。(百一十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ngữ thức xoa ma-ni ngôn :『học giới mãn ,đương dữ nhữ thọ cụ túc 。』hậu bất dữ thọ/thụ 、bất sử nhân thọ/thụ ,hựu bất khiển khứ giả ,ba-dạ-đề 。(bách nhất thập sự cánh )

「若比丘尼,不病載乘者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh tái thừa giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病持傘蓋著革屣者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh trì tản cái trước/trứ cách tỉ giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,過量佉啁床褥上,若坐、若臥,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,quá/qua lượng khư chù sàng nhục thượng ,nhược/nhã tọa 、nhược/nhã ngọa ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,同敷床褥臥,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đồng phu sàng nhục ngọa ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,僧房床褥不捨而去,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tăng phòng sàng nhục bất xả nhi khứ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,先不白,入比丘僧伽藍者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tiên bất bạch ,nhập Tỳ-kheo tăng già lam giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知食家婬處,宿除餘時,波夜提。餘時者,風時、雨時、奪命時、傷梵行時,是名餘時
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri thực/tự gia dâm xứ/xử ,tú trừ dư thời ,ba-dạ-đề 。dư thời giả ,phong thời 、vũ thời 、đoạt mạng thời 、thương phạm hạnh thời ,thị danh dư thời

「若比丘尼,無商人伴向異國行,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,vô thương nhân bạn hướng dị quốc hạnh/hành/hàng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,自境界內觀園林故墟,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tự cảnh giới nội quán viên lâm cố khư ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,共一比丘空靜處坐,波夜提。(百二十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cọng nhất Tỳ-kheo không tĩnh xứ/xử tọa ,ba-dạ-đề 。(bách nhị thập sự cánh )

「若比丘尼,與丈夫屏處坐者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ trượng phu bình xứ/xử tọa giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,與男子伸手內住、若耳語,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,dữ nam tử thân thủ nội trụ 、nhược/nhã nhĩ ngữ ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知闇中有男子坐,無燈而入,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri ám trung hữu nam tử tọa ,vô đăng nhi nhập ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,觀伎樂行,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,quán kĩ nhạc hạnh/hành/hàng ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,鬪諍不和合住,眾主不料理斷滅者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,đấu tranh bất hòa hợp trụ/trú ,chúng chủ bất liêu lý đoạn điệt giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,俗人婦女塗香油揩摩洗浴,除病時,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tục nhân phụ nữ đồ hương du khai ma tẩy dục ,trừ bệnh thời ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病使比丘尼揩摩洗浴者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh sử Tì-kheo-ni khai ma tẩy dục giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病令沙彌尼揩摩者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh lệnh sa di ni khai ma giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病令式叉摩尼揩摩者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh lệnh thức xoa ma-ni khai ma giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,不病令俗人婦女揩摩者,波夜提。(一百三十事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh lệnh tục nhân phụ nữ khai ma giả ,ba-dạ-đề 。(nhất bách tam thập sự cánh )

「若比丘尼,半月清淨布薩,不恭敬者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bán nguyệt thanh tịnh bố tát ,bất cung kính giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,半月僧教誡,而不恭敬不來,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bán nguyệt tăng giáo giới ,nhi bất cung kính Bất-lai ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,膝已上、肩已下隱處有癰瘡,先不白,聽男子破洗者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tất dĩ thượng 、kiên dĩ hạ ẩn xứ/xử hữu ung sang ,tiên bất bạch ,thính nam tử phá tẩy giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,安居中遊行者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,an cư trung du hành giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,安居竟不遊行者,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,an cư cánh bất du hành giả ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,語比丘尼作是語:『阿梨耶!此處安居。』後嫌呵惱觸,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,ngữ Tì-kheo-ni tác thị ngữ :『A-lê-da !thử xứ an cư 。』hậu hiềm ha não xúc ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知比丘尼先安居已,後來若自嬈亂、使人嬈亂,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri Tì-kheo-ni tiên an cư dĩ ,hậu lai nhược/nhã tự nhiêu loạn 、sử nhân nhiêu loạn ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,隔牆不觀,擲棄不淨,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,cách tường bất quán ,trịch khí bất tịnh ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,生草上大小便,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,sanh thảo thượng Đại tiểu tiện ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,水中大小便,波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,thủy trung Đại tiểu tiện ,ba-dạ-đề 。

「若比丘尼,知眾利迴與一眾,波夜提。」(一百四十一事竟)
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tri chúng lợi hồi dữ nhất chúng ,ba-dạ-đề 。」(nhất bách tứ thập nhất sự cánh )

