Bộ Vị Trí: Nhị Đề Tam Đề Vị Trí – Vị Trí Nhị Đề Tam Đề Thuận Tùng

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

1. VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG
ANULOMADUKATTIKAPAṬṬHĀNAṂ

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(HETUDUKAKUSALATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[1] Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[2] Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do cảnh duyên … trùng …

[3] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[4] Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

[5] Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên; chín câu.

.. do phi hậu sanh duyên: chín câu.

… do phi trùng dụng duyên: chín câu.

[6] Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

[7] Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do phi quả duyên: chín cách.

… do phi bất tương ưng duyên: chín cách.

[8] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[9] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[10] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách; trong cảnh … chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro), PHẦN Y CHỈ (Nissaya-vāro), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāro), cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[11] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân bằng nhân duyên.

[12] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[13] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ có cảnh trưởng; ba câu.

[14] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên.

… bằng câu sanh duyên.

… bằng hỗ tương duyên.

… bằng y chỉ duyên.

[15] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y; ba câu.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y; ba câu.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y; ba câu.

[16] … bằng trùng dụng duyên: chín câu.

[17] Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân bằng nghiệp duyên.

[18] Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng vật thực duyên: ba câu.

[19] Pháp thiện thành nhân trợ pháp pháp thiện thành nhân bằng quyền duyên: chín câu.

[20] Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng thiền na duyên: ba câu.

[21] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng đồ đạo duyên: chín câu.

[22] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[23] Pháp thiện thành nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên: ba cách.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … trùng … bằng cận y duyên …

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … trùng … bằng cận y duyên …

Pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp thiện thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … trùng … bằng cận y duyên: ba câu.

[24] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[25] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi vô hữu … ba cách; trong phi ly khứ … ba cách.

[26] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong bất ly … chín cách.

Phần yếu tri trong tam đề thiện có thuận tùng, đối lập, đối lập thuận tùng, thuận tùng đối lập được tính toán như thế nào thì đây cũng nên tính toán như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[27] Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[28] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[29] Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[30] Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín cách.

[31] Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

[32] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[33] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[34] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), đều nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[35] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân bằng nhân duyên.

[36] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng cảnh duyên ; ba câu.

Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng cảnh duyên ; ba câu.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng cảnh duyên ; ba câu.

[37] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng: ba câu.

Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng: ba câu.

[38] Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[39] Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng vật thực duyên ; ba câu.

[40] Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng quyền duyên: ba câu.

[41] Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp bất thiện phi nhân bằng thiền na duyên.

[42] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[43] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp bất thiện thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … trùng …

[44] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách; trong phi câu sanh có chín cách; trong phi hỗ tương có chín cách … trùng … trong phi bất ly có chín cách.

[45] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách …

[46] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattike) PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách đối lập thuận tùng và cách thuận tùng đối lập được tính như thế nào thì đây nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[47] Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[48] Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[49] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[50] Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[51] Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[52] Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[53] Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

[54] Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do phi vật thực duyên … do phi quyền duyên … do phi thiền na duyên.

[55] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[56] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách phi trưởng … chín cách.

[57] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[58] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng nhân duyên.

Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân bằng nhân duyên.

[59] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[60] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, ba câu.

Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, ba câu.

Pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, ba câu.

[61] Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng tiền sanh duyên: ba câu.

[62] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng hậu sanh duyên.

Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng hậu sanh duyên.

Pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng hậu sanh duyên.

[63] Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[64] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng quả duyên: chín câu.

[65] Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên … bằng thiền na duyên … bằng đồ đạo duyên … bằng tương ưng duyên …

[66] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng bất tương ưng duyên .

Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng bất tương ưng duyên: ba câu.

Pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng bất tương ưng duyên.

[67] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chíncách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[68] Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên …

Pháp vô ký thành nhân trợ pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp vô ký phi nhân trợ pháp vô ký phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên.

[69] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách.

[70] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[71] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI có cách thuận tùng, cách đối lập, cách đối lập thuận tùng, cách thuận tùng đối lập được tính như thế nào, thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THỌ
(HETUDUKAVEDANĀTTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[72] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng nhân duyên.

[73] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[74] Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[75] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên … trùng …

[76] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[77] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[78] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), đều nên giải rộng như phần liên quan (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[79] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[80] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[81] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, ba câu.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, ba câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân : chỉ có cảnh trưởng, ba câu.

[82] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng cận y duyên ; có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y, có chín câu.

[83] Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng nghiệp duyên.

… bằng quả duyên.

[84] Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ phi nhân bằng vật thực duyên: ba câu.

[85] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng bất ly duyên.

[86] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[87] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng lạc thọ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … trùng …

[88] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[89] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[90] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI có cách thuận tùng; cách đối lập, cách đối lập thuận tùng, cách thuận tùng đối lập được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[91] Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân và pháp tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân và pháp tương ưng khổ thọ thành nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[92] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[93] Pháp tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[94] Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[95] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách.

[96] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[97] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[98] Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ thành nhân bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ thành nhân và pháp tương ưng khổ thọ phi nhân bằng nhân duyên.

[99] Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng khổ thọ phi nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân và pháp tương ưng khổ thọ phi nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[100] Pháp tương ưng khổ thọ phi nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[101] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[102] Pháp tương ưng khổ thọ thành nhân trợ pháp tương ưng khổ thọ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[103] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách.

[104] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[105] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng, được tính toán như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[106] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[107] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[108] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: chín câu.

[109] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên …

[110] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong cách đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[111] Trong phi đẳng từ nhân duyên có chín câu.

[112] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai câu. PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[113] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[114] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[115] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, đều ba câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, đều ba câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ có cảnh trưởng, ba câu. Ðây chỉ là cảnh trưởng thôi.

[116] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y, đều chín câu.

… bằng trùng dụng duyên: chín câu.

[117] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[118] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng quả duyên: chín câu.

… bằng bất ly duyên: chín câu.

[119] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[120] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân bằng cảnh duyên …

… bằng câu sanh duyên …

… bằng cận y duyên …

[121] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách;

[122] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[123] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI, cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập tuận tùng được tính toán như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THỌ .

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUẢ
(HETUDUKAVIPĀKATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[124] Pháp quả thành nhân liên quan pháp quả thành nhân sanh khởi do nhân duyên: …

Pháp quả phi nhân liên quan pháp quả thành nhân sanh khởi do nhân duyên …

Pháp quả thành nhân và pháp quả phi nhân liên quan pháp quả thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp quả phi nhân liên quan pháp quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp quả thành nhân liên quan pháp quả thành nhânvà pháp quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[125] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[126] Pháp quả phi nhân liên quan pháp quả phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[127] Pháp quả thành nhân liên quan pháp quả thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[128] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

[129] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[130] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[131] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[132] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng cảnh duyên : ba câu.

Pháp quả phi nhân trợ pháp quả phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp quả thành nhân và pháp quả phi nhân trợ pháp quả thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu. Chỉ được phần na cảnh.

[133] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng trưởng duyên: ba câu. Chỉ được câu sanh trưởng không có cảnh trưởng.

[134] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y …

Pháp quả thành nhân trợ pháp quả phi nhân bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y …

Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân và pháp quả phi nhân bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y …

Pháp quả phi nhân trợ pháp quả phi nhân bằng cận y duyên : có vô gián cận y và thường cận y … trùng … các câu khác cũng chỉ có hai cách là vô gián cận y và thường cận y.

[135] Pháp quả phi nhân trợ pháp quả phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu; chỉ là câu sanh nghiệp.

[136] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng quả duyên: chín câu.

[137] Pháp quả phi nhân trợ pháp quả phi nhân bằng vật thực duyên.

[138] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[139] Pháp quả thành nhân trợ pháp quả thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[140] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[141] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[142] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[143] Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục nhân thành nhân và pháp dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân và pháp dị thục nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[144] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[145] Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[146] Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[147] Pháp dị thục nhân thành nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do tiền sanh duyên: chín câu.

… do phi hậu sanh duyên: chín câu.

… do phi trùng dụng duyên.

[148] Pháp dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

Pháp dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân và pháp dị thục nhân phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

[149] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[150] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[151] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[152] Pháp dị thục nhân thành nhân trợ pháp dị thục nhân thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[153] Pháp dị thục nhân thành nhân trợ pháp dị thục nhân thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: chín câu.

[154] Pháp dị thục nhân thành nhân trợ pháp dị thục nhân thành nhân bằng cảnh duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: chín câu.

[155] Pháp dị thục nhân thành nhân trợ pháp dị thục nhân thành nhân bằng vô gián duyên. bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y, được chín câu.

… trùng dụng duyên : chín câu.

[156] Pháp dị thục nhân phi nhân trợ pháp dị thục nhân phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[157] Pháp dị thục nhân phi nhân trợ pháp dị thục nhân phi nhân bằng vật thực duyên.

[158] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[159] Pháp dị thục nhân thành nhân trợ pháp dị thục nhân thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[160] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách …

[161] trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách …

[162] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách …

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[163] Pháp phi nhân quả thành nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân quả thành nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân và phi nhân quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[164] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[165] Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên …

[166] Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân và pháp phi nhân quả phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[167] Pháp phi nhân quả thành nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[168] Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên: ba câu.

[169] Pháp phi nhân quả phi nhân liên quan pháp phi nhân quả phi nhân sanh khởi do vật thực duyên.

[170] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[171] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[172] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[173] Pháp phi nhân quả thành nhân trợ pháp phi nhân quả thành nhân bằng nhân duyên: ba câu … trùng …

[174] Pháp phi nhân quả thành nhân trợ pháp phi nhân quả thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ câu sanh trưởng, ba câu.

Pháp phi nhân quả phi nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, ba câu.

[175] Pháp phi nhân quả phi nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh, ba câu.

[176] Pháp phi nhân quả thành nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng hậu sanh duyên.

Pháp phi nhân quả phi nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng hậu sanh duyên.

Pháp phi nhân quả thành nhân và pháp phi nhân quả phi nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng hậu sanh duyên.

[177] … bằng trùng dụng duyên: chín câu.

[178] Pháp phi nhân quả phi nhân trợ pháp phi nhân quả phi nhân bằng nghiệp duyên: ba câu.

[179] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[180] Pháp phi nhân quả thành nhân trợ pháp phi nhân quả thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[181] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách.

[182] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[183] Trong phi cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUẢ

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ BỊ THỦ
(HETUDUKA UPĀDINNATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[184] Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[185] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách … trùng … trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[186] Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên …

[187] Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[188] Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[189] Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi quả duyên… do phi vật thực duyên.

[190] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi quả có một cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[191] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách …

[192] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách …

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[193] Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[194] Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu .

Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu .

Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu .

[195] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách ; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[196] Pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … ba câu.

Pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

[197] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách .

[198] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[199] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[200] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[201] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[202] Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: hai câu.

[203] Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân do phi cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[204] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[205] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[206] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[207] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[208] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[209] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng trưởng duyên có cảnh trưởng và câu sanh truởng, ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng trưởng duyên; có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, chín câu.

[210] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y, chín câu.

[211] Pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh, ba câu.

[212] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[213] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên …bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[214] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[215] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[216] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[217] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[218] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[219] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên .

[220] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[221] trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[222] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[223] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân do nhân duyên: ba câu.

[224] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[225] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[226] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên.

[227] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[228] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[229] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra), cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính toán như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ BỊ THỦ

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI
(HETUDUKASAṄKILIṬṬHATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[230] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu .

Pháp phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhânvà pháp phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[231] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[232] Pháp phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên …

[233] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên .

[234] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách .

[235] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[236] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[237] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[238] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu .

[239] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, chín câu .

[240] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[241] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[242] Trong phi nhân có chín cách ; trong phi cảnh có chín cách.

[243] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[244] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra), cáchthuận tùng, cách đối lập, cách đối lập thuận tùng, cách thuận tùng đối lập đã được tính như thế nào thì đây cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[245] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân và pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[246] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[247] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái phi nhân sanh khởi do nhân duyên …

[248] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[249] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[250] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[251] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[252] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[253] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân và pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, ba câu.

[254] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[255] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành nhân bằng cảnh duyên: … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[256] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[257] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[258] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng của PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) trong tam đề thiện (kusalattika) được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

[259] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[260] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[261] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[262] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có ch1n cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[263] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[264] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[265] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[266] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân trợ pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[267] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[268] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân trợ pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân bằng câu sanh duyên: … bằng cận y duyên: ba câu.

[269] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[270] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[271] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Cách thuận tùng, cách đối lập, cách đối lập thuận tùng, cách thuận tùng đối lập của PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) trong tam đề thiện (kusalattika) được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI .

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TẦM
(HETUDUKAVITAKKATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[272] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân và pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên; ba câu.

Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân và pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[273] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách … trùng … trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[274] Pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: hai câu.

[275] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[276] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[277] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[278] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra) PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[279] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[280] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[281] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh truởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân và pháp hữu tầm hữu tứ phi nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng; ba câu.

[282] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[283] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[284] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[285] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[286] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[287] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành nhân và pháp vô tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[288] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[289] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[290] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[291] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[292] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[293] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[294] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[295] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp vô tầm hữu tứ phi nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng; ba câu.

Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân và pháp vô tầm hữu tứ phi nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ phi nhân bằng trưởng duyên chỉ là cảnh trưởng.

