Home / TRIPITAKA / Đại tạng kinh tiếng Việt / Tam Tạng Kinh Điển Nam Truyền / 42. Bộ Vị Trí / Bộ Vị Trí: Nhị Đề Tam Đề Vị Trí – Vị Trí Tam Đề Đối Lập Thuận Tùng

Bộ Vị Trí: Nhị Đề Tam Đề Vị Trí – Vị Trí Tam Đề Đối Lập Thuận Tùng

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

3. VỊ TRÍ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMATIKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ THIỆN
(NAKUSALATTIKA – KUSALATTIKA)

[1] Pháp bất thiện liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên: Ba uẩn và sắc sanh y tâm liên quan một uẩn vô ký quả hoặc vô ký tố.

Pháp bất thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[2] Pháp thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[3] Pháp vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[4] Pháp bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[5] Pháp thiện liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện và pháp vô ký liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[6] Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[7] Pháp bất thiện liên quan pháp phi thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp thiện liên quan pháp phi bất thiệnvà pháp phi vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

[8] Trong nhân có mười tám cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười tám cách; trong bất ly có mười tám cách.

[9] Pháp bất thiện liên quan pháp phi thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do phi nhân duyên … trùng …

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

[10] Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do phi cảnh duyên … trùng …

Pháp vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

[11] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi cảnh có sáu cách; trong phi trưởng có mười tám cách; trong phi ly khứ có sáu cách.

[12] Trong phi cảnh từ nhân duyên có sáu cách.

[13] Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayutavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[14] Pháp thiện nhờ pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện nhờ pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký nhờ pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện và pháp vô ký nhờ pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện và pháp vô ký nhờ pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp bất thiện nhờ pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp vô ký nhờ pháp phi vô ký …. có năm câu.

… nhờ pháp phi thiện và pháp phi vô ký … Ba câu.

… nhờ pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký … có ba câu.

Pháp thiện nhờ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Có năm câu.

[15] Trong nhân có hai mươi sáu cách; trong cảnh có mười ba cách; trong bất ly có hai mươi sáu cách.

[16] Trong phần hòa hợp, trong nhân có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách … trùng …

[17] Pháp phi thiện trợ pháp bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi thiện trợ pháp vô ký bằng nhân duyên.

Pháp phi thiện trợ pháp bất thiện và pháp vô ký bằng nhân duyên.

Pháp phi bất thiện trợ pháp thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký trợ pháp vô ký bằng nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký trợ pháp bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký trợ pháp thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp vô ký bằng nhân duyên. Một câu.

[18] Pháp phi thiện trợ pháp thiện bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện trợ pháp bất thiện bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký trợ pháp vô ký bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký trợ pháp thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký trợ pháp bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký trợ pháp vô ký bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký trợ pháp thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký trợ pháp bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký trợ pháp vô ký bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp thiện bằng cảnh duyên. Ba câu.

[19] Trong nhân có mười tám cách; trong cảnh có mười tám cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong bất ly có hai mươi hai cách.

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) Cần được giải rộng.

TAM ÐỀ PHI THỌ – TAM ÐỀ THỌ
(NAVEDANĀTTIKA – VEDANĀTTIKA)

[20] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[21] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

[22] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược

[23] Trong nhân có hai mươi mốt cách trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC – TAM ÐỀ DỊ THỤC
(NAVIPĀKATIKA – VIPĀKATIKA)

[24] Pháp dị thục liên quan pháp phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục nhân liên quan pháp phi dị thục sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp dị thục liên quan pháp phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục liên quan pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ – TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ
(NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[26] Pháp bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bất bị bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[27] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA –
SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[28] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiphiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[29] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI TẦM – TAM ÐỀ TẦM
(NAVITAKKATTIKA – VITAKKATTIKA)

[30] Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp phi vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[31] Trong nhân có bốn mươi chín cách.

TAM ÐỀ PHI HỶ – TAM ÐỀ HỶ
(NAPĪTITTIKA – PĪTITTIKA)

[32] Pháp câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

Pháp câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

[33] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO – TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(NADASSANATTIKA – DASSANATTIKA)

[34] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược năm câu.

[35] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA
DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[36] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[37] Trong nhân có hai mươi sáu cách.

TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP – TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP
(ĀCAYAGĀMITTIKA – ĀCAYAGĀMITTIKA)

[38] Pháp nhân tích tập liên quan pháp phi nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên có mười tám câu.

TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC – TAM ÐỀ HỮU HỌC
(NASEKKHATTIKA – SEKKHATTIKA)

[39] Pháp vô học liên quan pháp phi hữu học sanh khởi do nhân duyên. Mười tám câu.

TAM ÐỀ PHI HY THIỂU – TAM ÐỀ HY THIỂU
(NAPARITTATTIKA – PARITTATTIKA)

[40] Pháp hy thiểu liên quan pháp phi y thiểu sanh khởi do nhân duyên. Hai mươi hai câu.

TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU – TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(NAPARITTĀRAMMAṆATTIKA – PARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[41] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. Mười ba câu.

TAM ÐỀ PHI TI HẠ – TAM ÐỀ TI HẠ
(NAHĪNATTIKA – HĪNATTIKA)

[42] Pháp trung bình liên quan pháp phi ti hạ sanh khởi do nhân duyên. Mười tám câu.

TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH – TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(NAMICCHATTATTIKA – MICCHATTATTIKA)

[43] Pháp chánh tánh cố định liên quan pháp phi chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Mười tám câu.

TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH – TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(NAMAGGĀRAMMAṆATTIKA MAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[44] Pháp đạo cảnh liên quan pháp phi đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên. Mười câu.

TAM ÐỀ PHI DĨ SANH – TAM ÐỀ DĨ SANH
(NA UPPANNATTIKA – UPPANNATTIKA)

[45] Pháp phi vị sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nhân duyên.

Pháp phi dự sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nhân duyên.

Pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nhân duyên.

[46] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ – TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(NA ATĪTATIKA – ATĪTATIKA)

[47] Pháp phi quá khứ trợ pháp hiện tại bằng nhân duyên.

Pháp phi vị lai trợ pháp hiện tại bằng nhân duyên.

Pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai trợ pháp hiện tại bằng nhân duyên.

[48] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ – TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA – ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[49] Pháp tri cảnh quá khứ liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh vị lai liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hiện tại liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp tri cảnh quá khứ liên quan pháp phi tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hiện tại liên quan pháp phi tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên. hai câu.

Pháp tri cảnh hiện tại liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh quá khứ liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh vị lai liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[50] Trong nhân có mười lăm cách.

TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN – TAM ÐỀ NỘI PHẦN
(NA AJJHATTATTIKA – AJJHATTATTIKA)

[51] Pháp ngoại phần liên quan pháp phinội phần sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nội phần liên quan pháp phi ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[52] Trong nhân có hai cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN – TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA – AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[53] Pháp tri cảnh nội phần liên quan pháp phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

[54] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN – TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASANIDASSANATTIKA – SANIDASSANATTIKA)

[55] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp vô kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[56] Trong nhân có ba mươi lăm cách.