「諸阿梨耶!已說百四十一波夜提法。今問諸阿梨耶!是中清淨不。」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết bách tứ thập nhất ba-dạ-đề Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất 。」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是八波羅提提舍尼法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị bát Ba la đề đề xá ni Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「◎若比丘尼,不病,為身,白衣家乞酥,若使人乞,若噉、若食。是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。如是二、油。三、蜜。四、石蜜。五、乳。六、酪。七、魚。八、肉。」
「◎nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh ,vi thân ,bạch y gia khất tô ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự 。thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。như thị nhị 、du 。tam 、mật 。tứ 、thạch mật 。ngũ 、nhũ 。lục 、lạc 。thất 、ngư 。bát 、nhục 。」

「諸阿梨耶!已說八波羅提提舍尼法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết bát Ba la đề đề xá ni Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是眾學法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị chúng học Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「不下著內衣。
「bất hạ trước/trứ nội y 。

不高著內衣。
bất cao trước/trứ nội y 。

不參差著內衣。
bất tham sái trước/trứ nội y 。

不百襵著內衣。
bất bách triệp trước/trứ nội y 。

不石留華著內衣。
bất thạch lưu hoa trước/trứ nội y 。

不麥飯團著內衣。
bất mạch phạn đoàn trước/trứ nội y 。

不魚尾著內衣。
bất ngư vĩ trước/trứ nội y 。

不多羅樹葉著內衣。
bất Ta-la thụ diệp trước/trứ nội y 。

「不象鼻著內衣。(此上九戒,丹本及本律大僧戒中並無)。
「bất tượng tị trước/trứ nội y 。(thử thượng cửu giới ,đan bổn cập bổn luật Đại tăng giới trung tịnh vô )。

「齊整著內衣,應當學。(十事竟)
「tề chỉnh trước/trứ nội y ,ứng đương học 。(thập sự cánh )

「不下披衣,應當學。
「bất hạ phi y ,ứng đương học 。

「不高披衣,應當學。
「bất cao phi y ,ứng đương học 。

「不婆羅天披衣,應當學。
「bất Bà la Thiên phi y ,ứng đương học 。

「不婆藪天披衣,應當學。(此上四戒,丹本及本律大僧戒中並無)
「bất Bà tẩu Thiên phi y ,ứng đương học 。(thử thượng tứ giới ,đan bổn cập bổn luật Đại tăng giới trung tịnh vô )

「齊整披衣,應當學。
「tề chỉnh phi y ,ứng đương học 。

「好覆身入家內,應當學。
「hảo phước thân nhập gia nội ,ứng đương học 。

「諦視入家內,應當學。
「đế thị nhập gia nội ,ứng đương học 。

「小聲入家內,應當學。
「tiểu thanh nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得笑入家內,應當學。
「bất đắc tiếu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得覆頭入家內,應當學。
「bất đắc phước đầu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得反抄衣入家內,應當學。
「bất đắc phản sao y nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得脚指行入家內,應當學。
「bất đắc cước chỉ hạnh/hành/hàng nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得叉腰入家內,應當學。
「bất đắc xoa yêu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得搖身入家內,應當學。
「bất đắc diêu/dao thân nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得搖頭入家內,應當學。
「bất đắc diêu/dao đầu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不得掉臂入家內,應當學。
「bất đắc điệu tý nhập gia nội ,ứng đương học 。

「 好覆身家內坐,應當學。
「 hảo phước thân gia nội tọa ,ứng đương học 。

「諦視家內坐,應當學。
「đế thị gia nội tọa ,ứng đương học 。

「小聲家內坐,應當學。
「tiểu thanh gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不得笑坐家內,應當學。
「bất đắc tiếu tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得覆頭坐家內,應當學。
「bất đắc phước đầu tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得反抄衣坐家內,應當學。
「bất đắc phản sao y tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得抱膝坐家內,應當學。
「bất đắc bão tất tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得交脚坐家內,應當學。
「bất đắc giao cước tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得叉腰坐家內,應當學。
「bất đắc xoa yêu tọa gia nội ,ứng đương học 。