[296] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[297] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân trợ pháp vô tầm hữu tứ thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[298] Trong phi nhân có chín cách; trong phicảnh có chín cách.

[299] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[300] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[301] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[302] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[303] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[304] Pháp vô tầm vô tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô tầm vô tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô tầm vô tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân và pháp vô tầm vô tứ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên .

[305] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[306] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[307] Trong phi cảnh từ nhân duyên co ba cách.

[308] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[309] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân trợ pháp vô tầm vô tứ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[310] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân trợ pháp vô tầm vô tứ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[311] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[312] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân trợ pháp vô tầm vô tứ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[313] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách.

[314] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[315] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính toán như thế nào, thì đây cũng cần được tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TẦM

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỶ
(HETUDUKAPĪTITTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[316] Pháp câu hành hỷ thành nhân liên quan pháp câu hành hỷ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp câu hành hỷ phi nhân liên quan pháp câu hành hỷ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[317] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[318] Pháp câu hành hỷ phi nhân liên quan pháp câu hành hỷ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[319] Pháp câu hành hỷ thành nhân liên quan pháp câu hành hỷ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[320] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[321] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[322] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), nên được giải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[323] Pháp câu hành hỷ thành nhân trợ pháp câu hành hỷ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu .

[324] Pháp câu hành hỷ thành nhân trợ pháp câu hành hỷ thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp câu hành hỷ phi nhân trợ pháp câu hành hỷ phi nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[325] Pháp câu hành hỷ thành nhân trợ pháp câu hành hỷ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp câu hành hỷ phi nhân trợ pháp câu hành hỷ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp câu hành hỷ thành nhân và pháp câu hành hỷ phi nhân trợ pháp câu hành hỷ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng ; ba câu.

[326] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[327] Pháp câu hành hỷ thành nhân trợ pháp câu hành hỷ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[328] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[329] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[330] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI có cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào, thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[331] Pháp câu hành lạc thành nhân liên quan pháp câu hành lạc thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp câu hành lạc phi nhân liên quan pháp câu hành lạc phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp câu hành lạc thành nhân liên quan pháp câu hành lạc thành nhân và pháp câu hành lạc phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[332] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[333] Pháp câu hành lạc phi nhân liên quan pháp câu hành lạc phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[334] Pháp câu hành lạc thành nhân liên quan pháp câu hành lạc thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[335] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[336] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[337] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[338] Pháp câu hành lạc thành nhân trợ pháp câu hành lạc thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[339] Pháp câu hành lạc thành nhân trợ pháp câu hành lạc thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu .

[340] Pháp câu hành lạc thành nhân trợ pháp câu hành lạc thành nhân bằng trưởng duyên: chín câu.

[341] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[342] Pháp câu hành lạc thành nhân trợ pháp câu hành lạc thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[343] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách .

[344] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[345] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI có cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào, thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[346] Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp câu hành xả phi nhân liên quan pháp câu hành xả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân và pháp câu hành xả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[347] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[348] Pháp câu hành xả phi nhân liên quan pháp câu hành xả phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: hai câu.

[349] Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[350] Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên: chín câu.

[351] Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do phi hậu sanh duyên: chín câu.

[352] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[353] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[354] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (Nissasayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[355] Pháp câu hành xả thành nhân trợ pháp câu hành xả thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[356] Pháp câu hành xả thành nhân trợ pháp câu hành xả thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[357] Pháp câu hành xả thành nhân trợ pháp câu hành xả thành nhân bằng trưởng duyên: chín câu.

[358] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[359] Pháp câu hành xả thành nhân trợ pháp câu hành xả thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên… bằng cận y duyên.

[360] Trong phi nhân có chín cách, trong phi cảnh có chín cách.

[361] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[362] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Cách thuận tùng, các đối lập, cách thuận từng đối lập, cách đối lập thuận tùng của PHẦN YẾU TRI trong tam đề thiện (kusalattika) đã được tính như thế nào đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỶ.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(HETUDUKADASSANATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[363] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân và pháp kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[364] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[365] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[366] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[367] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[368] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[369] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sapayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[370] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[371] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[372] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[373] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[374] Trong phi nhân có chín cách; trong phicảnh có chín cách.

[375] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[376] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng của PHẦN YẾU TRI trong tam đề thiện (kusalattika) đã được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[377] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân và pháp tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[378] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[379] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[380] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[381] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[382] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[383] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[384] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên .

[385] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[386] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên.

[387] Trong phi nhân có chín cách, trong phi cảnh có chín cách.

[388] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[389] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng của PHẦN YẾU TRI trong tam đề thiện (kusalattika) đã được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[390] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[391] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[392] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[393] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[394] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[395] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi bất ly có ba cách.

[396] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[397] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[398] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[399] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[400] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[401] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[402] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[403] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[404] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách .

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng đã được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(HETUDUKADASSANENAPAHĀ-TABBAHETUKATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[405] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân và pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[406] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[407] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên…

[408] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[409] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[410] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[411] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[412] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[413] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[414] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[415] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[416] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[417] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[418] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân …

[419] Trong nhân có chín cách, trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[420] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[421] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[422] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[423] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[424] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[425] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[426] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[427] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[428] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[429] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[430] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng đã được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[431] Pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân liên quan pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[432] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[433] Pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[434] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[435] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[436] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[437] Pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng nhân duyên …

[438] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[439] Pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân trợ pháp hữu nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[440] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[441] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[442] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng đã được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ .

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DẪN TÍCH TẬP
(HETUDUKA-ĀCAYAGĀMITTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[443] Pháp dẫn tích tập thành nhân liên quan pháp dẫn tích tập thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dẫn tích tập phi nhân liên quan dẫn tích tập phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dẫn tích tập thành nhân liên quan pháp dẫn tích tập thành nhân và pháp dẫn tích tập phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[444] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[445] Pháp dẫn tích tập thành nhân liên quan pháp dẫn tích tập phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[446] Pháp dẫn tích tập thành nhân liên quan pháp dẫn tích tập thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[447] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[448] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách;

[449] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra) cần được gi ải rộng cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paticcavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[450] Pháp dẫn tích tập thành nhân trợ pháp dẫn tích tập thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[451] Pháp dẫn tích tập thành nhân trợ pháp dẫn tích tập thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[452] Pháp dẫn tích tập thành nhân trợ pháp dẫn tích tập thành nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp dẫn tích tập phi nhân trợ pháp dẫn tích tập phi nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp dẫn tích tập thành nhân và pháp dẫn tích tập phi nhân trợ pháp dẫn tích tập thành nhân bằng trưởng duyên; chỉ có cảnh trưởng: ba câu.

[453] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[454] Pháp dẫn tích tập thành nhân trợ pháp dẫn tích tập thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[455] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[456] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[457] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[458] Pháp dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp dẫn tịch diệt thành nhân và pháp dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[459] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[460] Pháp dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[461] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[462] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[463] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[464] Pháp dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp dẫn tịch diệt thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[465] Pháp dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp dẫn tịch diệt thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp dẫn tịch diệt phi nhân trợ pháp dẫn tịch diệt phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[466] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[467] Pháp dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp dẫn tịch diệt thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[468] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[469] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[470] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[471] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân và pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[472] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[473] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[474] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân và pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[475] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[476] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba câu.

[477] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi hậu sanh duyên.

[478] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên.

[479] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi y chỉ có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[480] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[481] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[482] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[483] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân bằng cảnh duyên .

[400] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[485] Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân trợ pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên; ba câu.

Pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân trợ pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt phi nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

[486] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[487] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[488] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng đã được tính như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DẪN TÍCH TẬP

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC
(HETUDUKASEKKHATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[489] Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu học phi nhân liên quan pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân và pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[490] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[491] Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[492] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[493] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[494] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[495] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[496] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng ; ba câu.

Pháp hữu học phi nhân trợ pháp hữu học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[497] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng vô gián duyên.

[498] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[499] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên.

[500] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[501] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[502] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[503] Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô học phi nhân liên quan pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân và pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[504] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[505] Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[506] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[507] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[508] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), nên được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[509] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[510] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô học phi nhân trợ pháp vô học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[511] Pháp vô học thành nhân trợ pháp trợ pháp vô học thành nhân bằng cận y duyên: chỉ là vô gián cận y.

[512] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[513] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên.

[514] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[515] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[516] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[517] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[518] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[519] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[520] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[521] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[522] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba câu.

[523] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[524] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[525] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[526] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng nhân duyên.

[527] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[528] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: chín câu.

[529] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học phi nhân bằng tiền sanh duyên.

[530] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[531] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[532] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[533] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[534] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU
(HETUDUKAPARITTATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[535] Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[536] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[537] Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên .

Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[538] Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[539] Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[540] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[541] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[542] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[543] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[544] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên.

[545] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[546] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[547] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[548] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[549] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[550] Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân liên quan pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[551] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[552] Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[553] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[554] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[555] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[556] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[557] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[558] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[559] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng vô gián duyên.

[560] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[561] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[562] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[563] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[564] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[565] Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô lượng phi nhân liên quan pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân và pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[566] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[567] Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[568] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[569] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[570] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[571] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[572] Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[573] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[574] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng vô gián duyên: chín câu.

[575] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng cận y duyên, có vô gián cận y và thường cận y: chín câu.

[576] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[577] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[578] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[579] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[580] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(HETUDUKA PARITTĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[581] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân và pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[582] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[583] Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[584] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[585] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[586] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[587] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[588] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[589] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên: chín cách.

[590] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng trưởng duyên.

[591] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[592] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[593] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[594] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[595] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[596] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[597] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[598] Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[599] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[600] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[601] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[602] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[603] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[604] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[605] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[606] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[607] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[608] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[609] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[610] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[611] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[612] Trong nhân có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[613] Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[614] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[615] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[616] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[617] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[618] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[619] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, ba câu.

[620] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[621] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[622] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[623] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[624] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HỶ THIỂU

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ
(HETUDUKAHĪNATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[625] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[626] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[627] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: ba câu.

[628] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

[629] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[630] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[631] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.[

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[632] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[633] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

[634] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[635] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[636] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[637] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[638] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[639] Pháp trung bình thành nhân liên quan pháp trung bình thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[640] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[641] Pháp trung bình phi nhân liên quan pháp trung bình phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[642] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[643] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[644] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[645] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[646] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên … bằng trưởng duyên:có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

[647] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[648] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[649] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[650] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[651] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[652] Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tinh lương phi nhân liên quan pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân và pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[653] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[654] Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[655] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[656] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[657] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[658] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[659] Pháp tinh lương phi nhân trợ pháp tinh lương phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[660] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[661] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[662] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[663] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[664] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[665] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(HETUDUKAMICHATTATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[666] Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân và pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[667] Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[668] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[669] Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[670] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách.

[671] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[672] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[673] Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[674] Pháp tà tánh cố định phi nhân trợ pháp tà tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[675] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[676] Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[677] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[678] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[679] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[680] Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định phi nhân liên quan pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân và pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[681] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[ 682] Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[683] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[684] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[685] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[686] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[687] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định phi nhân trợ pháp chánh tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[688] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[689] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[690] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[691] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[692] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[693] Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[694] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[695] Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[696] Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[697] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[698] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[699] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[700] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[701] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[702] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[703] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[704] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[705] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[706] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[707] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(HETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[708] Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân và pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[709] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách ; trong bất ly có chín cách.

[710] Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[711] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[712] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[713] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[714] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[715] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo cảnh phi nhân trợ pháp đạo cảnh phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[716] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng vô gián duyên.

[717] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[718] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[719] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[720] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[721] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[722] Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo nhân phi nhân liên quan pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân và pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[723] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[724] Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[725] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[726] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[727] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[728] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[729] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo nhân phi nhân trợ pháp đạo nhân phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[730] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[731] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[732] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[733] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[734] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[735] Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo trưởng phi nhân liên quan pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[736] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[737] Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[738] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[739] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[740] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[741] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[742] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[743] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[744] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[745] Pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[746] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[747] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[748] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH
(HETUDUKA – UPPANNATTIKA)

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[749] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[750] Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[751] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[752] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.

[753] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách: do nương thời tiết đang sanh mà đắc thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo chứng thần thông, nhập định; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách.

[754] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.

[755] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[756] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[757] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

Trong nhị đề tam đề này không có phần liên quan (Paṭiccavāra), PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), phần duyên sở (Paccayavāra), phần y chỉ (Nissayavāra), phần hòa hợp (Saṃsaṭṭhavāra), phần tương ưng (Sampayuttavāra); cũng không có pháp vị sanh (anuppannadhamma), và pháp dự sanh (uppādī-dhamma).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(HETUDUKA – ATĪTATTIKA)

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[758] Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[759] Pháp hiện tại phi nhân trợ pháp hiện tại phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[760] Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp hiện tại phi nhân trợ pháp hiện tại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[761] Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng câu sanh duyên.

[762] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[763] Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng câu sanh duyên.