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMADUKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAHETUDUKA – HETUDUKA)

[57] Pháp nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[58] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(NASAHETUKADUKA – SAHETUKADUKA)

[59] Pháp hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[60] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN – NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUSAMPAYUTTADUKA – HETUSAMPAYUTTADUKA)

[61] Pháp tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[62] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUSAHETUKADUKA – HETUSAHETUKADUKA)

[63] Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[64] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN – NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA – HETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[65] Pháp nhân tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[66] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUNASAHETUKADUKA NAHETUSAHETUKADUKA)

[67] Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[68] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN – NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN
(NASAPPACCAYADUKA – SAPPACCAYADUKA)

[69] Pháp hữu duyên liên quan pháp phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[70] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU VI – NHỊ ÐỀ HỮU VI
(NASAṄKHATADUKA – SAṄKHATADUKA)

[71] Pháp hữu vi liên quan pháp phi vô vi sanh khởi do nhân duyên.

[72] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN – NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(NASANIDASSANADUKA – SANIDASSANADUKA)

[73] Pháp hữu kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến và pháp vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[74] Trong nhân có ba cách.

[75] Pháp phi hữu kiến trợ pháp hữu kiến bằng nhân duyên.

[76] Trong nhân có ba cách.

[77] Pháp phi hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU – NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(NASAPPAṬIGHADUKA – SAPPAṬIGHADUKA)

[78] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[79] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC – NHỊ ÐỀ SẮC
(NARŪPĪDUKA – RŪPĪDUKA)

[80] Pháp sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[81] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ – NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(NALOKIYADUKA – LOKIYADUKA)

[82] Pháp hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế và pháp siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế liên quan pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[83] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI – NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(NAKENACIVIÑÑEYYADUKA – KENACIVIÑÑEYYADUKA)

[84] Pháp tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[85] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU – NHỊ ÐỀ LẬU
(NA ĀSAVADUKA – ĀSAVADUKA)

[86] Pháp lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu và pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu và pháp phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[87] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU – NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU
(NASĀSAVADUKA – SĀSAVADUKA)

[88] Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu và pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[89] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU – NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
(NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA – ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[90] Pháp tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[91] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU – NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU
(NA ĀSAVASĀSAVADUKA – ĀSAVASĀSAVADUKA)

[92] Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[93] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU – NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

(NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA – ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[94] Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[95] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU

(ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA – ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA)

[96] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[97] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ SÁU TỤ – NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(CHAGOCCHAKADUKA – CHAGOCCHAKADUKA)

[98] Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phược liên quan pháp phi phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bộc liên quan pháp phi bộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phối liên quan pháp phi phối sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến chấp liên quan pháp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH – NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH
(NASĀRAMMAṆADUKA – SĀRAMMAṆADUKA)

[99] Pháp hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh và pháp vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô cảnh liên quan pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[100] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM – NHỊ ÐỀ TÂM
(NACITTADUKA – CITTADUKA)

[101] Pháp tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm và pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm và pháp phi phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[102] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ – NHỊ ÐỀ TÂM SỞ
(NACETASIKADUKA – CETASIKADUKA)

[103] Pháp tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở và pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[104] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM – NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
(NACITTASAMPAYUTTADUKA – CITTASAMPAYUTTADUKA)

[105] Pháp tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm và pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm và pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên … trùng …

[106] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM – NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHADUKA – CITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[107] Pháp hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hòa hợp tâm và pháp bất hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

[108] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM – NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM
(NACITTASAMUṬṬHĀNADUKA- CITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[109] Pháp sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp sanh y tâm và pháp phi sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[110] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM – NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM
(NACITTASAHABHUDUKA – CITTASAHABHUDUKA)

[111] Pháp câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hữu tâm và pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[112] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM – NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM
(NACITTĀNUPARIVATTIDUKA – CITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[113] Pháp tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tùng chuyển tâm và pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[114] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM – NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA – CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[115] Pháp hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[116] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM-
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA –
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA)

[117] Pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[118] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA –
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARI-VATTIDUKA)

[119] Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[120] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NỘI – NHỊ ÐỀ NỘI
(NA AJJHATTIKADUKA – AJJHATTIKADUKA)

[121] Pháp nội liên quan pháp phi nội sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp ngoại liên quan pháp phi ngoại sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[122] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI Y SINH – NHỊ ÐỀ Y SINH
(NA UPĀDĀDUKA – UPĀDĀDUKA)

[123] Pháp y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[124] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ – NHỊ ÐỀ BỊ THỦ
(NA UPĀDINNADUKA – UPĀDINNADUKA)

[125] Pháp bất bị thủ liên quan pháp phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[126] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ – NHỊ ÐỀ TỤ THỦ
(NA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA – UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA)

[127] Pháp thủ liên quan pháp phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO – NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO
(NAKILESAGOCCHAKADUKA – KILESAGOCCHAKADUKA)

[128] Pháp phiền não liên quan pháp phi phiền não sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ – NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NADASSANENAPAHĀTABBADUKA – DASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[129] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[130] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ – NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA – BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[131] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[132] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA –
DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[133] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[134] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA –
BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[135] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[136] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM – NHỊ ÐỀ HỮU TẦM
(NASAVITAKKADUKA – SAVITAKKADUKA)

[137] Pháp hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

[138] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ – NHỊ ÐỀ HỮU TỨ
(NASAVICĀRADUKA – SAVICĀRADUKA)

[139] Pháp hữu tứ liên quan pháp phi hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[140] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ – NHỊ ÐỀ HỮU HỶ
(NASAPPĪTIKADUKA – SAPPĪTIKADUKA)

[141] Pháp hữu hỷ liên quan pháp phi hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[142] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ – NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ
(NAPĪTISAHAGATADUKA – PĪTISAHAGATADUKA)

[143] Pháp câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[144] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC – NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC
(NASUKHASAHAGATADUKA – SUKHASAHAGATADUKA)

[145] Pháp câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[146] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ – NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ
(NA UPEKKHĀSAHAGATADUKA – UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

[147] Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[148] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI – NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
(NAKĀMĀVACARADUKA – KĀMĀVACARADUKA)

[149] Pháp dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới liên quan pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới và pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[150] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI – NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
(NARŪPĀVACARADUKA – RŪPĀVACARADUKA)

[151] Pháp sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[152] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI – NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
(NA ARŪPĀVACARADUKA – ARŪPĀVACARADUKA)

[153] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[154] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC – NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
(NAPARIYĀPANNADUKA – PARIYĀPANNADUKA)

[155] Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc và pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[156] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT – NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT
(NANIYYĀNIKADUKA – NIYYĀNIKADUKA)

[157] Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất và pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[158] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH – NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
(NANIYATADUKA – NIYATADUKA)

[159] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi cố định liên quan pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định và pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[160] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG – NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
(NA SA-UTTARADUKA – SA-UTTARADUKA)

[161] Pháp hữu thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu thượng và pháp vô thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu thượng liên quan pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu thượng liên quan pháp phi hữu thượng và pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[162] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH – NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(NASARAṆADUKA – SARAṆADUKA)

[163] Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp vô tranh liên quan pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[164] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

[165] Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp hữu tranh liên quan pháp phi vô tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

[166] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra); phần tương ưng (sampayuttavāra) cũng giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

[167] Pháp phi hữu tranh trợ pháp vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh và pháp vô tranh bằng nhân duyên.