「不得動手足坐家內,應當學。
「bất đắc động thủ túc tọa gia nội ,ứng đương học 。

「一心受食,應當學。
「nhất tâm thọ/thụ thực/tự ,ứng đương học 。

「羹飯等受,應當學。
「canh phạn đẳng thọ/thụ ,ứng đương học 。

「不得口中迴食食,應當學。
「bất đắc khẩu trung hồi thực/tự thực/tự ,ứng đương học 。

「 不得偏刳食,應當學。
「 bất đắc Thiên khô thực/tự ,ứng đương học 。

「不得吐舌食,應當學
「bất đắc thổ thiệt thực/tự ,ứng đương học

。 「不得大團飯食,應當學。
。 「bất đắc Đại đoàn phạn thực ,ứng đương học 。

「不得張口待飯食,應當學。
「bất đắc trương khẩu đãi phạn thực ,ứng đương học 。

「不得挑團飯食,應當學。
「bất đắc thiêu đoàn phạn thực ,ứng đương học 。

「不得齧半食,應當學。
「bất đắc niết bán thực/tự ,ứng đương học 。

「不得含食語,應當學。
「bất đắc hàm thực/tự ngữ ,ứng đương học 。

「不得指抆鉢食,應當學。
「bất đắc chỉ vấn bát thực/tự ,ứng đương học 。

「不得舐手食,應當學。
「bất đắc thỉ thủ thực/tự ,ứng đương học 。

「不得嗽指食,應當學。
「bất đắc thấu chỉ thực/tự ,ứng đương học 。

「不得(口*尃)(口*集)作聲食,應當學。
「bất đắc (khẩu *尃)(khẩu *tập )tác thanh thực/tự ,ứng đương học 。

「不得吸食食,應當學。
「bất đắc hấp thực/tự thực/tự ,ứng đương học 。

「不得全吞食,應當學。
「bất đắc toàn thôn thực/tự ,ứng đương học 。

「不得落飯食,應當學。
「bất đắc lạc phạn thực ,ứng đương học 。

「不得振手食,應當學。
「bất đắc chấn thủ thực/tự ,ứng đương học 。

「不得嫌心看比坐鉢食,應當學。
「bất đắc hiềm tâm khán bỉ tọa bát thực/tự ,ứng đương học 。

「端心視鉢食,應當學。
「đoan tâm thị bát thực/tự ,ứng đương học 。

「不病不得為己索食,應當學。
「bất bệnh bất đắc vi kỷ tác/sách thực/tự ,ứng đương học 。

「不得以飯覆羹更望得,應當學。
「bất đắc dĩ phạn phước canh cánh vọng đắc ,ứng đương học 。

「不得以膩手受飲器,應當學。
「bất đắc dĩ nị thủ thọ/thụ ẩm khí ,ứng đương học 。

「不得以鉢中殘食棄地,應當學。
「bất đắc dĩ bát trung tàn thực/tự khí địa ,ứng đương học 。

「人坐、比丘尼立,不得為說法,除病,應當學。
「nhân tọa 、Tì-kheo-ni lập ,bất đắc vi thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「人臥、比丘尼坐,不得為說法,除病,應當學。
「nhân ngọa 、Tì-kheo-ni tọa ,bất đắc vi thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「人在高床、比丘尼卑床,不得為說法,除病,應當學。
「nhân tại cao sàng 、Tì-kheo-ni ti sàng ,bất đắc vi thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為著革屣人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trước/trứ cách tỉ nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為著屐人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trước/trứ kịch nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為覆頭人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi phước đầu nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為纏頭人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi triền đầu nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為抱膝蹲人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi bão tất tồn nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為翹脚人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi kiều cước nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為持刀人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trì đao nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為持弓箭人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trì cung tiến nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為持杖人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trì trượng nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為持蓋人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi trì cái nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「在後不為在前人說法,除病,應當學。
「tại hậu bất vi tại tiền nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得為騎乘人說法,除病,應當學。
「bất đắc vi kị thừa nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「在道外不為道中人說法,除病,應當學。
「tại đạo ngoại bất vi đạo trung nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不得立大小便,除病,應當學。」(七十七事竟)
「bất đắc lập Đại tiểu tiện ,trừ bệnh ,ứng đương học 。」(thất thập thất sự cánh )

「諸阿梨耶!已說眾學法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết chúng học Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清,淨默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh ,tịnh mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是七滅諍法,半月半月波羅提木叉中說。
「chư A-lê-da !thị thất diệt tránh Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết 。

「若隨事隨順人,應與現前毘尼人,與現前毘尼。
「nhược/nhã tùy sự tùy thuận nhân ,ưng dữ hiện tiền tỳ ni nhân ,dữ hiện tiền tỳ ni 。

「應與憶念毘尼人,與憶念毘尼。
「ưng dữ ức niệm Tỳ ni nhân ,dữ ức niệm Tỳ ni 。

「應與不癡毘尼人,與不癡毘尼。
「ưng dữ bất si Tỳ ni nhân ,dữ bất si Tỳ ni 。

「應與自言治人,與自言治。
「ưng dữ tự ngôn trì nhân ,dữ tự ngôn trì 。

「應與覓罪相人,與覓罪相。
「ưng dữ mịch tội tướng nhân ,dữ mịch tội tướng 。

「應與多處覓人,與多處覓。
「ưng dữ đa xứ/xử mịch nhân ,dữ đa xứ/xử mịch 。

「應與如草布地比尼人,與如草布地比尼。
「ưng dữ như thảo bố địa bỉ ni nhân ,dữ như thảo bố địa bỉ ni 。