[764] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[765] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[766] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

Trong nhị đề tam đề này không có phần liên quan (Paṭiccavāra), PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), phần duyên sở (Paccayavāra), phần y chỉ (Nissayavāra), phần hòa hợp (Saṃsaṭṭhavāra), phần tương ưng (Sampayuttavāra); cũng không có pháp quá khứ (atītadhamma), và pháp vị lai (anāgatadhamma).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(HETUDUKA-ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[767] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân và pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[768] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[769] Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên …

Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[770] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[771] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[772] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[773] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[774] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[775] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[776] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân và pháp tri cảnh quá khứ phi nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[777] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[778] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[779] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[780] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[781] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[782] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân và pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[783] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[784] Pháp tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[785] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[786] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[787] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[788] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[789] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[790] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[791] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vị lai phi nhân trợ pháp tri cảnh vị lai phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vị lai thành nhân và pháp tri cảnh vị lai phi nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[792] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[793 ] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[794] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[795] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[796] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[797] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân và pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[798] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[799] Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[800] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[801] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[802] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[803] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[804] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[805] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[806] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân và pháp tri cảnh hiện tại phi nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[807] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[808] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[809] Trong phi nhân có chín cách, trong phi cảnh có chín cách.

[810] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[811] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ NỘI PHẦN
(HETUDUKA-AJJHATTATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[812] Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[813] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[814] Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[815] Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[816] Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[817] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[818] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[819] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[820] Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[821] Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[822] Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp nội phần phi nhân trợ pháp nội phần phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[823] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[824] Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[825] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[826] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[827] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[828] Pháp ngoại phần thành nhân liên quan pháp ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[829] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[830] Pháp ngoại phần phi nhân liên quan pháp ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp ngoại phần thành nhân liên quan pháp ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[831] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[832] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[833] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[834] Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[835] Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[836] Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp ngoại phần phi nhân trợ pháp ngoại phần phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp ngoại phần thành nhân và pháp ngoại phần phi nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[837] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[838] Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[839] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[840] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[841] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần (ajjhattabahid-dhā dhammā).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ NỘI PHẦN.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(HETUDUKA-AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[842] Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân và pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[843] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[844] Pháp tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[845] Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[846] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[847] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[848] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[849] Pháp tri cảnh nội phần thành nhân trợ pháp tri cảnh nội phần thành nhân bằng nhân duyên.

[850] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[851] Pháp tri cảnh nội phần thành nhân trợ pháp tri cảnh nội phần thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[852] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[853] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[854] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN

(Paṭiccavāra)

[855] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[856] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[857] Pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[858] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[859] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[860] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[861] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[862] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[863] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[864] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[865] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[866] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[867] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[868] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần (ajjhattabahid-dhā dhammā).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN HỮU ÐỐI CHIẾU
(HETUDUKASANIDASSANA-SAPPAṬIGHATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[869] Pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên … do trưởng duyên … do câu sanh duyên … do hỗ tương duyên … do nghiệp duyên … do quả duyên … do vật thực duyên … do quyền duyên … do thiền na duyên … do đồ đạo duyên … do hiện hữu duyên … do bất ly duyên …

[870] Trong nhân có một cách; trong trưởng có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong nghiệp có một cách; trong quả có một cách; trong vật thực có một cách; trong quyền có một cách; trong thiền na có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong bất tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.

[871] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách. Tất cả duyên nên làm đầy đủ … đoạn trùng … trong phi ly khứ có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[872] Pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng y chỉ duyên … bằng hiện hữu duyên … bằng bất ly duyên …

Tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[873] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[874] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[875] Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[876] Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên: ba câu.

[877] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[878] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[879] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[880] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[881] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[882] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[883] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[884] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[885] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[886] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[887] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[888] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần (ajjhattabahid-dhā dhammā).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN HỮU ÐỐI CHIẾU.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(SAHETUKADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[889] Pháp thiện hữu nhân liên quan pháp thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[890] Pháp thiện hữu nhân liên quan pháp thiện hữu nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[891] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có một cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có một cách; trong vật thực có một cách; trong bất ly có một cách.

[892] Pháp thiện hữu nhân liên quan pháp thiện hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[893] Trong phi trưởng có một cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi hậu sanh có một cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

[894] Trong phi trưởng từ nhân duyên có một cách.

[895] Trong nhân từ phi trưởng duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[896] Pháp thiện hữu nhân trợ pháp thiện hữu nhân bằng nhân duyên.

[897] Pháp thiện hữu nhân trợ pháp thiện hữu nhân bằng cảnh duyên.

[898] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có một cách; trong vật thực có một cách; trong quyền có một cách; trong thiền na có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách.

[899] Pháp thiện hữu nhân trợ pháp thiện hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[900] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có mộtcách.

[901] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[902] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[903] Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân và pháp bất thiện vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[904] Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện vô nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân và pháp bất thiện vô nhân liên quan pháp bất thiện vô nhân sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện vô nhân sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân và pháp bất thiện vô nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[905] Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do trưởng duyên.

[906] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có năm cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có năm cách; trong tiền sanh có năm cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có năm cách; trong nghiệp có năm cách; trong vật thực có nămcách; trong quyền có năm cách; trong thiền na có năm cách; trong đồ đạo có nămcách; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có năm cách; trong ly khứ có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[907] Pháp bất thiện vô nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[908] Pháp bất thiện hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[909] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có năm cách.

[910] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[911] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[912] Pháp bất thiện hữu nhân trợ pháp bất thiện hữu nhân bằng nhân duyên: hai câu.

[913] Pháp bất thiện hữu nhân trợ pháp bất thiện hữu nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất thiện vô nhân trợ pháp bất thiện vô nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất thiện hữu nhân và pháp bất thiện vô nhân trợ pháp bất thiện hữu nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[914] Pháp bất thiện hữu nhân trợ pháp bất thiện hữu nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[915] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có năm cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có năm cách.

[916] Pháp bất thiện hữu nhân trợ pháp bất thiện hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[917] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[918] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.

[919] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[920] Pháp vô ký hữu nhân liên quan pháp vô ký hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp vô ký vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hữu nhân liên quan pháp vô ký hữu nhân và pháp vô ký vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[921] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; … đoạn trùng … trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[922] Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp vô ký vô nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[923] Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp vô ký hữu nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp vô ký vô nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp vô ký hữu nhân và pháp vô ký vô nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[924] Pháp vô ký hữu nhân liên quan pháp vô ký hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[925] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[926] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[927] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[928] Pháp vô ký hữu nhân trợ pháp vô ký hữu nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[929] Pháp vô ký hữu nhân trợ pháp vô ký hữu nhân bằng cảnh duyên.

[930] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong bất ly có bảy cách.

[931] Pháp vô ký hữu nhân trợ pháp vô ký hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[932] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[933] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[934] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(HETUSAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[935] Pháp thiện tương ưng nhân liên quan pháp thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[936] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.

[937] Trong phi trưởng có một cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi hậu sanh có một cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

[938] Trong phi trưởng từ nhân duyên có một cách.

[939] Trong phi nhân từ phi trưởng duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[940] Pháp thiện tương ưng nhân trợ pháp thiện tương ưng nhân bằng nhân duyên.

[941] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong nghiệp có một cách; trong bất ly có một cách.

[942] Pháp thiện tương ưng nhân trợ pháp thiện tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[943] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách.

[944] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[945] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[946] Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân và pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[947] Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân và pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[948] Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do trưởng duyên.

[949] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có năm cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có năm cách; trong tiền sanh có năm cách; trong trùng dụng có năm cách; trong nghiệp có năm cách; trong vật thực có năm cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có nămcách; trong đồ đạo có năm cách; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[950] Pháp bất thiện bất tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[951] Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[952] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có năm cách.

[953] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[954] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[955] Pháp bất thiện tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[956] Pháp bất thiện tương ưng nhân trợ pháp bất thiện tương ưng nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng nhân trợ pháp bất thiện tương ưng nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng nhân và pháp bất thiện tương ưng nhân trợ pháp bất thiện tương ưng nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[957] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có năm cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[958] Pháp bất thiện tương ưng nhân trợ pháp bất thiện tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[959] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[960] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.

[961] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[962] Pháp vô ký tương ưng nhân liên quan pháp vô ký tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng nhân liên quan pháp vô ký bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký tương ưng nhân liên quan pháp vô ký tương ưng nhân và pháp vô ký bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[963] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; … đoạn trùng … trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[964] Pháp vô ký bất tương ưng nhân liên quan pháp vô ký bất tương ưng nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[965] Pháp vô ký bất tương ưng nhân liên quan pháp vô ký tương ưng nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[966] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[967] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[968] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[969] Pháp vô ký tương ưng nhân trợ pháp vô ký tương ưng nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[970] Pháp vô ký tương ưng nhân trợ pháp vô ký tương ưng nhân bằng cảnh duyên.

[971] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[972] Pháp vô ký tương ưng nhân trợ pháp vô ký tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[973] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[974] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[975] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(HETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[976] Pháp thiện thành nhân hữu nhân liên quan pháp thiện thành nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện hữu nhân phi nhân liên quan pháp thiện hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện thành nhân hữu nhân liên quan pháp thiện thành nhân hữu nhân và pháp thiện hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[977] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[978] Pháp thiện thành nhân hữu nhân liên quan pháp thiện thành nhân hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[979] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách;

[980] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[981] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[982] Pháp thiện thành nhân hữu nhân trợ pháp thiện thành nhân hữu nhân bằng nhân duyên.

[983] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[984] Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp thiện nhân hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[985] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[986] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[987] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[988] Pháp bất thiện nhân hữu nhân liên quan pháp bất thiện nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[989] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[990] Pháp bất thiện nhân hữu nhân liên quan pháp bất thiện nhân hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: chín câu.

[991] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[992] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[993] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[994] Pháp bất thiện nhân hữu nhân trợ pháp bất thiện nhân hữu nhân bằng nhân duyên.

[995] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[996] Pháp bất thiện nhân hữu nhân trợ pháp bất thiện nhân hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[997] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[998] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[999] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1000] Pháp vô ký thành nhân hữu nhân liên quan pháp vô ký thành nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1001] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1002] Pháp vô ký nhân hữu nhân liên quan pháp vô ký nhân hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1003] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[1004] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[1005] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1006] Pháp vô ký nhân hữu nhân trợ pháp vô ký nhân hữu nhân bằng nhân duyên.

[1007] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[1008] Pháp vô ký nhân hữu nhân trợ pháp vô ký nhân hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1009] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1010] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1011] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(HETUHETUSAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1012] Pháp thiện nhân tương ưng nhân liên quan pháp thiện nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp thiện nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1013] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1014] Pháp thiện nhân tương ưng nhân liên quan pháp thiện nhân tương ưng nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1015] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[1016] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[1017] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1018] Pháp thiện nhân tương ưng nhân trợ pháp thiện nhân tương ưng nhân bằng nhân duyên.

[1019] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[1020] Pháp thiện nhân tương ưng nhân trợ pháp thiện nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1021] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1022] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1023] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1024] Pháp bất thiện nhân tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1025] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1026] Pháp bất thiện nhân tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện nhân tương ưng nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1027] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[1028] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[1029] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1030] Pháp bất thiện nhân tương ưng nhân trợ pháp bất thiện nhân tương ưng nhân bằng nhân duyên.

[1031] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách;

[1032] Pháp bất thiện nhân tương ưng nhân trợ pháp bất thiện nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1033] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1034] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1035] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1036] Pháp vô ký nhân tương ưng nhân liên quan pháp vô ký nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1037] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1038] Pháp vô ký nhân tương ưng nhân liên quan pháp vô ký nhân tương ưng nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1039] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[1040] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[1041] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1042] Pháp vô ký nhân tương ưng nhân trợ pháp vô ký nhân tương ưng nhân bằng nhân duyên.

[1043] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1044] Pháp vô ký nhân tương ưng nhân trợ pháp vô ký nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1045] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1046] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1047] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUSAHETUKADUKA KUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1048] Pháp thiện phi nhân hữu nhân liên quan pháp thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1049] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách … tất cả đều có một cách; trong bất ly có một cách.

[1050] Trong phi trưởng có một cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách; trong PHẦN YẾU TRI (pañhavāra). tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1051] Pháp bất thiện phi nhân hữu nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1052] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách … tất cả đều có một cách; trong bất ly có một cách.

Không có nhân duyên. Dù trong PHẦN YẾU TRI (pañhavāra) tất cả cũng đều có một cách.

Trong PHẦN YẾU TRI ba cách đếm này cũng không có nhân duyên (hetupaccayo natthi).

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1053] Pháp vô ký phi nhân hữu nhân liên quan pháp vô ký phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân hữu nhân và pháp vô ký phi nhân vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi nhân hữu nhân liên quan pháp vô ký phi nhân hữu nhân và pháp vô ký phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1054] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1055] Pháp vô ký phi nhân vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân vô nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[1056] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[1057] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1058] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1059] Pháp vô ký phi nhân hữu nhân trợ pháp vô ký phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên.

[1060] Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1061] Pháp vô ký phi nhân hữu nhân trợ pháp vô ký phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1062] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; .

[1063] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bốn cách.

[1064] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
DỨT TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ TỤ NHÂN (Hetugocchaka)

NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ THIỆN
(SAPPACCAYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1065] Pháp thiện hữu duyên liên quan pháp thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1066] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.

[1067] Pháp thiện hữu duyên liên quan pháp thiện hữu duyên sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1068] Trong phi trưởng có một cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi hậu sanh có một cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1069] Pháp thiện hữu duyên trợ pháp thiện hữu duyên bằng nhân duyên .

[1070] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1071] Pháp bất thiện hữu duyên liên quan pháp bất thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1072] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1073] Pháp vô ký hữu duyên liên quan pháp vô ký hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1074] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

[1075] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách … Tất cả đều có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1076] Pháp vô ký hữu duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng nhân duyên.