[168] Pháp phi hữu tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi hữu tranh trợ pháp vô tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp vô tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên.

[169] Trong nhân có bốn cách, trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[170] Pháp phi hữu tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên… bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên.

[171] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi ly khứ có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) thuộc phần yếu tri (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMADUKA TIKAPAṬṬHĀNĀ)

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUDUKANAKUSALATTIKA – HETUDUKAKUSALATTIKA)

[172] Pháp thiện thành nhân nhờ pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi nhân nhờ pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân nhờ pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[173] Trong nhân có ba cách.

[174] Pháp bất thiện thành nhân nhờ pháp phi bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[175] Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[176] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA –
SAHETUKADUKAKUSALATTIKA)

[177] Pháp thiện hữu nhân nhờ pháp phi thiện phihữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[178] Trong nhân có một cách.

[179] Pháp bất thiện hữu nhân nhờ pháp phi bất thiện phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[180] Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi hữu nhân và pháp phi vô ký phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[181] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUSAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA –
HETUSAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

[182] … nhờ pháp phi thiện phi tương ưng nhân … trùng …

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUSAHETUKADUKANAKUSALATTIKA –
HETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA)

[183] Pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân trợ pháp thiện thành nhân hữu nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp thiện hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp thiện thành nhân hữu nhân và pháp thiện hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân trợ pháp thiện thành nhân hữu nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân trợ pháp thiện thành nhân hữu nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Tất cả có chín vấn đề.

[184] Pháp phi bất thiện phi nhân phi vô nhân trợ pháp bất thiện thành nhân hữu nhân bằng cảnh duyên. Tóm lược. Có chín vấn đề.

[185] Pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân trợ pháp vô ký thành nhân hữu nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Tóm lược. Có chín vấn đề.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA – HETUHETUSAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

[186] Pháp phi thiệïn phi nhân phi bất tương ưng nhân trợ pháp thiện thành nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên. Tóm lược.

Nên làm có chín vấn đề.

[187] Pháp phi bất thiện phi nhân phi bất tương ưng nhân trợ pháp bất thiện thành nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên. Tóm lược.

Nên làm có chín vấn đề.

[188] Pháp phi vô ký phi nhân phi bất tương ưng nhân trợ pháp vô ký thành nhân tương ưng nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Nên làm có chín vấn đề.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN
(NAHETUNASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA – NAHETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA)

[189] Pháp thiện phi nhân hữu nhân nhờ pháp phi thiện phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[190] Trong nhân có một cách.

[191] Pháp bất thiện phi nhân hữu nhân nhờ pháp phi bất thiện phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[192] Trong nhân có một cách.

[193] Pháp vô ký phi nhân vô nhân nhờ pháp phi vô ký phi phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[194] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ THIỆN
(NASAPPACCAYADUKANAKUSALATTIKA – SAPPACCAYADUKAKUSALATTIKA)

[195] Pháp thiện hữu duyên nhờ pháp phi thiện phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[196] Trong nhân có một cách.

[197] Pháp bất thiện hữu duyên nhờ pháp phi bất thiện phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[198] Trong nhân có một cách.

[199] Pháp vô ký hữu duyên liên quan pháp phi vô ký phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[200] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU VI TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ HỮU VI TAM ÐỀ THIỆN

(NASAṄKHATADUKANAKUSALATTIKA – SAṄKHATADUKAKUSALATTIKA)

[201] … phi vô vi … trùng …

NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN

(NASANIDASSANADUKANAKUSALATTIKA – SANIDASSANADUKAKUSALATTIKA)

[202] Pháp thiện vô kiến nhờ pháp phi thiện phi vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

[203] Trong nhân có một cách.

[204] Pháp bất thiện vô kiến nhờ pháp phi bất thiện phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[205] Trong nhân có một cách.

[206] Pháp vô ký hữu kiến liên quan pháp phi vô ký phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

… Pháp vô ký vô kiến … ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ THIỆN
(NASAPPAṬIGHADUKANAKUSALATTIKA – SAPPAṬIGHADUKAKUSALATTIKA)

[207] Pháp thiện vô đối chiếu nhờ pháp phi thiện phi hữu đối chiếu … trùng …

NHỊ ÐỀ PHI SẮC TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ THIỆN
(NARŪPĪDUKANAKUSALATTIKA – RŪPĪDUKAKUSALATTIKA)

[208] Pháp bất thiện phi sắc nhờ pháp phi thiện phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[209] Trong nhân có một cách.

[210] Pháp bất thiện phi sắc nhờ pháp phibất thiện phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[211] Trong nhân có một cách.

[212] Pháp vô ký sắc liên quan pháp phi vô ký phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[213] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ THIỆN
(NALOKIYADUKANAKUSALATTIKA – LOKIYADUKAKUSALATTIKA)

[214] Pháp thiện hiệp thế nhờ pháp phi thiện phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện siêu thế … hai câu.

[215] Pháp bất thiện hiệp thế nhờ pháp phi bất thiện phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[216] Trong nhân có một cách.

[217] Pháp vô ký hiệp thế liên quan pháp phi vô ký phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký hiệp thế liên quan pháp phi vô ký phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[218] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ THIỆN
(NAKENACIVIÑÑEYYADUKANAKUSALATTIKA – KENACIVIÑÑEYYADUKAKUSALATTIKA)

[219] Pháp thiện tâm ứng tri nhờ pháp phi thiện phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp thiện tâm bất ứng tri nhờ pháp phi thiện phi tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp thiện tâm ứng tri nhờ pháp phi thiện phi tâm ứng tri và pháp phi thiện phi tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Tất cả có chín câu.

[220] Pháp bất thiện tâm ứng tri nhờ pháp phi bất thiện phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện tâm bất ứng tri nhờ pháp phi bất thiện phi tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[221] Trong nhân có chín cách.

[222] Pháp vô ký tâm bất ứng tri liên quan pháp phi vô ký phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[223] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(NA ĀSAVADUKA NA KUSALATTIKA – ĀSAVADUKA KUSALATTIKA)

[224] Pháp thiện phi lậu nhờ pháp phi thiện phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[225] Trong nhân có một cách.

[226] Pháp bất thiện thành lậu nhờ pháp phi bất thiện phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[227] Trong nhân có ba cách.

[228] Pháp vô ký phi lậu liên quan pháp phi vô ký phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi lậu liên quan pháp phi vô ký phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Gốc nhị đề có một câu. Gồm ba câu … trùng …

NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(NASĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA – SĀSAVADUKAKUSALATTIKA )

[229] Pháp thiện phi cảnh lậu nhờ pháp phi thiện phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[230] Trong nhân có hai cách.

[231] Pháp bất thiện cảnh lậu nhờ pháp phi bất thiện phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[232] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA – ĀSAVASAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA)

[233] Pháp thiện bất tương ưng lậu nhờ pháp phi thiện phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[234] Trong nhân có một cách.