「諸阿梨耶!已說七滅諍法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」第二、第三亦如是問。
「chư A-lê-da !dĩ thuyết thất diệt tránh Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」đệ nhị 、đệ tam diệc như thị vấn 。

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!已說波羅提木叉序、
「chư A-lê-da !dĩ thuyết Ba la đề mộc xoa tự 、

「已說八波羅夷法、
「dĩ thuyết bát Ba-la-di Pháp 、

「已說十九僧伽婆尸沙法、
「dĩ thuyết thập cửu tăng già bà thi sa pháp 、

「已說三十尼薩耆波夜提法、
「dĩ thuyết tam thập ni tát kì ba dạ đề Pháp 、

「已說百四十一波夜提法、
「dĩ thuyết bách tứ thập nhất ba-dạ-đề Pháp 、

「已說八波羅提提舍尼法、
「dĩ thuyết bát Ba la đề đề xá ni Pháp 、

「已說眾學法、
「dĩ thuyết chúng học Pháp 、

「已說七滅諍法,
「dĩ thuyết thất diệt tránh Pháp ,

「是事入佛經中,半月半月波羅提木叉中說,及餘隨道法。諸阿梨耶!一心歡喜不諍、一學一道,如水乳合安樂行,應當學。」
「thị sự nhập Phật Kinh trung ,bán nguyệt bán nguyệt Ba la đề mộc xoa trung thuyết ,cập dư tùy đạo pháp 。chư A-lê-da !nhất tâm hoan hỉ bất tránh 、nhất học nhất đạo ,như thủy nhũ hợp an lạc hạnh/hành/hàng ,ứng đương học 。」

「佛告比丘尼:『毘婆尸佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「Phật cáo Tì-kheo-ni :『Tỳ Bà Thi Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「忍辱第一道,
「『「nhẫn nhục đệ nhất đạo ,

涅槃佛稱最;
Niết Bàn Phật xưng tối ;

出家惱他人,
xuất gia não tha nhân ,

不名為沙門。」
bất danh vi Sa Môn 。」

「『尸棄佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Thi Khí Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「譬如明眼人,
「『「thí như minh nhãn nhân ,

能避嶮惡道;
năng tị hiểm ác đạo ;

世有聰明人,
thế hữu thông minh nhân ,

能遠離諸惡。」
năng viễn ly chư ác 。」

「『毘葉婆佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Tì diệp Bà Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「不惱不說過,
「『「bất não bất thuyết quá ,

如戒所說行;
như giới sở thuyết hạnh/hành/hàng ;

飯食知節量,
phạn thực tri tiết lượng ,

常樂在閑處,
thường lạc/nhạc tại nhàn xứ ,

心淨樂精進,
tâm tịnh lạc/nhạc tinh tấn ,

是名諸佛教。」
thị danh chư Phật giáo 。」

「『拘留孫佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Câu Lưu Tôn Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「譬如蜂採華,
「『「thí như phong thải hoa ,

不壞色與香,
bất hoại sắc dữ hương ,

但取其味去;
đãn thủ kỳ vị khứ ;

比丘入聚落,
Tỳ-kheo nhập tụ lạc ,

不破壞他事,
bất phá hoại tha sự ,

不觀作不作,
bất quán tác bất tác ,

但自觀身行,
đãn tự quán thân hạnh/hành/hàng ,

諦視善不善。」
đế thị thiện bất thiện 。」

「『拘那含牟尼佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Câu-Na-Hàm Mâu Ni Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「欲得好心莫放逸,
「『「dục đắc hảo tâm mạc phóng dật ,

聖人善法當勤學;
Thánh nhân thiện Pháp đương cần học ;

若有智寂一心人,
nhược hữu trí tịch nhất tâm nhân ,

乃能無復憂愁患。」
nãi năng vô phục ưu sầu hoạn 。」

「『迦葉佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Ca-diếp Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「一切惡莫作,
「『「nhất thiết ác mạc tác ,

當具足善法;
đương cụ túc thiện Pháp ;

自淨其志意,
tự tịnh kỳ chí ý ,

是則諸佛教。」
thị tắc chư Phật giáo 。」

「『釋迦牟尼佛如來、應供、正遍知,為寂靜僧最初說波羅提木叉:
「『Thích Ca Mâu Ni Phật Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri ,vi tịch tĩnh tăng tối sơ thuyết Ba la đề mộc xoa :

「『「護身為善哉!
「『「hộ thân vi Thiện tai !

能護口亦善;
năng hộ khẩu diệc thiện ;

護意為善哉!
hộ ý vi Thiện tai !