[1077] Pháp vô ký hữu duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký vô duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cảnh duyên.

[1078] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong vô gián có một cách.

Pháp vô ký hữu duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cận y duyên.

Pháp vô ký vô duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cận y duyên: chỉ là cảnh cận y.

Trong tiền sanh có một cách; trong hậu sanh có một cách … tất cả có một cách; trong bất ly có một cách.

[1079] Pháp vô ký hữu duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp vô ký vô duyên trợ pháp vô ký hữu duyên bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên …

[1080] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có một cách.

[1081] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[1082] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU VI TAM ÐỀ THIỆN
(SAṄKHATADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1083] Pháp thiện hữu vi liên quan pháp thiện hữu vi sanh khởi do nhân duyên. Giống như pháp hữu duyên (sappaccayasadisa).

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU VI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN
(SANIDASANADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1084] Pháp thiện vô ký liên quan pháp thiện vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[1085] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1086] Pháp bất thiện vô ký liên quan pháp bất thiện vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[1087] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1088] Pháp vô ký vô kiến liên quan pháp vô ký vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

[1089] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[1090] Trong phi nhân có ba cách … tất cả đều có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi vật thực có ba cách … tất cả có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1091] Pháp vô ký vô kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng nhân duyên: ba câu.

[1092] Pháp vô ký hữu kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký vô kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng cảnh duyên.

[1093] Pháp vô ký vô kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Pháp vô ký vô kiến trợ pháp vô ký vô kiến và pháp vô ký hữu kiến bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[1094] Trong vô gián có một cách … đoạn trùng … trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có ba cách.

[1095] Pháp vô ký hữu kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng cận y duyên: chỉ là thường cận y.

Pháp vô ký vô kiến trợ pháp vô ký vô kiến bằng cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng …

[1096] Trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; tất cả có ba cách; trong tương ưng có một cách trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có năm cách. trong vô hữu có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN.

Không có được pháp vô duyên (appaccaya), pháp vô vi (asaṅkhata), pháp hữu kiến (sanidas-sana).

NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ THIỆN
(SAPPAṬIGHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1097] Pháp thiện vô đối chiếu liên quan pháp thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1098] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất tương ưng có một cách; bất ly có một cách.

Trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1099] Pháp bất thiện vô đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1100] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách;

Trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1101] Pháp vô ký hữu đối chiếu liên quan pháp vô ký hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký vô đối chiếu liên quan pháp vô ký hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký hữu đối chiếu và pháp vô ký vô đối chiếu liên quan pháp vô ký hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

[1102] Pháp vô ký vô đối chiếu liên quan pháp vô ký vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên.

[1103] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có một cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1104] Pháp vô ký hữu đối chiếu liên quan pháp vô ký hữu đối chiếu sanh khởi do phi nhân duyên.

[1105] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1106] Pháp vô ký vô đối chiếu trợ pháp vô ký vô đối chiếu bằng nhân duyên.

[1107] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có năm cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có bốn cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có chín cách.

[1108] Pháp vô ký hữu đối chiếu trợ pháp vô ký hữu đối chiếu bằng câu sanh duyên … trùng …

[1109] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1110] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1111] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ THIỆN
(RŪPĪDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1112] Pháp thiện phi sắc liên quan pháp thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[1113] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trùng … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1114] Pháp bất thiện phi sắc liên quan pháp bất thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[1115] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách;

Trong PHẦN CÂU SANH … trùng … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1116] Pháp vô ký sắc liên quan pháp vô ký sắc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi sắc liên quan pháp vô ký phi sắc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký sắc liên quan pháp vô ký sắc và pháp vô ký phi sắc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1117] Pháp vô ký phi sắc liên quan pháp vô ký phi sắc sanh khởi do cảnh duyên.

[1118] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1119] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có hai cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1120] Pháp vô ký phi sắc trợ pháp vô ký phi sắc bằng nhân duyên.

[1121] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách; trong hậu sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có sáu cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có hai cách; … trùng … trong bất ly có bảy cách.

[1122] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1123] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1124] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ THIỆN
(LOKIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1125] Pháp thiện hiệp thế liên quan pháp thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện siêu thế liên quan pháp thiện siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[1126] Pháp thiện hiệp thế liên quan pháp thiện hiệp thế sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp thiện siêu thế liên quan pháp thiện siêu thế sanh khởi do cảnh duyên.

[1127] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[1128] Trong phi trưởng có hai cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1129] Pháp thiện hiệp thế trợ pháp thiện hiệp thế bằng nhân duyên.

Pháp thiện siêu thế trợ pháp thiện siêu thế bằng nhân duyên: hai câu.

[1130] Pháp thiện hiệp thế trợ pháp thiện hiệp thế bằng cảnh duyên.

Pháp thiện siêu thế trợ pháp thiện hiệp thế bằng cảnh duyên.

[1131] Pháp thiện hiệp thế trợ pháp thiện hiệp thế bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Pháp thiện siêu thế trợ pháp thiện siêu thế bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng.

Pháp thiện siêu thế trợ pháp thiện hiệp thế bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng.

[1132] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách … trùng … trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1133] Pháp bất thiện hiệp thế liên quan pháp bất thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

[1134] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Phần câu sanh … trùng … PHẦN YẾU TRI, tất cả đều giống nhau.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1135] Pháp vô ký hiệp thế liên quan pháp vô ký hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký siêu thế liên quan pháp vô ký siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[1136] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1137] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; … trùng … trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi vật thực có một cách … trùng … trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1138] Pháp vô ký hiệp thế trợ pháp vô ký hiệp thế bằng nhân duyên.

Pháp vô ký siêu thế trợ pháp vô ký siêu thế bằng nhân duyên.

[1139] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách … trùng … trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ THIỆN
(KENACIVIÑÑEYYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1140] Pháp thiện tâm ứng tri liên quan pháp thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tâm bất ứng tri liên quan pháp thiện tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tâm ứng tri và pháp thiện tâm bất ứng tri liên quan pháp thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[1141] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất lý có chín cách.

[1142] Pháp thiện tâm ứng tri liên quan pháp thiện tâm ứng tri sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1143] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có chín cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1144] Pháp thiện tâm ứng tri trợ pháp thiện tâm ứng tri bằng nhân duyên.

[1145] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1146] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1147] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách.

[1148] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

Pháp bất thiện tâm ứng tri cùng pháp vô ký tâm ứng tri đều nên giải rộng giống như pháp thiện tâm ứng tri.

DỨT NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(SĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1149] Pháp thiện phi lậu liên quan pháp thiện phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1150] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong nghiệp có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trùng … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1151] Pháp bất thiện thành lậu liên quan pháp bất thiện thành lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1152] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1153] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, phần duyên sở … trùng … phần tương ưng, tất cả nên được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1154] Pháp bất thiện thành lậu trợ pháp bất thiện thành lậu bằng nhân duyên.

[1155] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có chín cách. Trong ba câu giữa không có được câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba … trùng … trong đồ đạo có chín cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1156] Pháp vô ký phi lậu liên quan pháp vô ký phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1157] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần duyên sở … trùng … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(SĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1158] Pháp thiện cảnh lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh lậu liên quan pháp thiện phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1159] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[1160] Trong phi trưởng có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, tất cả đều có hai cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1161] Pháp thiện cảnh lậu trợ pháp thiện cảnh lậu bằng nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh lậu trợ pháp thiện phi cảnh lậu bằng nhân duyên.

[1162] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1163] Pháp bất thiện cảnh lậu liên quan pháp bất thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1164] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1165] Pháp vô ký cảnh lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh lậu liên quan pháp vô ký phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh lậu và pháp vô ký phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu và pháp vô ký phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1166] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1167] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG, tất cả đều cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1168] Pháp vô ký cảnh lậu trợ pháp vô ký cảnh lậu bằng nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh lậu trợ pháp vô ký phi cảnh lậu bằng nhân duyên.

[1169] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(ĀSAVASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1170] Pháp thiện bất tương ưng lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1171] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

Chia chẻ nhị đề thiện thì còn cái gì là nhị đề bất thiện ?

[1172] Pháp bất thiện tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1173] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng tất cả đều có năm cách.

[1174] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có năm cách … trùng …

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1175] Pháp bất thiện tương ưng lậu trợ pháp bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện bất tương ưng lậu trợ pháp bất thiện tương ưng lậu bằng nhân duyên.

[1176] Trong nhân có năm cách trong cảnh có chín cách; trong bất ly có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1177] Pháp vô ký bất tương ưng lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1178] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

[1179] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH trong phần tương ưng tất cả đều có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1180] Pháp vô ký bất tương ưng lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1181] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(ĀSAVASĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1182] Pháp thiện cảnh lậu phi lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1183] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1184] Pháp bất thiện lậu cảnh lậu liên quan pháp bất thiện lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh lậu phi lậu liên quan pháp bất thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện lậu cảnh lậu liên quan pháp bất thiện lậu cảnh lậu và pháp bất thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1185] Pháp Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1186] Pháp bất thiện lậu cảnh lậu liên quan pháp bất thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do phi nhân duyên.

[1187] Trong phi nhân có một cách; Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1188] Pháp bất thiện lậu cảnh lậu trợ pháp bất thiện lậu cảnh lậu bằng nhân duyên.

[1189] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1190] Pháp bất thiện lậu cảnh lậu trợ pháp bất thiện lậu cảnh lậu bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

[1191] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1192] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách.

[1193] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1194] Pháp vô ký cảnh lậu phi lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1195] Trong nhân có một cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có một cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(ĀSAVA-ĀSAVASAMPAYUTTA-DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1196] Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp bất thiện tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện lậu tương ưng lậu và pháp bất thiện tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1197] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1198] Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện lậu tương ưng lậu sanh khởi do phi trưởng duyên.

[1199] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, tất cả đều có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1200] Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu trợ pháp bất thiện lậu tương ưng lậu bằng nhân duyên.

[1201] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1202] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1203] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1204] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVA-DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1205] Pháp thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1206] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI cần được giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1207] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu và pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu và pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu.

[1208] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1209] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1210] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1211] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu bằng nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu bằng nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu bằng nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu và pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu bằng nhân duyên.

[1212] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu bằng cảnh duyên.

[1213] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1214] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu trợ pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

[1215] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1216] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1217] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ LẬU TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1218] Pháp thiện phi triền liên quan pháp thiện phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[1219] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1220] Pháp bất thiện thành triền liên quan pháp bất thiện thành triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi triền liên quan pháp bất thiện thành triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành triền và pháp bất thiện phi triền liên quan pháp bất thiện thành triền sanh khởi do nhân duyên.

[1221] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách.

[1222] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭicca-vāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1223] Pháp bất thiện thành trì trợ pháp bất thiện thành trì bằng nhân duyên.

[1224] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1225] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín.

[1226] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1227] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1228] Pháp vô ký phi triền liên quan pháp vô ký phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[1229] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1230] Pháp thiện cảnh triền liên quan pháp thiện cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh triền liên quan pháp thiện phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

[1231] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách.

Trong nhị đề tiểu đỉnh, phần giải trình nhị đề hiệp thế siêu thế như thế nào thì phần này cũng nên hiểu như vậy.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1232] Pháp bất thiện cảnh triền liên quan pháp bất thiện cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

[1233] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1234] Pháp vô ký cảnh triền liên quan pháp vô ký cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh triền liên quan pháp vô ký phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh triền liên quan pháp vô ký cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh triền và pháp vô ký phi cảnh triền liên quan pháp vô ký phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh triền liên quan pháp vô ký cảnh triền và pháp vô ký phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

[1235] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Giống như nhị đề hiệp thế và siêu thế trong đề tiểu đỉnh.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1236] Pháp vô ký cảnh triền trợ pháp vô ký cảnh triền bằng nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh triền trợ pháp vô ký phi cảnh triền bằng nhân duyên: ba câu.

[1237] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1238] Pháp vô ký cảnh triền trợ pháp vô ký cảnh triền bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên.

[1239] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1240] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1241] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1242] Pháp thiện bất tương ưng triền liên quan pháp thiện bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

[1243] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Phần câu sanh, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1244] Pháp bất thiện tương ưng triền liên quan pháp bất thiện tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

[1245] Pháp bất thiện tương ưng triền liên quan pháp bất thiện tương ưng triền sanh khởi do cảnh duyên.

[1246] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có năm cách.

[1247] Pháp bất thiện tương ưng triền liên quan pháp bất thiện tương ưng triền sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi.

[1248] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách … trùng … trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1249] Pháp bất thiện tương ưng triền trợ pháp bất thiện tương ưng triền bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện bất tương ưng triền trợ pháp bất thiện bất tương ưng triền bằng nhân duyên.

[1250] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách.

Pháp bất thiện tương ưng triền trợ pháp bất thiện tương ưng triền bằng trưởng duyên: trong trưởng có một cách; trong vô gián có chín cách … trùng … trong câu sanh có năm cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách … trùng … trong đồ đạo có ba cách … trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1251] Pháp vô ký bất tương ưng triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

[1252] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TRIỀN CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANASAÑÑOJANIYA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1253 ] Pháp thiện cảnh triền phi triền liên quan pháp thiện cảnh triền phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[1254] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1255] Pháp bất thiện triền cảnh triền liên quan pháp bất thiện triền cảnh triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1256] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1257] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), đều giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1258] Pháp bất thiện triền cảnh triền trợ pháp bất thiện triền cảnh triền bằng nhân duyên.