[235] Pháp bất thiện tương ưng lậu nhờ pháp phi bất thiện phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[236] Trong nhân có ba cách.

[237] Pháp vô ký bất tương ưng lậu liên quan pháp phi vô ký phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[238] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(NA ĀSAVASĀSAVADUKANAKUSALATTIKA –
ĀSAVASĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

[239] Pháp thiện cảnh lậu phi lậu nhờ pháp phi thiện phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[240] Trong nhân có một cách.

[241] Pháp bất thiện thành lậu cảnh lậu nhờ pháp phi bất thiện phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[242] Trong nhân có ba cách.

[243] Pháp vô ký cảnh lậu phi lậu liên quan pháp phi vô ký phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[244] Trong nhân có ba cách.

Không có nhị đề lậu tương ưng lậu (āsavāsava-sampayuttaduka).

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN
(ĀSAVAVIPPAYUTTA NASĀSAVA DUKANAKUSALATTIKA –
ĀSAVAVIPPAYUTTA NASĀSAVA DUKANAKUSALATTIKA)

[245] Pháp thiện bất tương ưng lậu phi cảnh lậu nhờ pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu nhờ pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[246] Trong nhân có hai cách.

[247] Pháp bất thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu nhờ pháp phi bất thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[248] Trong nhân có một cách.

[249] Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp phi vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp phi vô ký bất tương ưng lậu phi phi cảnh liên quan pháp sanh khởi do nhân duyên.

[250] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN TAM ÐỀ THIỆN
(SAÑÑOJANAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA –
SAÑÑOJANAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[251] Pháp bất thiện thành triền nhờ pháp phi bất thiện phi triền sanh khởi do nhân duyên.

[252] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC TAM ÐỀ THIỆN
(GANTHAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA –
GANTHAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[253] Pháp bất thiện thành phược nhờ pháp phi bất thiện phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[254] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ BỘC TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ BỘC TAM ÐỀ THIỆN
(OGHAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA – OGHAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[255] Pháp bất thiện thành bộc nhờ pháp phi bất thiện phi bộc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI TAM ÐỀ THIỆN

(YOGAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA – YOGAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[256] Pháp bất thiện thành phối nhờ pháp phi bất thiện phi phối sanh khởi do nhân duyên.

[257] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ CÁI TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ CÁI TAM ÐỀ THIỆN
(NĪVARAṆAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA – NĪVARAṆAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[258] Pháp bất thiện thành cái nhờ pháp phi bất thiện phi cái sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ THIỆN
(PARĀMĀSAGOCCHAKANAKUSALATTIKA –
PARĀMĀSAGOCCHAKAKUSALATTIKA)

[259] Pháp bất thiện thành kiến chấp nhờ pháp phi bất thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[260] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ THIỆN
(NASĀRAMMAṆADUKANAKUSALATTIKA –
SĀRAMMAṆADUKAKUSALATTIKA)

[261] Pháp thiện hữu cảnh nhờ pháp phi thiện phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[262] Trong nhân có một cách.

[263] Pháp bất thiện hữu cảnh nhờ pháp phi bất thiện phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[264] Trong nhân có một cách.

[265] Pháp vô ký vô cảnh liên quan pháp phi vô ký phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[266] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTADUKANAKUSALATTIKA – CITTADUKAKUSALATTIKA)

[267] Pháp thiện tâm nhờ pháp phi thiện phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[268] Trong nhân có ba cách.

Trong phi bất thiện có ba câu. Trong phi vô ký có ba câu. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TÂM SỞ TAM ÐỀ THIỆN
(NACETASIKADUKANAKUSALATTIKA – CETASIKADUKAKUSALATTIKA)

[269] Pháp thiện tâm sở nhờ pháp phi thiện phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[270] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA – CITTASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA)

[271] Pháp thiện tương ưng tâm nhờ pháp phi thiện phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

[272] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAṂSAṬṬHADUKANAKUSALATTIKA – CITTASAṂSAṬṬHADUKAKUSALATTIKA)

[273] Pháp thiện hòa hợp tâm nhờ pháp phi thiện phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

[274] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAMUṬṬHĀNADUKANAKUSALATTIKA – CITTASAMUṬṬHĀNADUKAKUSALATTIKA )

[275] Pháp thiện sanh y tâm nhờ pháp phi thiện phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[276] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAHABHUDUKANAKUSALATTIKA – CITTASAHABHUDUKAKUSALATTIKA)

[277] Pháp thiện câu hữu tâm nhờ pháp phi thiện phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[278] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTĀNUPARIVATTIDUKANAKUSALATTIKA – CITTĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA)

[279] Pháp thiện tùng chuyển tâm nhờ pháp phi thiện phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKANAKU-SALATTIKA –
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNADUKAKUSALATTIKA)

[280] Pháp thiện hòa hợp sanh y tâm nhờ pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[281] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNA SAHABHUDUKANAKUSALATTIKA –
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNA SAHABHUDUKAKUSALATTIKA)

[282] Pháp thiện hòa hợp sanh y câu hữu tâm nhờ pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[283] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN

(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ ṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA NAKUSALATTIKA –
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ ṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA KUSALATTIKA)

[284] Pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm nhờ pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[285] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NỘI TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ NỘI TAM ÐỀ THIỆN
(NA AJJHATTIKADUKANAKUSALATTIKA – AJJHATTIKADUKAKUSALATTIKA)

[286] Pháp thiện tự nội nhờ pháp phi thiện phi nội sanh khởi do nhân duyên.

[287] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI Y SINH TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ THIỆN

(NA UPĀDĀDUKANAKUSALATTIKA – UPĀDĀDUKAKUSALATTIKA)

[288] Pháp thiện phi y sinh nhờ pháp phi thiện phi phi y sinh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ THIỆN

(NA UPĀDINNADUKANAKUSALATTIKA – UPĀDINNADUKAKUSALATTIKA)

[289] Pháp thiện bất bị thủ nhờ pháp phi thiện phi bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ TỤ THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(UPĀDĀNAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA – UPĀDĀNAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[290] Pháp bất thiện thành thủ nhờ pháp phi bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[291] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(KILESAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA – KILESAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA)

[292] Pháp bất thiện thành phiền não nhờ pháp phi bất thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[293] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(NADASSANENAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA – DASSANENAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA)

[294] Pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[295] Trong nhân có một cách.

[296] Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[297] Trong nhân có hai cách.