護一切亦善;
hộ nhất thiết diệc thiện ;

比丘護一切,
Tỳ-kheo hộ nhất thiết ,

便得離眾苦。
tiện đắc ly chúng khổ 。

比丘守口意,
Tỳ-kheo thủ khẩu ý ,

身不犯眾惡,
thân bất phạm chúng ác ,

是三業道淨,
thị tam nghiệp đạo tịnh ,

得聖所得道。
đắc Thánh sở đắc đạo 。

若人撾罵不還報,
nhược/nhã nhân qua mạ Bất hoàn báo ,

於嫌恨人心不恨,
ư hiềm hận nhân tâm bất hận ,

於瞋人中心常淨,
ư sân nhân trung tâm thường tịnh ,

見人為惡自不作。
kiến nhân vi ác tự bất tác 。

七佛為世尊,
thất Phật vi Thế Tôn ,

能救護世間,
năng cứu hộ thế gian ,

是佛說戒經,
thị Phật thuyết giới Kinh ,

我已廣說竟。
ngã dĩ quảng thuyết cánh 。

諸佛及弟子,
chư Phật cập đệ-tử ,

恭敬是戒經,
cung kính thị giới Kinh ,

恭敬戒經已,
cung kính giới Kinh dĩ ,

各各相恭敬,
các các tướng cung kính ,

慚愧得具足,
tàm quý đắc cụ túc ,

能得無為道。」』」
năng đắc vô vi đạo 。」』」

「已說波羅提木叉竟,僧一心得布薩。」
「dĩ thuyết Ba la đề mộc xoa cánh ,tăng nhất tâm đắc bố tát 。」

摩訶僧祇比丘尼戒本
Ma-ha Tăng-kì bỉ khâu ni giới bổn

◎「若比丘尼,從非親里居士、若居士婦乞衣,除餘時。餘時者,失衣時。尼薩耆波夜提。
◎「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,tùng phi thân lý Cư-sĩ 、nhược/nhã Cư-sĩ phụ khất y ,trừ dư thời 。dư thời giả ,thất y thời 。ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼失衣,得從非親里居士、居士婦乞衣,若自恣與得取上下衣。若過受,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni thất y ,đắc tùng phi thân lý Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ khất y ,nhược/nhã Tự Tứ dữ đắc thủ thượng hạ y 。nhược quá thọ/thụ ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼居士、居士婦,為比丘尼辦衣價言:『我辦如是衣價,買如是衣,與某比丘尼。』是比丘尼先不請,為好故便往勸言:『善哉優婆夷!如是衣價買如是色衣與我。』若得衣,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ ,vi Tì-kheo-ni biện/bạn y giá ngôn :『ngã biện/bạn như thị y giá ,mãi như thị y ,dữ mỗ Tì-kheo-ni 。』thị Tì-kheo-ni tiên bất thỉnh ,vi hảo cố tiện vãng khuyến ngôn :『Thiện tai ưu-bà-di !như thị y giá mãi như thị sắc y dữ ngã 。』nhược/nhã đắc y ,ni tát kì ba dạ đề 。

「若比丘尼,居士、居士婦各辦衣價言:『我等辦如是衣價,買如是衣,與某甲比丘尼。』是比丘尼先不請,為好故便往勸言:『善哉優婆塞、優婆夷!各辨如是衣價,共作一如是色衣與我。』若得衣,尼薩耆波夜提。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,Cư-sĩ 、Cư-sĩ phụ các biện/bạn y giá ngôn :『ngã đẳng biện/bạn như thị y giá ,mãi như thị y ,dữ mỗ giáp Tì-kheo-ni 。』thị Tì-kheo-ni tiên bất thỉnh ,vi hảo cố tiện vãng khuyến ngôn :『Thiện tai ưu-bà-tắc 、ưu-bà-di !các biện như thị y giá ,cọng tác nhất như thị sắc y dữ ngã 。』nhược/nhã đắc y ,ni tát kì ba dạ đề 。