[1259] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[1260] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1261] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1262] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1263] Pháp vô ký cảnh triền phi triền liên quan pháp vô ký cảnh triền phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[1264] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TRIỀN CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANASAÑÑOJANASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1265] Pháp bất thiện triền tương ưng triền liên quan pháp bất thiện triền tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1266] Pháp bất thiện tương ưng triền phi triền liên quan pháp bất thiện tương ưng triền phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[1267] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1268] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1269] Pháp bất thiện triền tương ưng triền trợ pháp bất thiện triền tương ưng triền bằng nhân duyên.

[1270] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1271] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách.

[1272] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1273] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANAVIPPAYUTTASAÑÑO- JANIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1274] Pháp thiện bất tương ưng triền cảnh triền liên quan pháp thiện bất tương ưng triền cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp thiện bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

[1275] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách;

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng giống như nhị đề hiệp thế và siêu thế trong đề đỉnh (cūḷantaraduka).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1276] Pháp bất thiện bất tương ưng triền cảnh triền trợ pháp bất thiện bất tương ưng triền cảnh triền bằng cảnh duyên.

[1277] Trong cảnh có một cách … tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1278] Pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên. .

Pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền và pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền liên quan pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền và pháp vô ký bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

[1279] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1280] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG đều giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1281] Pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền trợ pháp vô ký bất tương ưng triền cảnh triền bằng nhân duyên.

[1282] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1283] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1284] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1285] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN CẢNH TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1286] Pháp thiện phi phược liên quan pháp thiện phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1287] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1288] Pháp bất thiện thành phược liên quan pháp bất thiện thành phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi phược liên quan pháp bất thiện thành phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành phược và pháp bất thiện phi phược liên quan pháp bất thiện thành phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi phược liên quan pháp bất thiện phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1289] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1290] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1291] Pháp bất thiện thành phược trợ pháp bất thiện thành phược bằng nhân duyên.

[1292] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1293] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách;

[1294] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách;

[1295] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1296] Pháp vô ký phi phược liên quan pháp vô ký phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1297] Trong nhân có một cách: trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHANIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1298] Pháp thiện cảnh phược liên quan pháp thiện cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh phược liên quan pháp thiện phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1299] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách.

Ðây giống như phần giải trình hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI, cần được giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1300] Pháp bất thiện cảnh phược liên quan pháp bất thiện cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1301] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1302] Pháp vô ký cảnh phược liên quan pháp vô ký cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh phược liên quan pháp vô ký phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký cảnh phược liên quan pháp vô ký cảnh phược và pháp vô ký phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1303] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

Ðây giống như phần giải trình hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI, cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1304] Pháp thiện bất tương ưng phược liên quan pháp thiện bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

[1305] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1306] Pháp bất thiện tương ưng phược liên quan pháp bất thiện tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1307] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có sáu cách.

[1308] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách … trùng … trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách … trùng …

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1309] Pháp bất thiện tương ưng phược trợ pháp bất thiện tương ưng phược bằng nhân duyên.

[1310] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1311] Pháp vô ký bất tương ưng phược liên quan pháp vô ký bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

[1312] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀTƯƠNG ƯNG PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHAGANTHANIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1313] Pháp thiện cảnh phược phi phược liên quan pháp thiện cảnh phược phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1314] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1315] Pháp bất thiện phược cảnh phược liên quan pháp bất thiện phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh phược phi phược liên quan pháp bất thiện cảnh phược phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1316] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1317] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN .

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1318] Pháp bất thiện phược cảnh phược trợ pháp bất thiện phược cảnh phược bằng nhân duyên.

[1319] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1320] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1321] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách.

[1322] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1323] Pháp vô ký cảnh phược phi phược liên quan pháp vô ký cảnh phược phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[1324] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHAGANTHASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1325] Pháp bất thiện phược tương ưng phược liên quan pháp bất thiện phược tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

[1326] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1327] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1328] Pháp bất thiện phược tương ưng phược trợ pháp bất thiện phược tương ưng phược bằng nhân duyên.

[1329] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1330] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1331] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách.

[1332] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHAVIPPAYUTTAGANTHA NIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1333] Pháp thiện bất tương ưng phược cảnh phược liên quan pháp thiện bất tương ưng phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng phược phi cảnh phược liên quan pháp thiện bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1334] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách.

Phần câu sanh … trùng … Phần yếu tri, tất cả đều cần giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1335] Pháp bất thiện bất tương ưng phược cảnh phược liên quan pháp bất thiện bất tương ưng phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1336] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1337] Pháp vô ký bất tương ưng phược cảnh phược liên quan pháp vô ký bất tương ưng phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược liên quan pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược liên quan pháp vô ký bất tương ưng phược cảnh phược và pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

[1338] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong quả có năm cách, trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1339] Pháp vô ký bất tương ưng phược cảnh phược trợ pháp vô ký bất tương ưng phược cảnh phược bằng nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược trợ pháp vô ký bất tương ưng phược phi cảnh phược bằng nhân duyên: ba câu.

[1340] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1341] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1342] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1343] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN.

TỤ BỘC (oghagocchaka) TỤ PHỐI (yogagoc-chaka) đều giống như nhị đề TỤ LẬU tam đề thiện (āsavagocchakadukakusalatttikasadisa).

NHỊ ÐỀ CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1344] Pháp thiện phi cái liên quan pháp thiện phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[1345] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1346] Pháp bất thiện thành cái liên quan pháp bất thiện thành cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi cái liên quan pháp bất thiện thành cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành cái và pháp bất thiện phi cái liên quan pháp bất thiện thành cái sanh khởi do nhân duyên.

[1347] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách.

[1348] Pháp bất thiện thành cái liên quan pháp bất thiện thành cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan hoài nghi cái và trạo cử cái (uddhaccanīvaraṇa).

Pháp bất thiện thành cái liên quan pháp bất thiện phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.

Pháp bất thiện thành cái liên quan pháp bất thiện thành cái và pháp bất thiện phi cái: sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan pháp hoài nghi cái, trạo cử cái và các uẩn tương ưng.

[1349] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; … trùng … trong phi bất tương ưng có chín cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, tất cả đều có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1350] Pháp bất thiện thành cái trợ pháp bất thiện thành cái bằng nhân duyên.

[1351] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1352] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1353] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1354] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1355] Pháp vô ký phi cái liên quan pháp vô ký phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[1356] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ CÁI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1357] Pháp thiện cảnh cái liên quan pháp thiện cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh cái liên quan pháp thiện phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

[1358] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1359] Pháp bất thiện cảnh cái liên quan pháp bất thiện cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

[1360] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1361] Pháp vô ký cảnh cái liên quan pháp vô ký cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh cái liên quan pháp vô ký phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký cảnh cái liên quan pháp vô ký cảnh cái và pháp vô ký phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

[1362] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1363] Pháp thiện bất tương ưng cái liên quan pháp thiện bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên.

[1364] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1365] Pháp bất thiện tương ưng cái liên quan pháp bất thiện tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên.

[1366] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1367] Pháp vô ký bất tương ưng cái liên quan pháp vô ký bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên.

[1368] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CÁI CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆANĪVARAṆIYA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1369] Pháp thiện cảnh cái phi cái liên quan pháp thiện cảnh cái phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[1370] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1371] Pháp bất thiện cái cảnh cái liên quan pháp bất thiện cái cảnh cái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh cái phi cái liên quan pháp bất thiện cảnh cái phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[1372] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1373] Pháp vô ký cảnh cái phi cái liên quan pháp vô ký cảnh cái phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[1374] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ CÁI CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ CÁI TƯƠNG ƯNG CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆAṆĪVARAṆASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1375] Pháp bất thiện cái tương ưng cái liên quan pháp bất thiện cái tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên.

[1376] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ CÁI TƯƠNG ƯNG CÁI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(ṆĪVARAṆAVIPPAYUTTAṆĪVARAṆIYA- DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1377] Pháp thiện bất tương ưng cái cảnh cái liên quan pháp thiện bất tương ưng cái cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng cái phi cảnh cái liên quan pháp thiện bất tương ưng cái phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

[1378] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1379] Pháp vô ký bất tương ưng cái cảnh cái liên quan pháp vô ký bất tương ưng cái cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng cái phi cảnh cái liên quan pháp vô ký bất tương ưng cái phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng cái cảnh cái liên quan pháp vô ký bất tương ưng cái cảnh cái và pháp vô ký bất tương ưng cái phi cảnh cái sanh khởi do nhân duyên.

[1380] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong quả có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI CẢNH CÁI TAM ÐỀ THIỆN.
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ CÁI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARĀMĀSADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1381] Pháp thiện phi kiến chấp liên quan pháp thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1382] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1383] Pháp bất thiện phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện kiến chấp và pháp bất thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1384] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1385] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách; trong phi hậu sanh có năm cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1386] Pháp bất thiện phi kiến chấp trợ pháp bất thiện phi kiến chấp bằng nhân duyên.

[1387] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1388] Pháp vô ký phi kiến chấp liên quan pháp vô ký phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1389] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARĀMAṬṬHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1390] Pháp thiện cảnh kiến chấp liên quan pháp thiện cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh kiến chấp liên quan pháp thiện phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1391] Trong nhân co hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1392] Pháp bất thiện cảnh kiến chấp liên quan pháp bất thiện cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1393] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1394] Pháp vô ký cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký cảnh kiến chấp và pháp vô ký phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1395] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARĀMĀSASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1396] Pháp thiện bất tương ưng kiến chấp liên quan pháp thiện bất tương ưng kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1397] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1398] Pháp bất thiện tương ưng kiến chấp liên quan pháp bất thiện tương ưng kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1399] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách tất cả đều có hai cách … trong bất ly có hai cách.

[1440] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách … tất cả đều có hai cách … trùng … trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1401] Pháp bất thiện tương ưng kiến chấp trợ pháp bất thiện tương ưng kiến chấp bằng nhân duyên.

[1402] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách: ở phần giữa và phần cuối chỉ là cảnh trưởng; trong vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách … trong đồ đạo có hai cách … trùng …

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1403] Pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp liên quan pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1404] Trong nhân có một cách; trong cảnhcó một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ KIẾN CHẤP CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARĀMĀSAPARĀMAṬṬH DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1405] Pháp thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp liên quan pháp thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1406] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1407] Pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện kiến chấp cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp liên quan pháp bất thiện kiến chấp cảnh kiến chấp và pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên: một câu.

[1408] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Phần câu sanh … phần tương ưng, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1409] Pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp trợ pháp bất thiện cảnh kiến chấp phi kiến chấp bằng nhân duyên.

[1410] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1411] Pháp vô ký cảnh kiến chấp phi kiến chấp liên quan pháp vô ký cảnh kiến chấp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1412] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một.

DỨT NHỊ ÐỀ KIẾN CHẤP CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG KIẾN CHẤP CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARAMĀSAVIPPAYUTTAPARĀMAṬṬHA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1413] Pháp thiện bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp liên quan pháp thiện bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng kiến chấp phi cảnh kiến chấp liên quan pháp thiện bất tương ưng kiến chấp phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1414] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như tam đề nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1415] Pháp bất thiện bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp liên quan pháp bất thiện bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên. Tất cả chỉ có một câu.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1416] Pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp phi cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp phi cảnh kiến chấp: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp liên quan pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp cảnh kiến chấp và pháp vô ký bất tương ưng kiến chấp phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1417] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như tam đề nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG KIẾN CHẤP CẢNH KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN.
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ THIỆN
(SĀRAMMAṆADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1418] Pháp thiện hữu cảnh liên quan pháp thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Phần liên quan pháp thiện hữu duyên (sappac-cayakusala) như thế nào thì đây nên giải rộng như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1419] Pháp bất thiện hữu cảnh liên quan pháp bất thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Bất thiện hữu duyên như thế nào thì đây nên làm như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1420] Pháp vô ký hữu cảnh liên quan pháp vô ký hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô cảnh liên quan pháp vô ký vô cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hữu cảnh liên quan pháp vô ký hữu cảnh và pháp vô ký vô cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1421] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách … trùng … trong hỗ tương có sáu cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách … trùng …

[1422] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách… trùng … trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có hai cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có hai cách; trong phi ly khứ có hai cách.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1423] Pháp vô ký hữu cảnh trợ pháp vô ký hữu cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

[1424] Pháp vô ký hữu cảnh trợ pháp vô ký hữu cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký vô cảnh trợ pháp vô ký hữu cảnh bằng cảnh duyên: hai câu.

[1425] Pháp vô ký hữu cảnh trợ pháp vô ký hữu cảnh bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô ký vô cảnh trợ pháp vô ký hữu cảnh bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng.

[1426] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có một cách … trùng … trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách; trong hậu sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách … trùng … trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có hai cách … trùng …

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1427] Pháp thiện phi tâm liên quan pháp thiện thành tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi tâm liên quan pháp thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành tâm liên quan pháp thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành tâm và pháp thiện phi tâm liên quan pháp thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi tâm liên quan pháp thiện thành tâm và pháp thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1428] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách … tất cả đều có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1429] Trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1430] Pháp thiện phi tâm trợ pháp thiện phi tâm bằng nhân duyên.