[298] Pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi vô ký phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[299] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA – BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA)

[300] Pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[301] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA NA KUSALATTIKA – DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA KUSALATTIKA)

[302] Pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[303] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETU KADUKA NAKUSALATTIKA – BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETU KADUKA KUSALATTIKA)

[304] Pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[305] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ THIỆN
(NASAVITAKKADUKANAKUSALATTIKA – SAVITAKKADUKAKUSALATTIKA)

[306] Pháp thiện hữu tầm nhờ pháp phi thiện phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

[307] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ THIỆN
(NASAVICĀRADUKANAKUSALATTIKA – SAVICĀRADUKAKUSALATTIKA)

[308] Pháp thiện hữu tứ nhờ pháp phi thiện phi hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[309] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN – NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ THIỆN
(NASAPPĪTIKADUKANAKUSALATTIKA – SAPPĪTIKADUKAKUSALATTIKA)

[310] Pháp thiện hữu hỷ nhờ pháp phi thiện phi hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[311] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ THIỆN

(NAPĪTISAHAGATADUKANAKUSALATTIKA – PĪTISAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[312] Pháp thiện câu hành hỷ nhờ pháp phi thiện phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[313] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ PHI THIỆN
– NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ THIỆN
(NASUKHASAHAGATADUKANAKUSALATTIKA – SUKHASAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[314] Pháp thiện câu hành lạc nhờ pháp phi thiện phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[315] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ PHI THIỆN
– NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ THIỆN
(NA UPEKKHĀSAHAGATADUKANAKUSALATTIKA – UPEKKHĀSAHAGATADUKAKUSALATTIKA)

[316] Pháp thiện câu hành xả nhờ pháp phi thiện phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

[317] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(NA KĀMĀVACARADUKANAKUSALATTIKA – KĀMĀVACARADUKAKUSALATTIKA)

[318] Pháp thiện phi dục giới nhờ pháp phi thiện phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện dục giới nhờ pháp phi thiện phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[319] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
– NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(NARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA – RŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA)

[320] Pháp thiện sắc giới nhờ pháp phi thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi sắc giới … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
– NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN
(NA ARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA – ARŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA)

[321] Pháp thiện vô sắc giới nhờ pháp phi thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi vô sắc giới … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ THIỆN
(NAPARIYĀPANNADUKANAKUSALATTIKA PARIYĀPANNADUKAKUSALATTIKA)

[322] Pháp thiện phi hệ thuộc nhờ pháp phi thiện phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hệ thuộc … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ THIỆN
(NANIYYĀNIKADUKANAKUSALATTIKA – NIYYĀNIKADUKAKUSALATTIKA)

[323] Pháp thiện dẫn xuất nhờ pháp phi thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi dẫn xuất … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ THIỆN
(NANIYATADUKANAKUSALATTIKA – NIYATADUKAKUSALATTIKA)

[324] Pháp thiện cố định nhờ pháp phi thiện phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện phi cố định … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ THIỆN
(NA SA-UTTARADUKANAKUSALATTIKA – SA-UTTARADUKAKUSALATTIKA)

[325] Pháp thiện vô thượng nhờ pháp phi thiện phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện hữu thượng … hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THIỆN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THIỆN
(NASARANADUKANAKUSALATTIKA – SARANADUKAKUSALATTIKA)

[326] Pháp thiện vô tranh nhờ pháp phi thiện phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[327] Trong nhân có một cách.

[328] Pháp bất thiện hữu tranh nhờ pháp phi bất thiện phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[329] Trong nhân có một cách.

[330] Pháp vô ký vô tranh liên quan pháp phi vô ký phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[331] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THỌ – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THỌ
(NAHETUDUKANAVEDANĀTTIKA – HETUDUKAVEDANĀTTIKA)

[332] Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành nhân và pháp tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[333] Trong nhân có ba cách.

Gốc phi tương ưng khổ thọ phi nhân cũng chỉ ba câu.

[334] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[335] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DỊ THỤC
(NAHETUDUKANAVIPĀKATTIKA – HETUDUKAVIPĀKATTIKA)

[336] Pháp dị thục thành nhân liên quan pháp phi dị thục phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[337] Trong nhân có ba cách.

[338] Pháp dị thục nhân thành nhân nhờ pháp phi dị thục nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[339] Trong nhân có ba cách.

[340] Pháp phi dị thục phi dị thục nhân thành nhân liên quan pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[341] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ
(NAHETUDUKA NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA –
HETUDUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[342] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân và pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi nhân và pháp phi bị thủ cảnh thủ phi phi nhân trợ pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Có chín vấn đề. Tóm lược.

[343] Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân nhờ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[344] Trong nhân có ba cách.

[345] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân nhờ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[346] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NAHETUDUKANASAṄKILIṬ ṬHASAṄKILESIKATTIKA –
HETUDUKASAṄKILIṬ ṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[347] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân nhờ pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[348] Trong nhân có ba cách.

[349] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân nhờ pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[350] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TẦM – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TẦM
(NAHETUDUKANAVITAKKATTIKA – HETUDUKAVITAKKATTIKA)

[351] Pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[352] Trong nhân có ba cách.

[353] Pháp vô tầm hữu tứ thành nhân liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[354] Trong nhân có ba cách.

[355] Pháp vô tầm vô tứ thành nhân liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[356] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỶ- NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỶ
(NAHETUDUKANAPĪTITTIKA – HETUDUKAPĪTITTIKA)

[357] Pháp câu hành hỷ thành nhân liên quan pháp phi câu hành hỷ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[358] Trong nhân có ba cách.

[359] Pháp câu hành lạc thành nhân liên quan pháp phi câu hành lạc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[360] Trong nhân có ba cách.

[361] Pháp câu hành xả thành nhân liên quan pháp phi câu hành xả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[362] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(NAHETUDUKANADASSANATTIKA – HETUDUKADASSANATTIKA)

[363] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[364] Trong nhân có ba cách.

[365] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[366] Trong nhân có ba cách.

[367] Pháp phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Gốc nhị đề có một câu.

Tất cả có được ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NAHETUDUKANADASSANENAPAHĀ TABBAHETU KATTIKA – HETUDUKADASSANENAPAHĀ TABBAHETU KATTIKA)

[368] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[369] Trong nhân có một cách.

[370] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[371] Trong nhân có một cách.

[372] Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP
(NAHETUDUKA NA ĀCAYAGĀMITTIKA – HETUDUKA ĀCAYAGĀMITTIKA)

[373] Pháp nhân tích tập thành nhân nhờ pháp phi nhân tích tập phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[374] Trong nhân có ba cách.

[375] Pháp nhân tịch diệt thành nhân nhờ pháp phi nhân tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[376] Trong nhân có ba cách.

[377] Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi nhân liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC –
NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU TAM ÐỀ HỮU HỌC
(NAHETUDUKANASEKKHATTIKA – HETUDUKASEKKHATTIKA)

[378] Pháp hữu học thành nhân nhờ pháp phi hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[379] Trong nhân có ba cách.

[380] Pháp vô học thành nhân nhờ pháp phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[381] Trong nhân có ba cách.

[382] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU
(NAHETUDUKANAPARITTATTIKA – HETUDUKAPARITTATTIKA)

[383] Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp phi hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp phi hy thiểu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

[384] Pháp đáo đại thành nhân nhờ pháp phi đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[385] Trong nhân có ba cách.

[386] Pháp vô lượng thành nhân nhờ pháp phi vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[387] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(NA HETUDUKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA – HETUDUKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[388] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[389] Trong nhân có ba cách.

[390] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[391] Trong nhân có ba cách.

[392] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[393] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TI HẠ – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ
(NAHETUDUKANAHĪNATTIKA HETUDUKAHĪNATTIKA)

[394] Pháp ti hạ thành nhân nhờ pháp phi ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[395] Trong nhân có ba cách.