「為比丘尼故,若王、大臣遣使送衣直與比丘尼,使到言:『是衣直,若王、大臣送。阿梨耶!應受。』比丘尼言:『我不得受是衣直,送淨衣來者應受。』使言:『阿梨耶有執事人不?』比丘尼若須衣,應示使,若園民、若優婆夷言:『是人能為比丘尼執事。』使到言:『善哉執事!如是衣價,買如是淨衣,與某甲比丘尼。是比丘尼來取時,與彼。』使勅已,還到比丘尼所言:『阿梨耶!所示執事人,我已勸作已,須衣時往取。』比丘尼若須衣應到執事人所言:『我須衣!我須衣!』第二、第三亦如是,若得衣者好;若不得,第四、第五、第六在執事前默然立,得衣者善;不得,過是求,若得衣,尼薩耆波夜提。若不得,隨衣直來處,若自去、若遣使言:『汝為某比丘尼送衣直,是比丘尼於汝衣直竟不得用。汝自知,莫令失,是事法爾。』
「vi Tì-kheo-ni cố ,nhược/nhã Vương 、đại thần khiển sử tống y trực dữ Tì-kheo-ni ,sử đáo ngôn :『thị y trực ,nhược/nhã Vương 、đại thần tống 。A-lê-da !ưng thọ/thụ 。』Tì-kheo-ni ngôn :『ngã bất đắc thọ/thụ thị y trực ,tống tịnh y lai giả ưng thọ/thụ 。』sử ngôn :『A-lê-da hữu chấp sự nhân bất ?』Tì-kheo-ni nhược/nhã tu y ,ưng thị sử ,nhược/nhã viên dân 、nhược/nhã ưu-bà-di ngôn :『thị nhân năng vi Tì-kheo-ni chấp sự 。』sử đáo ngôn :『Thiện tai chấp sự !như thị y giá ,mãi như thị tịnh y ,dữ mỗ giáp Tì-kheo-ni 。thị Tì-kheo-ni lai thủ thời ,dữ bỉ 。』sử sắc dĩ ,hoàn đáo Tì-kheo-ni sở ngôn :『A-lê-da !sở thị chấp sự nhân ,ngã dĩ khuyến tác dĩ ,tu y thời vãng thủ 。』Tì-kheo-ni nhược/nhã tu y ưng đáo chấp sự nhân sở ngôn :『ngã tu y !ngã tu y !』đệ nhị 、đệ tam diệc như thị ,nhược/nhã đắc y giả hảo ;nhược/nhã bất đắc ,đệ tứ 、đệ ngũ 、đệ lục tại chấp sự tiền mặc nhiên lập ,đắc y giả thiện ;bất đắc ,quá/qua thị cầu ,nhược/nhã đắc y ,ni tát kì ba dạ đề 。nhược/nhã bất đắc ,tùy y trực lai xứ/xử ,nhược/nhã tự khứ 、nhược/nhã khiển sử ngôn :『nhữ vi mỗ Tì-kheo-ni tống y trực ,thị Tì-kheo-ni ư nhữ y trực cánh bất đắc dụng 。nhữ tự tri ,mạc lệnh thất ,thị sự pháp nhĩ 。』

「◎若比丘尼,不病、為身,白衣家乞酥,若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「◎nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất tô ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞油,若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất du ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞蜜、若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất mật 、nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞石蜜,若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất thạch mật ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞乳,若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất nhũ ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞酪、若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất lạc 、nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞魚,若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất ngư ,nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。

「若比丘尼,不病、為身,白衣家乞肉、若使人乞,若噉、若食,是比丘尼應向餘比丘尼悔過,如是言:『阿梨耶!我墮可呵法,此法悔過。』是波羅提提舍尼法。」
「nhược/nhã Tì-kheo-ni ,bất bệnh 、vi thân ,bạch y gia khất nhục 、nhược/nhã sử nhân khất ,nhược/nhã đạm 、nhược/nhã thực/tự ,thị Tì-kheo-ni ưng hướng dư Tì-kheo-ni hối quá ,như thị ngôn :『A-lê-da !ngã đọa khả ha pháp ,thử pháp hối quá 。』thị Ba la đề đề xá ni Pháp 。」

「諸阿梨耶!已說八波羅提提舍尼法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」(如是三說)
「chư A-lê-da !dĩ thuyết bát Ba la đề đề xá ni Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」(như thị tam thuyết )

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是眾學法,半月半月次說波羅提木叉。
「chư A-lê-da !thị chúng học Pháp ,bán nguyệt bán nguyệt thứ thuyết Ba la đề mộc xoa 。

「齊整著內衣,應當學。
「tề chỉnh trước/trứ nội y ,ứng đương học 。

「齊整被衣,應當學。
「tề chỉnh bị y ,ứng đương học 。

「好覆身入家內,應當學。
「hảo phước thân nhập gia nội ,ứng đương học 。

「諦視入家內,應當學。
「đế thị nhập gia nội ,ứng đương học 。

「小聲入家內,應當學。
「tiểu thanh nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不笑入家內,應當學。
「bất tiếu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不覆頭入家內,應當學。
「bất phước đầu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不反抄衣入家內,應當學。
「bất phản sao y nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不脚指行入家內,應當學。
「bất cước chỉ hạnh/hành/hàng nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不叉腰入家內,應當學。
「bất xoa yêu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不搖身入家內,應當學。
「bất diêu/dao thân nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不搖頭入家內,應當學。
「bất diêu/dao đầu nhập gia nội ,ứng đương học 。