Pháp thiện phi tâm trợ pháp thiện thành tâm bằng nhân duyên.

Pháp thiện phi tâm trợ pháp thiện thành tâm và pháp thiện phi tâm bằng nhân duyên.

[1431] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có năm cách.

[1432] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1433] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1434] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1435] Pháp bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện thành tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành tâm liên quan pháp bất thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành tâm và pháp bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện thành tâm và pháp bất thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1436] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách … giống như thiện nhị đề tâm; cũng nên sắp trong phi nhân …

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên gải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1437] Pháp vô ký phi tâm liên quan pháp vô ký thành tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi tâm liên quan pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký thành tâm liên quan pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký thành tâm và pháp vô ký phi tâm liên quan pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi tâm liên quan pháp vô ký thành tâm và pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1438] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1439] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có năm cách; trong phi đồ đạo có năm cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1440] Pháp vô ký phi tâm trợ pháp vô ký phi tâm bằng nhân duyên: ba câu.

Cần được giải rộng giống như thiện nhị đề tâm.

[1441] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách … trùng … trong câu sanh có năm cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có năm cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ SỞ HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CETASIKADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1442] Pháp thiện sở hữu tâm liên quan pháp thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi sở hữu tâm liên quan pháp thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sở hữu tâm và pháp thiện phi sở hữu tâm liên quan pháp thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sở hữu tâm liên quan pháp thiện phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sở hữu tâm liên quan pháp thiện sở hữu tâm và pháp thiện phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1443] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1444] Trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1445] Pháp thiện sở hữu tâm trợ pháp thiện sở hữu tâm bằng nhân duyên.

[1446] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong ba cách đầu là câu sanh trưởng; trong ba cách giữa câu yếu tri cũng chỉ là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách … trùng … trong câu sanh có năm cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có năm cách; trong quyền có năm cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có chín cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1447] Pháp bất thiện sở hữu tâm liên quan pháp bất thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi sở hữu tâm liên quan pháp bất thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện sở hữu tâm và pháp bất thiện phi sở hữu tâm liên quan pháp bất thiện sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện sở hữu tâm liên quan pháp bất thiện phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện sở hữu tâm liên quan pháp bất thiện sở hữu tâm và pháp bất thiện phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1448] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Cách thức thiện như thế nào thì cũng nên sắp phần phi nhân duyên như vậy.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1449] Pháp vô ký sở hữu tâm liên quan pháp vô ký sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi sở hữu tâm liên quan pháp vô ký sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký sở hữu tâm và pháp vô ký phi sở hữu tâm liên quan pháp vô ký sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi sở hữu tâm liên quan pháp vô ký phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký sở hữu tâm liên quan pháp vô ký sở hữu tâm và pháp vô ký phi sở hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1450] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1451] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách … nên sắp tất cả; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có sáu cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách … trùng …

PHẦN CÂU SANH v.v … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1452] Pháp vô ký sở hữu tâm trợ pháp vô ký sở hữu tâm bằng nhân duyên.

[1453] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; chỉ là câu sanh trưởng; trong vô gián có chín cách … trùng … trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ SỞ HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CTTASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1454] Pháp thiện tương ưng tâm liên quan pháp thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1455] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1456] Pháp bất thiện tương ưng tâm liên quan pháp bất thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1457] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1458] Pháp vô ký tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký tương ưng tâm liên quan pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm liên quan pháp vô ký tương ưng tâm và pháp vô ký bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1459] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1460] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi tiền sanh có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có hai cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách … trùng …

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1461] Pháp vô ký tương ưng tâm trợ pháp vô ký tương ưng tâm bằng nhân duyên ; ba câu.

[1462] Pháp vô ký tương ưng tâm trợ pháp vô ký tương ưng tâm bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng tâm trợ pháp vô ký tương ưng tâm bằng cảnh duyên.

[1463] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách: chỉ là cảnh trưởng; trong vô gián có một cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách; trong hậu sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có sáu cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có hai cách … trùng …

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ HOÀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1464] Pháp thiện hòa tâm liên quan pháp thiện hòa tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1465] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1466] Pháp bất thiện hòa tâm liên quan pháp bất thiện hòa tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1467] Trong nhân có một cách; trong cảnh có môt cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1468] Pháp vô ký hòa tâm liên quan pháp vô ký hòa tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi hòa tâm liên quan pháp vô ký phi hòa tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hòa tâm liên quan pháp vô ký hòa tâm và pháp vô ký phi hòa tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1469] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký nhị đề tương ưng tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HÒA TÂM TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAMUṬṬHĀNADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1470] Pháp thiện sanh y tâm liên quan pháp thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi sanh y tâm liên quan pháp thiện phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sanh y tâm và pháp thiện phi sanh y tâm liên quan pháp thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sanh y tâm liên quan pháp thiện phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện sanh y tâm liên quan pháp thiện sanh y tâm và pháp thiện phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1471] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách … tất cả đều có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1472] Trong phi trưởng có năm cách; trong phi tiền sanh có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách … trùng … trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… Cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1473] Pháp thiện sanh y tâm trợ pháp thiện sanh y tâm bằng nhân duyên.

[1474] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có năm cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có năm cách; trong quyền có năm cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách … trùng …

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1475] Pháp bất thiện sở y tâm liên quan pháp bất thiện sở y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba cách.

Pháp bất thiện sở y tâm liên quan pháp bất thiện phi sở y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện sở y tâm liên quan pháp bất thiện sở y tâm và pháp bất thiện phi sở y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1476] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như thiện.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1477] Pháp vô ký sở y tâm liên quan pháp vô ký sở y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi sở y tâm liên quan pháp vô ký phi sở y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký sở y tâm liên quan pháp vô ký sở y tâm và pháp vô ký phi sở y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1478] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách … tất cả có chín cách; trong tiền sanh có năm cách trong; trùng dụng có năm cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[1479] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có sáu cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có sáu cách; trong phi ly khứ có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1480] Pháp vô ký sở y tâm trợ pháp vô ký sở y tâm bằng nhân duyên: ba câu.

[1481] Pháp vô ký sở y tâm trợ pháp vô ký sở y tâm bằng cảnh duyên.

[1482] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách. Trong vật thực có chín cách ; căn sở y tâm trợ pháp phi sở y tâm nên thêm vào đoàn thực (kabaliṅkārāhāra); pháp phi sở y tâm trợ pháp sở y tâm, có đoàn thực; trong hiệp lực phần giữa cũng có đoàn thực. Trong quyền có chín cách: mạng quyền sắc được một cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAHABHŪDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1483] Pháp thiện câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện câu hữu tâm và pháp thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện câu hữu tâm liên quan pháp thiện phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm và pháp thiện phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1484] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1485] Pháp bất thiện câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện câu hữu tâm và pháp bất thiện phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1486] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1487] Pháp vô ký câu hữu tâm liên quan pháp vô ký câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi câu hữu tâm liên quan pháp vô ký phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1488] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Ba cách tính gốc nhị đề sở hữu tâm như thế nào thì ba cách tính này cũng nên làm như vậy.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1489] Pháp thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện tùng chuyển tâm và pháp thiện phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1490] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1491] Pháp bất thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện tùng chuyển tâm và pháp bất thiện phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1492] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1493] Pháp vô ký tùng chuyển tâm liên quan pháp vô ký tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1494] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như nhị đề sở hữu tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HOÀ HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1495] Pháp thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hoà hợp sanh y tâm và pháp thiện phi hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y tâm và pháp thiện phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1496] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như thiện nhị đề sở hữu tâm trong đề đại đỉnh (mahanta-raduka), các câu yếu tri đều bằng nhau.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1497] Pháp bất thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp bất thiện hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp bất thiện phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp bất thiện hoà hợp sanh y tâm và pháp bất thiện phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1498] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như bất thiện nhị đề sở hữu tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1499] Pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp vô ký phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm liên quan pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm và pháp vô ký phi hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1500] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong tiền sanh có năm cách; trong trùng dụng có năm cách; trong nghiệp có năm cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[1501] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách … trùng … trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có sáu cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1502] Pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm trợ pháp vô ký hoà hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1503] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách: Ở đây trong sáu cách chỉ có câu sanh trưởng; trong vô gián có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1504] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1505] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[1506] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ NASAHABHŪDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1507] Pháp thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp thiện phi hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm và pháp thiện phi hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1508] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1509] Pháp bất thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện phi hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện hoà hợp sanh y câu hữu tâm và pháp bất thiện phi hoà hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1510] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1511] Pháp vô ký hoà hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp vô ký hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1512] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký nhị đề hòa hợp sanh y tâm

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMMUṬṬHĀNĀ NUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1513] Pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm và pháp thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1514] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1515] Pháp bất thiện hoà hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện hoà hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1516] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1517] Pháp vô ký hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp vô ký hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1518] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký nhị đề hòa hợp sanh y tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ NỘI PHẦN TAM ÐỀ THIỆN
(AJJHATTIKADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1519] Pháp thiện ngoại phần liên quan pháp thiện nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện ngoại phần liên quan pháp thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện nội phần liên quan pháp thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện nội phần và pháp thiện ngoại phần liên quan pháp thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện ngoại phần liên quan pháp thiện nội phần và pháp thiện nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[1520] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như nhị đề tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1521] Pháp bất thiện ngoại phần liên quan pháp bất thiện nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện ngoại phần liên quan pháp bất thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện nội phần liên quan pháp bất thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện nội phần và pháp bất thiện ngoại phần liên quan pháp bất thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện ngoại phần liên quan pháp bất thiện nội phần và pháp bất thiện ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[1522] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như nhị đề tâm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1523] Pháp vô ký nội phần liên quan pháp vô ký nội phần sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký ngoại phần liên quan pháp vô ký ngoại phần sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký nội phần liên quan pháp vô ký nội phần và pháp vô ký ngoại phần sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1524] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách … trùng … trong cảnh có năm cách; trong tiền sanh có năm cách; trong trùng dụng có năm cách; trong bất ly có chín cách.

[1525] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có nămcách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng có năm cách; trong phi vô hữu có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[1526] Pháp vô ký ngoại phần trợ pháp vô ký ngoại phần bằng nhân duyên.

[1527] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách: pháp nội phần thành câu sanh trưởng trong khi đi với pháp ngoại phần, trong ba câu giữa cũng chỉ là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có năm cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách: gồm cảnh tiền sanh và vật tiền sanh; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách. Pháp vô ký ngoại phần trợ pháp vô ký ngoại phần bằng nghiệp duyên, có ba cách. trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong ba cách đều có đoàn thực; trong quyền có chín cách; trong ba cách có sắc mạng quyền; trong tương ưng có năm cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách … trùng …

DỨT NHỊ ÐỀ NỘI PHẦN TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀDUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1528] Pháp thiện phi y sinh liên quan pháp thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[1529] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1530] Pháp bất thiện phi y sinh liên quan pháp bất thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[1531] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1532] Pháp vô ký phi y sinh liên quan pháp vô ký y sinh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi y sinh liên quan pháp vô ký phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký y sinh liên quan pháp vô ký phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký y sinh và pháp vô ký phi y sinh liên quan pháp vô ký phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi y sinh liên quan pháp vô ký y sinh và pháp vô ký phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[1533] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có ba cách … trùng … trong hỗ tương có năm cách … trùng … trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách.

[1534] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi vật thực có ba cách; trong phi quyền có ba cách; trong phi thiền na có ba cách; trong phi đồ đạo có năm cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[1535] Pháp vô ký phi y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng nhân duyên: ba câu.

[1536] Pháp vô ký y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký phi y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng cảnh duyên: hai câu.

[1537] Pháp vô ký phi y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng trưởng duyên: ba câu; trong câu đầu đều có hai trưởng, còn trong hai câu sau chỉ là câu sanh trưởng.

[1538] Trong vô gián có một cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương cí năm cách; trong y chỉ có năm cách.

[1539] Pháp vô ký y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng cận y duyên.

Pháp vô ký phi y sinh trợ pháp vô ký phi y sinh bằng cận y duyên: hai câu.

[1540] Trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có sáu cách; trong quyền có bảy cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có bốn cách; trong hiện hữu có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDINNADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1541] Pháp thiện phi bị thủ liên quan pháp thiện phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1542] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách, trong bất ly có một cách … tất cả đều có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI cũng đều có một cách. Giống như thiện nhị đề hữu duyên.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1543] Pháp bất thiện phi bị thủ liên quan pháp bất thiện phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1544] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1545] Pháp vô ký bị thủ liên quan pháp vô ký bị thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi bị thủ liên quan pháp vô ký phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi bị thủ liên quan pháp vô ký bị thủ và pháp vô ký phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn bị thủ và các sắc đại hiển.

[1546] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có một cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1547] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có bốn cách; trong phi trưởng có năm cách … trùng … trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi nghiệp có một cách; trong phi quả có hai cách; trong phi vật thực có hai cách; trong phi quyền có hai cách; trong phi thiền na có hai cách; trong phi đồ đạo có hai cách; trong phi tương ưng có bốn cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có bốn cách; trong phi ly khứ có bốn cách.