[396] Pháp Trung bình phi nhân liên quan pháp phi trung bình phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp trung bình phi nhân liên quan pháp phi trung bình phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

[397] Pháp tinh lương thành nhân nhờ pháp phi tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[398] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH- NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(NAHETUDUKANAMICCHATTATTIKA – HETUDUKAMICCHATTATTIKA)

[399] Pháp tà tánh cố định thành nhân nhờ pháp phi tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[400] Trong nhân có ba cách.

[401] Pháp chánh tánh cố định thành nhân nhờ pháp phi chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[402] Trong nhân có ba cách.

[403] Pháp phi cố định phi nhân liên quan pháp phi phi cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cố định phi nhân liên quan pháp phi phi cố định phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(NAHETUDUKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA – HETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[404] Pháp đạo cảnh thành nhân nhờ pháp phi đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[405] Trong nhân có ba cách.

[406] Pháp đạo nhân thành nhân nhờ pháp phi đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[407] Trong nhân có ba cách.

[408] Pháp đạo trưởng thành nhân nhờ pháp phi đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[409] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH – NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH
(NAHETUDUKANA UPPANNATTIKA – HETUDUKA UPPANNATTIKA)

[410] Pháp phi dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng cảnh duyên.

[411] Trong cảnh có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(NAHETUDUKANA ATĪTATTIKA – HETUDUKA ATĪTATTIKA)

[412] Pháp phi hiện tại phi nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng cảnh duyên.

[413] Trong cảnh có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(NAHETUDUKA NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA –
HETUDUKA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[414] Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp phi tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[415] Trong nhân có ba cách.

[416] Pháp tri cảnh vị lai thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[417] Trong nhân có ba cách.

[418] Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[419] Trong nhân có ba cách.

Không có đề nội phần (ajjhattika)

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN –
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(NAHETUDUKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA –
HETUDUKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[420] Pháp tri cảnh nội phần thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[421] Trong nhân có ba cách.

[422] Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân nhờ pháp phi tri cảnh ngoại phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[423] Trong nhân có ba cách.

Không có cảnh nội ngoại phần (ajjhattabahid-dhārammaṇa).

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN-
NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAHETUDUKANASANIDASSANATTIKA – HETUDUKASANIDASSANATTIKA)

[424] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu yếu tri.

Gốc phi vô kiến hữu đối chiếu phi nhân cũng chỉ có ba câu.

[425] Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[426] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN-
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAHETUKADUKANASANIDASSANATTIKA – SAHETUKADUKASANIDASSANATTIKA)

[427] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu yếu tri.

Gốc phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân cũng chỉ ba câu.

[428] Pháp vô kiến vô đối chiếu vô nhân liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[429] Trong nhân có một cách.

Ðề phi tương ưng nhân (nahetusampayutta) đề phi hữu kiến hữu đối chiếu (nasanidassanasappaṭi-gha) giống như nhị đề hữu nhân (sahetukaduka). Có ba câu yếu tri.

Nhị đề nhân hữu nhân (hetusahetukaduka), nhị đề nhân tương ưng nhân (hetuhetusampayuttaduka) đều không có câu yếu tri.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAHETUNASAHETUKADUKANASANIDAS-SANAT- TIKA –
NAHETUSAHETUKA DUKASANIDASSANATTIKA)

[430] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân vô nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân vô nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

[431] … liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi nhân phi hữu nhân … chỉ có ba câu.

[432] Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân vô nhân liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[433] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAPPACCAYADUKANASANIDASSANATTIKA – SAPPACCAYADUKASANIDASSANATTIKA)

[434] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hữu duyên liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[435] Trong nhân có một cách.

[436] Pháp vô kiến hữu đối chiếu hữu duyên liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[437] Trong nhân có một cách.

Gốc phi vô kiến vô đối chiếu vô duyên cũng chỉ một câu.

Ðề phi hữu vi (nasaṅkhata) giống như đề phi hữu duyên (nasappaccaya)

NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASANIDASSANADUKANASANIDASSANATTIKA – SANIDASSANADUKASANIDASSANATTIKA)

[438] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hữu kiến liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[439] Trong nhân có một cách.

[440] Pháp vô kiến hữu đối chiếu vô kiến liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[441] Trong nhân có một cách.

[442] Pháp vô kiến vô đối chiếu vô kiến liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[443] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN-
NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAPPAṬIGHADUKANASANIDASSANATTIKA – SAPPAṬIGHADUKASANIDASSANATTIKA)

[444] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu đối chiếu và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Tất cả gồm ba câu.

[445] Pháp vô kiến hữu đối chiếu hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[446] Trong nhân có một cách.

[447] Pháp vô kiến vô đối chiếu vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[448] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN – NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NARŪPĪDUKANASANIDASSANATTIKA – RŪPĪDUKASANIDASSANATTIKA)

[449] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thành sắc liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[450] Trong nhân có ba cách.

[451] Pháp vô kiến hữu đối chiếu thành sắc liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[452] Trong nhân có ba cách.

[453] Pháp vô kiến vô đối chiếu thành sắc liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[454] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NALOKIYADUKANASANIDASSANATTIKA – LOKIYADUKASANIDASSANATTIKA)

[455] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hiệp thế liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hiệp thế liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Nên tính mỗi duyên ba vấn đề.

[456] Pháp vô kiến hữu đối chiếu hiệp thế liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên… nên làm thành ba câu yếu tri.

[457] Pháp vô kiến vô đối chiếu hiệp thế liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[458] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAKENACIVIÑÑEYYADUKANASANIDASSANATTIKA – KENACIVIÑÑEYYADUKASANIDASSANATTIKA)

[459] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu tâm ứng tri liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu tâm ứng tri … sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu tâm ứng tri và pháp hữu kiến hữu đối chiếu tâm bất ứng tri … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

… liên quan pháp phi hữu kiến đối chiếu phi tâm bất ứng tri … chỉ ba câu.

… liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm ứng tri và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm bất ứng tri … chỉ ba câu. Tất cả gồm chín câu.

Nên làm thành chín câu yếu tri giống như phần trước, phi vô kiến hữu đối chiếu phi tâm ứng tri.

Gốc phi vô kiến vô đối chiếu phi tâm ứng tri cũng chỉ chín câu yếu tri.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN – NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA ĀSAVADUKANASANIDASSANATTIKA – ĀSAVADUKASANIDASSANATTIKA)

[460] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

[461] … liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi lậu … có ba vấn đề theo cách thức trước.

[462] Pháp vô kiến vô đối chiếu phi lậu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[463] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA SĀSAVADUKANASANIDASSANATTIKA – SĀSAVADUKASANIDASSANATTIKA)

[464] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu cảnh lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu cảnh lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

Gốc phi vô kiến vô đối chiếu phi cảnh lậu có ba vấn đề theo phương thức trước.

[465] Pháp vô kiến vô đối chiếu cảnh lậu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[466] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKANASANIDAS-SANATTIKA – ĀSAVASAMPAYUTTADUKASA-NIDASSANATTIKA)

[467] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

Gốc phi vô kiến hữu đối chiếu phi tương ưng lậu chỉ có ba câu.