「不掉臂入家內,應當學。
「bất điệu tý nhập gia nội ,ứng đương học 。

「好覆身家內坐,應當學。
「hảo phước thân gia nội tọa ,ứng đương học 。

「諦視家內坐,應當學。
「đế thị gia nội tọa ,ứng đương học 。

「小聲家內坐,應當學。
「tiểu thanh gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不笑家內坐,應當學。
「bất tiếu gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不覆頭家內坐,應當學。
「bất phước đầu gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不反抄衣家內坐,應當學。
「bất phản sao y gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不抱膝家內坐,應當學。
「bất bão tất gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不交脚家內坐,應當學。
「bất giao cước gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不叉腰家內坐,應當學。
「bất xoa yêu gia nội tọa ,ứng đương học 。

「不動手足家內坐,應當學。
「bất động thủ túc gia nội tọa ,ứng đương học 。

「一心受食,應當學。
「nhất tâm thọ/thụ thực/tự ,ứng đương học 。

「羹飯等食,應當學。
「canh phạn đẳng thực/tự ,ứng đương học 。

「不偏刳食,應當學。
「bất Thiên khô thực/tự ,ứng đương học 。

「不口頰食食,應當學。
「bất khẩu giáp thực/tự thực/tự ,ứng đương học 。

「不吐舌食,應當學。
「bất thổ thiệt thực/tự ,ứng đương học 。

「不大摶飯食,應當學。
「bất Đại đoàn phạn thực ,ứng đương học 。

「不張口待飯食,應當學。
「bất trương khẩu đãi phạn thực ,ứng đương học 。

「不挑摶飯食,應當學。
「bất thiêu đoàn phạn thực ,ứng đương học 。

「不嚙半食,應當學。
「bất 嚙bán thực/tự ,ứng đương học 。

「不含食語,應當學。
「bất hàm thực/tự ngữ ,ứng đương học 。

「不指抆鉢食,應當學。
「bất chỉ vấn bát thực/tự ,ứng đương học 。

「不舐手食,應當學。
「bất thỉ thủ thực/tự ,ứng đương học 。

「不(口*數)指食,應當學。
「bất (khẩu *số )chỉ thực/tự ,ứng đương học 。

「不(口*專)(口*集)作聲食,應當學。
「bất (khẩu *chuyên )(khẩu *tập )tác thanh thực/tự ,ứng đương học 。

「不吸食食,應當學。
「bất hấp thực/tự thực/tự ,ứng đương học 。

「不全吞食,應當學。
「bất toàn thôn thực/tự ,ứng đương học 。

「不落飯食,應當學。
「bất lạc phạn thực ,ứng đương học 。

「不振手食,應當學。
「bất chấn thủ thực/tự ,ứng đương học 。

「不嫌心視比坐鉢食,應當學。
「bất hiềm tâm thị bỉ tọa bát thực/tự ,ứng đương học 。

「端心視鉢食,應當學。
「đoan tâm thị bát thực/tự ,ứng đương học 。

「無病不得為身索食,應當學。
「vô bệnh bất đắc vi thân tác/sách thực/tự ,ứng đương học 。

「不以飯覆羹更望得,應當學。
「bất dĩ phạn phước canh cánh vọng đắc ,ứng đương học 。

「不以膩手受飲器,應當學。
「bất dĩ nị thủ thọ/thụ ẩm khí ,ứng đương học 。

「不以鉢中殘食棄地,應當學。
「bất dĩ bát trung tàn thực/tự khí địa ,ứng đương học 。

「己立不為坐人說法,除病,應當學。
「kỷ lập bất vi tọa nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「己坐不為臥人說法,除病,應當學。
「kỷ tọa bất vi ngọa nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「在下不為高床上人說法,除病,應當學。
「tại hạ bất vi cao sàng thượng nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為著革屣人說法,除病,應當學。
「bất vi trước/trứ cách tỉ nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為著屐人說法,除病,應當學。
「bất vi trước/trứ kịch nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為覆頭人說法,除病,應當學。
「bất vi phước đầu nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為纏頭人說法,除病,應當學。
「bất vi triền đầu nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為抱膝蹲人說法,除病,應當學。
「bất vi bão tất tồn nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為翹脚人說法,除病,應當學。
「bất vi kiều cước nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為持刀人說法,除病,應當學。
「bất vi trì đao nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為捉弓箭人說法,除病,應當學。
「bất vi tróc cung tiến nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為捉杖人說法,除病,應當學。
「bất vi tróc trượng nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為捉蓋人說法,除病,應當學。
「bất vi tróc cái nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「在後不為在前人說法,除病,應當學。
「tại hậu bất vi tại tiền nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不為騎乘人說法,除病,應當學。
「bất vi kị thừa nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「在道外不為道中人說法,除病,應當學。
「tại đạo ngoại bất vi đạo trung nhân thuyết Pháp ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「不立大小便,除病,應當學。
「bất lập Đại tiểu tiện ,trừ bệnh ,ứng đương học 。