PHẦN CÂU SANH … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1548] Pháp vô ký bị thủ trợ pháp vô ký bị thủ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi bị thủ trợ pháp vô ký phi bị thủ bằng nhân duyên.

[1549] Trong nhân có bốn cách. Trong cảnh có bốn cách: căn bị thủ có hai cách, căn phi bị thủ có hai cách.

Pháp vô ký phi bị thủ trợ pháp vô ký phi bị thủ bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng, một cách.

Trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có bốn cách.

[1550] Pháp vô ký bị thủ trợ pháp vô ký bị thủ bằng tiền sanh cuyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh, hai câu yếu tri.

Pháp vô ký phi bị thủ trợ pháp vô ký phi bị thủ bằng tiền sanh duyên: chỉ có hai câu là cảnh tiền sanh. Còn hai câu hiệp lực thì có cảnh tiền sanh vừa có vật tiền sanh; sáu câu.

[1551] Trong tiền sanh có sáu cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có sáu cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có chín cách … trùng …

[1552] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1553] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1554] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

DỨT NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1555] Pháp thiện phi thủ liên quan pháp thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1556] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1557] Pháp bất thiện thành thủ liên quan pháp bất thiện thành thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện thành thủ và pháp bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện thành thủ và pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện thành thủ liên quan pháp bất thiện thành thủ và pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1558] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách … tất cả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1559] Pháp bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do phi nhân duyên.

[1560] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[1561] Pháp bất thiện thành thủ trợ pháp bất thiện thành thủ bằng nhân duyên.

[1562] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; có ba cách trong gốc phi thủ là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách … trùng … trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực gốc phi thủ có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách.

[1563] Pháp vô ký phi thủ liên quan pháp vô ký phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1564] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ THỦ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1565] Pháp thiện cảnh thủ liên quan pháp thiện cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh thủ liên quan pháp thiện phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1566] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1567] Pháp bất thiện cảnh thủ liên quan pháp bất thiện cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1568] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1569] Pháp vô ký cảnh thủ liên quan pháp vô ký cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh thủ liên quan pháp vô ký phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh thủ liên quan pháp vô ký phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh thủ và pháp vô ký phi cảnh thủ liên quan pháp vô ký phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký cảnh thủ liên quan pháp vô ký cảnh thủ và pháp vô ký phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1570] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1571] Pháp thiện bất tương ưng thủ liên quan pháp thiện bất tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1572] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1573] Pháp bất thiện tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện bất tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện bất tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp bất thiện tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện tương ưng thủ và pháp bất thiện bất tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1574] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách … tất cả có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[1575] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1576] Pháp bất thiện tương ưng thủ trợ pháp bất thiện tương ưng thủ bằng nhân duyên: ba câu.

[1577] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; ba cách trong gốc tương ưng thủ là câu sanh duyên; trong bất tương ưng thủ có một cách. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong hỗ tương có sáu cách. Trong y chỉ có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong hiện hữu có sáu cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có sáu cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1578] Pháp vô ký bất tương ưng thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1579] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG THỦ TAM ÐỀ THIỆN

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNA-UPĀDĀNIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1580] Pháp thiện cảnh thủ phi thủ liên quan pháp thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1581] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1582] Pháp bất thiện thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ liên quan pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện thủ cảnh thủ và pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1583] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Phần giải trình này giống như bất thiện trong nhị đề thủ.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1584] Pháp vô ký cảnh thủ phi thủ liên quan pháp vô ký cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1585] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ THỦ TƯƠNG ƯNG THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNA-UPĀDĀNASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1586] Pháp bất thiện thủ tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện thủ tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ liên quan pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện thủ tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện thủ tương ưng thủ và pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1587] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách. Phần giải trình này giống như bất thiện trong nhị đề thủ.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ THỦ TƯƠNG ƯNG THỦ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNAVIPPAYUTTA-UPĀDĀNIYADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1588] Pháp thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng thủ phi cảnh thủ liên quan pháp thiện bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1589] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1590] Pháp bất thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1591] Pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ và pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1592] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TUï THỦ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1593] Pháp thiện phi phiền não liên quan pháp thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1594] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1595] Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phi phiền não liên quan pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não và pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1596] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan trạo cử.

Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành trạo cử.

Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não và pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan hoài nghi và các uẩn câu hành hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan trạo cử và các uẩn câu hành trạo cử.

[1598] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … cần được giải rộng.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[1599] Pháp bất thiện thành phiền não trợ pháp bất thiện thành phiền não bằng nhân duyên.

[1600] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách. Trong trưởng có chín cách; ba cách phần giữa là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1601] Pháp vô ký phi phiền não liên quan pháp vô ký phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1602] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(SAṄKILESIKADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1603] Pháp thiện cảnh phiền não liên quan pháp thiện cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cảnh phiền não liên quan pháp thiện phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1604] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1605] Pháp bất thiện cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1606] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1607] Pháp vô ký cảnh phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi cảnh phiền não liên quan pháp vô ký phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký cảnh phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não và pháp vô ký phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1608] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI TAM ÐỀ THIỆN
(SAṄKILIṬṬHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1609] Pháp thiện phi phiền toái liên quan pháp thiện phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

[1610] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1611] Pháp bất thiện phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

[1612] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1613] Pháp vô ký phi phiền toái liên quan pháp vô ký phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

[1614] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1615] Pháp thiện bất tương ưng phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1616] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1617] Pháp bất thiện tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1618] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1619] Pháp vô ký bất tương ưng phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1620] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESASAṄKILESIKA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1621] Pháp thiện cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1622] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI; tất cả đều có một cách.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1623] Pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não và pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1624] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1624] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1625] Pháp vô ký cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1626] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả điều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI TAM ÐỀ THIỆN
(KILESASAṄKILIṬṬHADUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1627] Pháp bất thiện phiền não phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền não phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phiền toái phi phiền não liên quan pháp bất thiện phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phiền não phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền não phiền toái và pháp bất thiện phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1628] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESAKILESASAMPAYUTTA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1629] Pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não liên quan pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não và pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1630] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trog bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESAVIPPAYUTTASAṄKILESIKA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1631] Pháp thiện bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1632] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1633] Pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não và pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1634] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
DỨT NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(DASSANENAPAHĀTABBA DUKAKUSALATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[1635] Pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1636] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly cómột cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1637] Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1638] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[1639] Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi.

Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

[1640] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả cũng nên giải rộng.

[1641] Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.

[1642] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách: ở câu kiến đạo có một cách, ở câu phi kiến đạo có hai cách. Trong trưởng có ba cách: gốc kiến đạo một cách, phi kiến đạo hai cách; gồm cảnh trưởng và câu sanh trưởng, chỉ có một cách là cảnh trưởng. Trong vô gián có hai cách: gốc kiến đạo một cách, phi kiến đạo một cách. Trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách … trùng … trong cận y có ba cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách … trùng … trong tương ưng có hai cách; trong hiện hữu có hai cách; trong vô hữu có hai cách … trùng …

[1643] Pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1644] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có ột cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBA DUKAKUSALATTIKA)

[1645] Pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1646] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1647] Pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1648] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như bất thiện trong nhị đề kiến đạo ưng trừ.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

[1649] Pháp vô ký tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1650] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(DASSANENAPAHĀTABBA HETUKADUKAKUSALATTIKA)

[1651] Pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1652] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1653] Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1654] Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Trong phi kiến đạo có hai câu; rong hiệp lực có một câu.

[1655] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có sáu cách … tất cả có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[1656] Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

[1657] Trpng phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có sáu cách … trùng … trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1658] Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.

[1659] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có ba cách: phần kiến đạo một cách, phần phi kiến đạo hai cách. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách … trùng … trong tương ưng có sáu cách; trong vô hữu có chín cách.

[1660] Pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1661] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKAKUSALATTIKA)

[1662] Pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1663] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1664] Pháp bất thiện hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1665] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như bất thiện trong nhị đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

[1666] Pháp vô ký phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân tiến đạo sanh khởi do nhân duyên.

[1667] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ THIỆN
(SAVITAKKADUKAKUSALATTIKA)

[1668] Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện vô tầm liên sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

[1669] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách … tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[1670] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách … trùng … trong phi nghiệp có bốn cách … trùng … trong phi bất tương ưng có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[1671] Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng nhân duyên.

Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.

Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.

Pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.

[1672] Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng cảnh duyên.

Pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng cảnh duyên: ba câu.

[1673] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong ba câu chót có câu sanh trưởng, trong câu vô tầm một câu là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có sáu cách; trong đồ đạo có sáucách; trong hiện hữu có sáu cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có sáu cách.

[1674] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1675] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1676] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thức như thế nào, thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[1677] Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện vô tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

[1678] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách … tất cả đều có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1679] Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên.

[1680] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách … trùng … trong phi bất tương ưng có năm cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được gải rộng.

[1681] Pháp bất thiện hữu tầm trợ pháp bất thiện hữu tầm bằng nhân duyên: ba câu.

[1682] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách … trùng … trong câu sanh có năm cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách … trùng … trong thiền na có năm cách; trong đồ đạo có năm cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có chín cách.

[1683] Pháp vô ký hữu tầm liên quan pháp vô ký hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô tầm liên quan pháp vô ký vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hữu tầm liên quan pháp vô ký hữu tầm và pháp vô ký vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1684] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1685] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[1686] Pháp vô ký hữu tầm trợ pháp vô ký hữu tầm bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô tầm trợ pháp vô ký vô tầm bằng nhân duyên.

[1687] Pháp vô ký hữu tầm trợ pháp vô ký hữu tầm bằng cảnh duyên.

[1688] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; … trùng … trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[1689] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1690] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1691] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ THIỆN
(SAVICĀRADUKAKUSALATTIKA)

[1692] Pháp thiện hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện vô tứ liên quan pháp thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp thiện hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ và pháp thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

[1693] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như thiện trong nhị đề hữu tầm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

[1694] Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ và pháp bất thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

[1695] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như thiện trong nhị đề hữu tầm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

[1696] Pháp vô ký hữu tứ liên quan pháp vô ký hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô tứ liên quan pháp vô ký vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hữu tứ liên quan pháp vô ký hữu tứ và pháp vô ký vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1697] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký trong nhị đề hữu tầm.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[1698] Pháp vô ký hữu tứ trợ pháp vô ký hữu tứ bằng nhân duyên.

[1699] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách … trùng … trong đồ đạo có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

[1700] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1701] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1702] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ THIỆN
(SAPPĪTIKADUKAKUSALATTIKA)

[1703] Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu hỷ và pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ và pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[1704] Trong nhân có sáu cách … tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[1705] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[1706] Pháp thiện hữu hỷ trợ pháp thiện hữu hỷ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp thiện vô hỷ trợ pháp thiện vô hỷ bằng nhân duyên.

[1707] Pháp thiện hữu hỷ trợ pháp thiện hữu hỷ bằng cảnh duyên.

[1708] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách: có bốn cách câu sanh trưởng; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có sáucách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong hiện hữu có sáu cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có sáu cách.

[1709] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[1710] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1711] Trong cảnh từ nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) như thế nào thì đây nên giải rộng như vậy.

[1712] Pháp bất thiện hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất thiện vô hỷ liên quan pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp bất thiện hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ và pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[1713] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như phần thiện.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

[1714] Pháp vô ký hữu hỷ liên quan pháp vô ký hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký vô hỷ liên quan pháp vô ký vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký hữu hỷ liên quan pháp vô ký hữu hỷ và pháp vô ký vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1715] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

[1716] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1717] Pháp vô ký hữu hỷ trợ pháp vô ký hữu hỷ bằng nhân duyên.

[1718] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách … trùng … tất cả đều có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ THIỆN
(PĪTISAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[1719] … liên quan pháp thiện câu hành hỷ. Giống như nhị đề hữu hỷ về pháp thiện, pháp bất thiện cùng pháp vô ký.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ THIỆN
(SUKHASAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[1720] … liên quan pháp thiện câu hành lạc. Giống như nhị đề hữu hỷ về pháp thiện, pháp bất thiện cùng pháp vô ký.

… liên quan pháp bất thiện … phần đối lập trong phi nhân có một cách.

… liên quan pháp vô ký … phần đối lập trong phi nhân có chín cách … trùng … trong phi thiền na có sáu cách, cần sắp đặt vậy.

Cách đối lập trong PHẦN YẾU TRI, thiện và bất thiện, quyền duyên thiền na duyên có sáu cách; PHẦN YẾU TRI pháp vô ký có chín cách.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ THIỆN
(UPEKKHĀSAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[1721] … liên quan pháp thiện câu hành xả … sáu cách. Giống như nhị đề hữu hỷ. Nói rằng “xả” tức là thọ xả, thứ khác. Phần đối lập trong phi nhân có chín cách; trong phi thiền na có chín cách.

[1722] … liên quan pháp bất thiện câu hành xả … sáu cách.

[1723] Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả và pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.

[1724] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách.

Tất cả câu bất thiện cần được giải rộng. Giống như nhị đề hữu hỷ.

[1725] … Câu hành xả liên quan pháp vô ký câu hành xả … chín câu yếu tri. Giống như vô ký trong nhị đề hữu hỷ.

[1726] Trong PHẦN YẾU TRI, thiện và bất thiện, thiền na duyên có sáu cách; vô ký có chín cách.

NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(KĀMĀVACARADUKAKUSALATTIKA)

[1727] Pháp thiện dục giới liên quan pháp thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi dục giới liên quan pháp thiện phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[1728] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách … tất cả đều có hai cách; trong bất ly đều có hai cách.

[1729] Trong phi trưởng có hai cách … trùng … trong phi bất tương ưng có hai cách … trùng …

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1730] Pháp thiện dục giới trợ pháp thiện dục giới bằng nhân duyên.

[1731] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách. Trong trưởng có ba cách: pháp dục giới có một cách, pháp phi dục giới có hai cách. Trong vô gián có ba cách; pháp dục giới có hai cách; Pháp phi dục giới có một cách … trùng … trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách … trùng … trong vô hữu có ba cách; trong bất ly có hai cách.

[1732] Pháp bất thiện dục giới liên quan pháp bất thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[1733] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1734] Pháp vô ký dục giới liên quan pháp vô ký dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi dục giới liên quan pháp vô ký phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[1735] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách … trùng … trong hỗ tương có sáu cách … trùng … trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong bất ly có chín cách.

[1736] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách … trùng … trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1737] Pháp vô ký dục giới trợ pháp vô ký dục giới bằng nhân duyên.

[1738] Trong nhân có bốn cách; trong trưởng có bốn cách: pháp dục giới một cách; pháp phi dục giới ba cách; trong pháp dục giới chỉ là câu sanh trưởng. Trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách… trùng …

DỨT NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(RŪPAVACARADUKAKUSALATTIKA)

[1739] Pháp thiện sắc giới liên quan pháp thiện sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi sắc giới liên quan pháp thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[1740] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách … tất cả đều có hai cách.

[1741] Trong phi trưởng có hai cách … trùng … trong phi tiền sanh có một cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần nên giải rộng.

[1742] Pháp thiện sắc giới trợ pháp thiện sắc giới bằng nhân duyên.

[1743] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách. Trong trưởng có ba cách; pháp sắc giới một cách và chỉ là câu sanh trưởng, pháp phi sắc giới hai cách. Trong vô gián có ba cách: pháp sắc giới một cách, pháp phi sắc giới hai cách. Trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có hai cách … trùng … trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách … trùng … trong hiện hữu có hai scách; trong vô hữu có ba cách … trùng …

[1744] Pháp bất thiện phi sắc giới liên quan pháp bất thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: tất cả có một cáh.

[1745] Pháp vô ký sắc giới liên quan pháp vô ký sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi sắc giới liên quan pháp vô ký phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[1746] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký trong nhị đề dục giới phi dục giới.

Tất cả câu yếu tri được thay đổi phần trước và phần sau.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN.

NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(ARŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA)

[1747] Pháp thiện vô sắc giới liên quan pháp thiện vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi vô sắc giới liên quan pháp thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[1748] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[1749] Trong phi trưởng có hai cách … trùng … trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1750] Pháp thiện vô sắc giới trợ pháp thiện vô sắc giới bằng nhân duyên.

[1751] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có ba cách; trong câu sanh có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách; trong hiện hữu có hai cách; trong vô hữu có ba cách.

[1752] Pháp bất thiện phi vô sắc giới liên quan pháp bất thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: một câu. Tất cả đều có một câu.

[1753] Pháp vô ký vô sắc giới liên quan pháp vô ký vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi vô sắc giới liên quan pháp vô ký phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi vô sắc giới liên quan pháp vô ký vô sắc giới và pháp vô ký phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[1754] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[1755] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách … trùng … trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH v.v… cần được giải rộng.

[1756] Pháp vô ký vô sắc giới trợ pháp vô ký vô sắc giới bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô ký phi vô sắc giới trợ pháp vô ký phi vô sắc giới bằng nhân duyên.

[1757] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách: pháp gốc vô sắc giới hai cách, pháp phi vô sắc giới một cách. Trong trưởng có bốn cách: pháp gốc vô sắc giới ba cách, pháp phi vô sắc giới một cách. Trong vô gián có bốn cách … trùng … trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có hai cách … trùng … trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách … trùng …

DỨT NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ THIỆN
(PARIYĀPANNADUKAKUSALATTIKA)

[1758] Pháp thiện hệ thuộc liên quan pháp thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi hệ thuộc liên quan pháp thiện phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

[1759] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

[1760] Pháp bất thiện hệ thuộc liên quan pháp bất thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

[1761] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[1762] Pháp vô ký hệ thuộc liên quan pháp vô ký hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi hệ thuộc liên quan pháp vô ký phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

[1763] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI tất cả cũng nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ THIỆN
(NIYYĀNIKADUKAKUSALATTIKA)

[1764] Pháp thiện dẫn xuất liên quan pháp thiện dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

[1765] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách. Giống như nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

[1766] Pháp bất thiện phi dẫn xuất liên quan pháp bất thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

[1767] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1768] Pháp vô ký phi dẫn xuất liên quan pháp vô ký phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

[1769] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ THIỆN
(NIYATADUKAKUSALATTIKA)

[1770] Pháp thiện cố định liên quan pháp thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất định liên quan pháp thiện bất định sanh khởi do nhân duyên.

[1771] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

[1772] Pháp bất thiện cố định liên quan pháp bất thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện bất định liên quan pháp bất thiện bất định sanh khởi do nhân duyên.

[1773] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách … tất cả đều có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[1774] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi nghiệp có hai cách … trùng … trong phi bất tương ưng có một cách.

PHẦN CÂU SANH v.v … cần được giải rộng.

[1775] Pháp bất thiện cố định trợ pháp bất thiện cố định bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện bất định trợ pháp bất thiện bất định bằng nhân duyên.

[1776] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách. Trong trưởng có hai cách; pháp cố định là câu sanh trưởng, cách thứ hai là cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Trong vô gián có hai cách … trùng … trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong bất ly có hai cách … trùng …

[1777] Pháp vô ký bất định liên quan pháp vô ký bất định sanh khởi do nhân duyên.

[1778] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ THIỆN
(SA-UTTARADUKAKUSALATTIKA)

[1779] Pháp thiện hữu thượng liên quan pháp thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô thượng liên quan pháp thiện vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

[1780] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.

[1781] Pháp bất thiện hữu thượng liên quan pháp bất thiện hữu thượng bằng nhân duyên.

[1782] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[1783] Pháp vô ký hữu thượng liên quan pháp vô ký hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký vô thượng liên quan pháp vô ký vô thượng bằng nhân duyên.

[1784] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên được giải rộng. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THIỆN
(SARAṆADUKAKUSALATTIKA)

[1785] Pháp thiện vô tranh liên quan pháp thiện vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1786] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[1787] Pháp bất thiện hữu tranh liên quan pháp bất thiện hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1788] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[1789] Pháp vô ký vô tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1790] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong phần tương ưng tất cả đều có một cách.

[1791] Pháp vô ký vô tranh trợ pháp vô ký vô tranh bằng nhân duyên.

[1792] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THIỆN

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THỌ
(SARAṆADUKAVEDANĀTTIKA)

[1793] Pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1794] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.

[1795] Pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1796] Pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do cảnh duyên.

[1797] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.

[1798] Pháp phi khổ phi lạc thọ hữu tranh liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi khổ phi lạc thọ vô tranh liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1799] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THỌ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUẢ
(SARAṆADUKAVIPĀKATTIKA)

[1800] Pháp quả vô tranh liên quan pháp quả vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1801] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1802] Pháp nhân dị thục hữu tranh liên quan pháp nhân dị thục hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân dị thục vô tranh liên quan pháp nhân dị thục vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1803] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.

[1804] Pháp phi quả phi nhân vô tranh liên quan pháp phi quả phi nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1805] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUẢ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ BỊ THỦ
(SARAṆADUKA-UPĀDINNATTIKA)

[1806] Pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh trợ pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1807] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1808] Pháp phi bị thủ cảnh thủ hữu tranh liên quan phápphi bị thủ cảnh thủ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ vô tranh liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1809] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[1810] Pháp phi bị thủ phi cảnh thủ vô tranh liên quan pháp phi bị thủ phi cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1811] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ BỊ THỦ.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI
(SARAṆADUKASAṄKILIṬṬHATTIKA)

[1812] Pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1813] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1814] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1815] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1816] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1817] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TẦM
(SARAṆADUKAVITAKKATTIKA)

[1818] Pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1819] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.

[1820] Pháp vô tầm hữu tứ hữu tranh liên quan pháp vô tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1821] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1822] Pháp vô tầm vô tứ vô tranh liên quan pháp vô tầm vô tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1823] Trong nhân có một cách; trong cảnh có môt cách … tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TẦM

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỶ
(SARAṆADUKAPĪTITTIKA)

[1824] Pháp câu hành hỷ hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành hỷ vô tranh liên quan pháp câu hành hỷ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1825] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[1826] Pháp câu hành lạc hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành lạc vô tranh liên quan pháp câu hành lạc vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1827] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.

[1828] Pháp câu hành xả hữu tranh liên quan pháp câu hành xả hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành xả vô tranh liên quan pháp câu hành xả vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1829] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỶ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(SARAṆADUKADASSANATTIKA)

[1830] Pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1831] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1832] Pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1833] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1834] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1835] Trong nhân có một cách; tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SARAṆADUKADASSANENA PAHĀTABBA HETUKATTIKA)

[1836] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1837] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1838] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1839] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1840] Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1841] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; Trong bất ly có một cách.

Tất cả cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP
(SARAṆADUKA-ĀCAYAGĀMITTIKA)

[1842] Pháp nhân tích tập hữu tranh liên quan pháp nhân tích tập hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tích tập vô tranh liên quan pháp nhân tích tập vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1843] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[1844] Pháp nhân tịch diệt vô tranh liên quan pháp nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1845] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1846] Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1847] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU HỌC
(SARAṆADUKASEKKHATTIKA)

[1848] Pháp hữu học vô tranh liên quan pháp hữu học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1849] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1850] Pháp vô học vô tranh liên quan pháp vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1851] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1852] Pháp phi hữu học phi vô học vô tranh liên quan pháp phi hữu học phi vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1853] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU HỌC

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HY THIỂU
(SARAṆADUKAPARITTATTIKA)

[1854] Pháp hy thiểu hữu tranh liên quan pháp hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1855] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

[1856] Pháp đáo đại vô tranh liên quan pháp đáo đại vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1857] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1858] Pháp vô lượng vô tranh liên quan pháp vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1859] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HY THIỂU.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(SARAṆADUKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[1860] Pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1861] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

[1862] Pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh liên quan pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1863] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.

[1864] Pháp tri cảnh vô lượng vô tranh liên quan pháp tri cảnh vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1865] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TI HẠ
(SARAṆADUKAHĪNATTIKA)

[1866] Pháp ti hạ hữu tranh liên quan pháp ti hạ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1867] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1868] Pháp trung bình vô tranh liên quan pháp trung bình vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1869] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1870] Pháp tinh lương vô tranh liên quan pháp tinh lương vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1871] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TI HẠ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(SARAṆADUKAMICCHATTATTIKA)

[1872] Pháp tà tánh cố định hữu tranh liên quan pháp tà tánh cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1873] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1874] Pháp chánh tánh cố định vô tranh liên quan pháp chánh tánh cố định vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1875] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1876] Pháp bất định hữu tranh liên quan pháp bất định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[1877] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có nămcách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÀ TÁNH

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(SARAṆADUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[1878] Pháp đạo cảnh vô tranh liên quan pháp đạo cảnh vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1879] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1880] Pháp đạo nhân vô tranh liên quan pháp đạo nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1881] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1882] Pháp đạo trưởng vô tranh liên quan pháp đạo trưởng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1883] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KHỞI SANH
(SARAṆADUKA-UPPANNATTIKA)

[1884] Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh hữu tranh bằng nhân duyên.

Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh hữu tranh và pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp khởi sanh vô tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.

[1885] Pháp khởi sanh vô tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng cảnh duyên.

[1886] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KHỞI SANH.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(SARAṆADUKA-ATĪTATTIKA)

[1887] Pháp hiện tại hữu tranh trợ pháp hiện tại hữu tranh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hiện tại vô tranh trợ pháp hiện tại vô tranh bằng nhân duyên.

[1888] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có hai cách, trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUÁ KHỨ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(SARAṆADUKA-ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[1889] Pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh quá khứ vô tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1890] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

[1891] Pháp tri cảnh vị lai hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh vị lai vô tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1892] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

[1893] Pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hiện tại vô tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1894] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ NỘI PHẦN
(SARAṆADUKA-AJJHATTATTIKA)

[1895] Pháp nội phần hữu tranh liên quan pháp nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nội phần vô tranh liên quan pháp nội phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1896] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả tất cả nên giải rộng.

[1897] Pháp ngoại phần hữu tranh liên quan pháp ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp ngoại phần vô tranh liên quan pháp ngoại phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1898] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ NỘI PHẦN

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(SARAṆADUKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[1899] Pháp tri cảnh nội phần hữu tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh nội phần vô tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[190] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

[1901] Pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh ngoại phần vô tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1902] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(SARAṆADUKASANIDASSANATTIKA)

[1903] Pháp vô kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1904] Trong nhân có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[1905] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh và pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1906] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[1907] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh trợ pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh bằng nhân duyên.

[1908] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[1909] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[1910] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[1911] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra), cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU KIẾN
DỨT TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ YÊU BỐI

HOÀN TẤT VỊ TRÍ NHỊ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG.

-ooOoo-



  • Leave a Comment