[468] Pháp vô kiến vô đối chiếu bất tương ưng lậu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[469] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA ĀSAVASĀSAVADUKANASANIDASSANATTIKA – ĀSAVASĀSAVADUKASANIDASSANATTIKA)

[470] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu cảnh lậu phi lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu cảnh lậu phi lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

Gốc phi vô kiến hữu đối chiếu phi lậu phi phi cảnh lậu cũng chỉ ba câu theo phương thức trước.

[471] Pháp vô kiến vô đối chiếu cảnh lậu phi lậu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[472] Trong nhân có một cách.

Các vấn đề phi lậu phi tương ưng lậu không có.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKANASANIDAS SANATTIKA – ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADU-KASANIDAS SANATTIKA)

[473] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

Gốc vô kiến vô đối chiếu bất tương ưng lậu cảnh lậu cũng có ba vấn đề theo phương thức trước.

[474] Pháp vô kiến vô đối chiếu bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[475] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI TRIỀN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA SAÑÑOJANAGOCCHAKA – DUKANASANIDAS-SANATTIKA – SAÑÑOJANAGOCCHAKA – DUKASANIDAS-SANATTIKA)

[476] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi triền liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi triền sanh khởi do nhân duyên. Có ba vấn đề.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHƯỢC TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAGANTHAGOCCHAKADUKANASANIDASSANATTIKA – GANTHAGOCCHAKADUKASANIDASSANATTIKA)

[477] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi phược liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phược sanh khởi do nhân duyên.

[478] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ BỘC TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA OGHAGOCCHAKADUKANASANIDASSANATTIKA – OGHAGOCCHAKADUKASANIDASSANATTIKA)

[479] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi bộc liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bộc sanh khởi do nhân duyên.

[480] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHỐI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA YOGAGOCCHAKADUKANASANIDASSANATTIKA – YOGAGOCCHAKADUKASANIDASSANATTIKA)

[481] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi phối liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phối sanh khởi do nhân duyên.

[482] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI CÁI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ CÁI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA NĪVARAṆAGOCCHAKADUKANASANIDASSANATTIKA – NĪVARAṆAGOCCHAKADUKASANIDASSANATTIKA)

[483] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi cái liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi cái sanh khởi do nhân duyên.

[484] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA PARĀMĀSAGOCCHAKADUKA NA SANIDASSANATTIKA
PARĀMĀSAGOCCHAKADUKA SANIDASSANATTIKA)

[485] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi kiến chấp liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[486] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN-
NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASĀRAMMAṆADUKANASANIDASSANATTIKA – SĀRAMMAṆADUKASANIDASSANATTIKA)

[487] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô cảnh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô cảnh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

Trong pháp vô kiến hữu đối chiếu chỉ có ba câu.

[488] Pháp vô kiến vô đối chiếu vô cảnh liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[489] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTADUKANASANIDASSANATTIKA – CITTADUKASANIDASSANATTIKA)

[490] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TÂM SỞ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NACETASIKADUKANASANIDASSANATTIKA – CETASIKADUKASANIDASSANATTIKA)

[491] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm sở liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[492] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTASAMPAYUTTADUKANASANIDASSANATTIKA –
CITTASAMPAYUTTADUKASANIDASSANATTIKA)

[493] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất tương ưng tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

[494] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTASAṂSAṬṬHADUKANASANIDASSANATTIKA –
CITTASAṂSAṬṬHADUKASANIDASSANATTIKA)

[495] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

[496] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTASAMUṬṬHĀNADUKANASANIDASSANATTIKA – CITTASAMUṬṬHĀNADUKASANIDASSANATTIKA)

[497] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu sanh y tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu đều là sắc tâm sở sanh.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTASAHABHUDUKANASANIDASSANATTIKA –
CITTASAHABHUDUKASANIDASSANATTIKA)

[498] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hữu tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[499] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTĀNUPARIVATTIDUKANASANIDASSANATTIKA –
CITTĀNUPARIVATTIDUKASANIDASSANATTIKA)

[500] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[501] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNA DUKANASANI DASSANATTIKA – CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNA DUKASANI DASSANATTIKA)

[502] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[503] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN

(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASA HABHUDUKANASANIDASSANATTIKA
CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ ṬHĀNASA HABHUDUKASANIDASSANATTIKA)

[504] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[505] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀ NUPARIVATTIDUKANASANIDASSANATTIKA
– CITTASAṂSAṬṬHASA MUṬṬHĀNĀ NUPARIVATTIDUKASANIDASSANATTIKA)

[506] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[507] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NỘI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ NỘI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA AJJHATTIKADUKANASANIDASSANATTIKA – AJJHATTIKADUKASANIDASSANATTIKA)

[508] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu ngoại hệ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nội sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu ngoại hệ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi ngoại sanh khởi do nhân duyên. Một câu. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI Y SINH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA UPĀDĀDUKANASANIDASSANATTIKA – UPĀDĀDUKASANIDASSANATTIKA)

[509] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu y sinh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[510] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA UPĀDINNADUKANASANIDASSANATTIKA – UPĀDINNADUKASANIDASSANATTIKA)

[511] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu bất bị thủ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[512] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ THỦ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKANASANI DASSANATTIKA – UPĀDĀNAGOCCHAKADUKASANI DASSANATTIKA)

[513] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi thủ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thủ sanh khởi do nhân duyên.

[514] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ HỮU KIẾN

(NOKILESAGOCCHAKADUKANASANIDASSANATTIKA – KILESAGOCCHAKADUKASANIDASSANATTIKA)

[515] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi phiền não liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[516] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NADASSANENAPAHĀTABBADUKANASANIDASSANATTIKA – DASSANENAPAHĀTABBADUKASANI-DASSANATTIKA)

[517] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[518] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKANASANIDASSANATTIKA – BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKASANI-DASSANATTIKA)

[519] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[520] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKA DUKANASANIDASSANATTIKA – DASSANENAPAHĀTABBAHETUKA DUKASANIDASSANATTIKA)

[521] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[522] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKA DUKANASANIDASSANATTIKA – BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKA DUKASANIDASSANATTIKA)

[523] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[524] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAVITAKKADUKANASANIDASSANATTIKA – SAVITAKKADUKASANIDASSANATTIKA)

[525] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tầm liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

[526] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAVICĀRADUKANASANIDASSANATTIKA – SAVICĀRADUKASANIDASSANATTIKA)

[527] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tứ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[528] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASAPPĪTIKADUKANASANIDASSANATTIKA – SAPPĪTIKADUKASANIDASSANATTIKA)

[529] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô hỷ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[530] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAPĪTISAHAGATADUKANASANIDASSANATTIKA – PĪTISAHAGATADUKASANIDASSANATTIKA)

[531] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành hỷ liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[532] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASUKHASAHAGATADUKANASANIDASSANATTIKA – SUKHASAHAGATADUKASANIDASSANATTIKA)

[533] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành lạc liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[534] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢTAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA UPEKKHĀSAHAGATADUKANASANI DASSA NATTIKA – UPEKKHĀSAHAGATADUKASANI DASSA NATTIKA)

[535] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành xả liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

[536] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAKĀMĀVACARADUKANASANIDASSANATTIKA – KĀMĀVACARADUKASANIDASSANATTIKA)