「樹過人不應上,除大因緣,應當學。」
「thụ/thọ quá/qua nhân bất ưng thượng ,trừ Đại nhân duyên ,ứng đương học 。」

「諸阿梨耶!已說眾學法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」(如是三說)
「chư A-lê-da !dĩ thuyết chúng học Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」(như thị tam thuyết )

「諸阿梨耶!是中清淨,默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh ,mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!是七滅諍法。半月半月次說波羅提木叉。
「chư A-lê-da !thị thất diệt tránh Pháp 。bán nguyệt bán nguyệt thứ thuyết Ba la đề mộc xoa 。

「若隨事隨順人,應與現前毘尼人,與現前毘尼。
「nhược/nhã tùy sự tùy thuận nhân ,ưng dữ hiện tiền tỳ ni nhân ,dữ hiện tiền tỳ ni 。

「應與憶念毘尼人,與憶念毘尼。
「ưng dữ ức niệm Tỳ ni nhân ,dữ ức niệm Tỳ ni 。

「應與不癡毘尼人,與不癡毘尼。
「ưng dữ bất si Tỳ ni nhân ,dữ bất si Tỳ ni 。

「應與自言治人,與自言治毘尼。
「ưng dữ tự ngôn trì nhân ,dữ tự ngôn trì Tỳ ni 。

「應與覓罪相人,與覓罪相毘尼。
「ưng dữ mịch tội tướng nhân ,dữ mịch tội tướng Tỳ ni 。

「應與多覓毘尼人,與多覓毘尼。
「ưng dữ đa mịch Tỳ ni nhân ,dữ đa mịch Tỳ ni 。

「應與如草布地毘尼人,與如草布地毘尼。」
「ưng dữ như thảo bố địa Tỳ ni nhân ,dữ như thảo bố địa Tỳ ni 。」

「諸阿梨耶!已說七滅諍法。今問諸阿梨耶!是中清淨不?」(如是三說)
「chư A-lê-da !dĩ thuyết thất diệt tránh Pháp 。kim vấn chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh bất ?」(như thị tam thuyết )

「諸阿梨耶!是中清淨默然故,是事如是持。」
「chư A-lê-da !thị trung thanh tịnh mặc nhiên cố ,thị sự như thị trì 。」

「諸阿梨耶!已說戒序、已說八波羅夷法、已說十九僧伽婆尸沙法、已說三十尼薩耆波夜提法、已說百四十一波夜提法、已說八波羅提提舍尼法、已說眾學法、已說七滅諍法、已說隨順法,是名如來、應供、正遍知法比丘尼法,入波羅提木叉經中,是法隨順法,一切學莫犯。」
「chư A-lê-da !dĩ thuyết giới tự 、dĩ thuyết bát Ba-la-di Pháp 、dĩ thuyết thập cửu tăng già bà thi sa pháp 、dĩ thuyết tam thập ni tát kì ba dạ đề Pháp 、dĩ thuyết bách tứ thập nhất ba-dạ-đề Pháp 、dĩ thuyết bát Ba la đề đề xá ni Pháp 、dĩ thuyết chúng học Pháp 、dĩ thuyết thất diệt tránh Pháp 、dĩ thuyết tùy thuận Pháp ,thị danh Như Lai 、Ứng-Cúng 、Chánh-biến-Tri Pháp Tì-kheo-ni Pháp ,nhập Ba la đề mộc xoa Kinh trung ,thị pháp tùy thuận Pháp ,nhất thiết học mạc phạm 。」

* * *
* * *

============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 07:42:22 2018
============================================================

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC

About Đoàn, Thoại MD

Chúng sanh có 8 vạn 4 ngàn phiền não, thì Đức Phật cũng chỉ bày 8 vạn bốn ngàn pháp môn đối trị. Hãy chọn ít nhất một Pháp môn và luôn tự lỗ lực bản thân, không một ai có thể giúp bạn rũ bỏ những điều bất tịnh. Ngay cả chư Phật và Bồ tát cũng không thể giúp bạn được. Các Ngài chỉ giống như tấm bảng chỉ đường và hướng dẫn bạn mà thôi | As the living have 84,000 delusions, so the Buddha provides 84,000 methods of dealing with them. Please choose a minimum of them for practicing. Always make of yourself and that no one else can help you to rid yourself of impurity. Even the Buddhas and Bodhisattvas are of little help because they only serve as masters to guide you.

Leave a comment

Your email address will not be published.


*