[537] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi dục giới liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[538] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NARŪPĀVACARADUKANASANIDASSANATTIKA – RŪPĀVACARADUKASANIDASSANATTIKA)

[539] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi sắc giới liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[540] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA ARŪPĀVACARADUKANASANIDASSANATTIKA – ARŪPĀVACARADUKASANIDASSANATTIKA)

[541] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi vô sắc giới liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[542] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAPARIYĀPANNADUKANASANIDASSANATTIKA – PARIYĀPANNADUKASANIDASSANATTIKA)

[543] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi hệ thuộc liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

[544] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NANIYYĀNIKADUKANASANIDASSANATTIKA – NIYYĀNIKADUKASANIDASSANATTIKA)

[545] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi dẫn xuất liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

[546] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NANIYATADUKANASANIDASSANATTIKA – NIYATADUKASANIDASSANATTIKA)

[547] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi cố định liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[548] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NA SA – UTTARADUKANASANIDASSANATTIKA –
SA – UTTARADUKASANIDASSANATTIKA)

[549] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu hữu thượng liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

[550] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANHTAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NASARAṆADUKANASANIDASSANATTIKA – SARAṆADUKASANIDASSANATTIKA)

[551] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[552] Trong nhân có ba cách.

Trong pháp vô kiến hữu đối chiếu chỉ có ba câu.

[553] Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[554] Trong nhân có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.

[555] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do phi nhân duyên. Một câu.

[556] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do phi cảnh duyên. Ba câu.

[557] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi bất ly có ba cách.

[558] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[559] Trong nhân từ phi cảnh duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), cũng cần được giải rộng.

[560] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh trợ pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh trợ pháp hữu kiến hữu đối chiếu vô tranh bằng nhân duyên.

[561] Trong nhân có hai cách; trong trương có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

-ooOoo-

VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMA-TIKADUKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAKUSALATTIKANAHETU DUKAKUSALATTIKAHETUDUKA)

[562] Pháp nhân bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thiện liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân bất thiện liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[563] Trong nhân có chín cách.

[564] Pháp phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân thành thiện liên quan pháp phi phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

… liên quan pháp phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi phi nhân phi vô ký … ba câu.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[565] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(NAKUSALATTIKANASAHETUKADUKA – KUSALATTIKASAHETUKADUKA)

[566] Pháp hữu nhân bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân vô ký liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân vô ký liên quan pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân vô ký liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[567] Trong nhân có sáu cách.

[568] Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi bất thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[569] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAKUSALATTIKANAHETUSAMPAYUTTAKADUKA – KUSALATTIKAHETUSAMPAYUTTAKADUKA)

[570] Pháp tương ưng nhân thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên… giống như đề hữu nhân.

[571] Trong nhân có sáu cách.

[572] Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên… giống như đề vô nhân. Sáu câu.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NAKUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA – KUSALATTIKAHETUSAHETUKADUKA)

[573] Pháp nhân hữu nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Trong phi bất thiện hai câu. Trong phi vô ký hai câu.

Cách thứ nhất đếm mỗi duyên một câu. Cách thứ hai đếm mỗi duyên một câu. Cách thứ ba đếm mỗi duyên một câu. Tất cả gồm chín vấn đề.

[574] Pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên… giống như đề nhânhữu nhân. Chín câu.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAKUSALATTIKANAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA – KUSALATTIKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[575] Pháp nhân tương ưng nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[576] Trong nhân có chín cách.

[577] Pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[578] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NAKUSALATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA – KUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[579] Pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[580] Trong nhân có ba cách.

[581] Pháp phi nhân vô nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên một câu. có ba vấn đề.

Pháp phi nhân vô nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[582] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN
(NAKUSALATTIKANASAPPACCAYADUKA – KUSALATTIKASAPPACCAYADUKA)

[583] Pháp phi hữu duyên phi thiện trợ pháp hữu duyên thành thiện bằng cảnh duyên. Sáu câu.

Ðề hữu vi (saṅkhata) giống như đề hữu duyên (sappaccaya).

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(NAKUSALATTIKANASANIDASSANADUKA – KUSALATTIKASANIDASSANADUKA)

[584] Pháp hữu kiến vô ký liên quan pháp phi hữu kiến phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[585] Trong nhân có sáu cách.

[586] Pháp phi vô kiến phi thiện trợ pháp vô kiến thành thiện bằng cảnh duyên. Nên làm thành chín vấn đề.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(NAKUSALATTIKANASAPPAṬIGHADUKA – KUSALATTIKASAPPAṬIGHADUKA)

[587] Pháp hữu đối chiếu vô ký liên quan pháp phi hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[588] Trong nhân có sáu cách.

[589] Pháp vô đối chiếu vô ký liên quan pháp phi vô đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[590] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC
(NAKUSALATTIKANARŪPĪDUKA – KUSALATTIKARŪPĪDUKA)

[591] Pháp sắc vô ký liên quan pháp phi sắc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[592] Trong nhân có sáu cách.

[593] Pháp phi sắc vô ký liên quan pháp phi phi sắc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[594] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(NAKUSALATTIKANALOKIYADUKA – KUSALATTIKALOKIYADUKA)

[595] Pháp hiệp thế vô ký liên quan pháp phi hiệp thế phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[596] Trong nhân có năm cách.

[597] Pháp siêu thế thiện nhờ pháp phi siêu thế phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp siêu thế vô ký … nên làm thành sáu vấn đề.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(NAKUSALATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA – KUSALATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[598] Pháp tâm ứng tri thành bất thiện liên quan pháp phi tâm ứng tri phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[599] Trong nhân có mười tám cách.

[600] Pháp tâm ứng tri thành bất thiện liên quan pháp phi tâm bất ứng tri phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[601] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU
(NAKUSALATTIKA NO ĀSAVADUKA – KUSALATTIKA ĀSAVADUKA)

[602] Pháp lậu bất thiện liên quan pháp phi lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[603] Trong nhân có ba cách.

[604] Pháp phi lậu thành bất thiện liên quan pháp phi phi lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[605] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU
(NAKUSALATTIKANASĀSAVADUKA – KUSALATTIKASĀSAVADUKA)

[606] Pháp cảnh lậu vô ký liên quan pháp phi cảnh lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[607] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU (NAKUSALATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA – KUSALATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTAKADUKA)

[608] Pháp tương ưng lậu bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[609] Trong nhân có ba cách.

[610] Pháp bất tương ưng lậu bất thiện liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên. chín câu.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU (NAKUSALATTIKA NA ĀSAVASĀSAVADUKA –
KUSALATTIKA ĀSAVASĀSAVADUKA)

[611] Pháp lậu cảnh lậu bất thiện liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[612] Trong nhân có ba cách.

[613] Pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[614] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(NAKUSALATTIKA NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUT-TAKADUKA –
KUSALATTIKA ĀSAVĀSA -VASAMPAYUTTAKADUKA)

[615] Pháp lậu tương ưng lậu thành bất thiện liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[616] Trong nhân có ba cách.

[617] Pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU
(NAKUSALATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTANA-SĀSAVADUKA –
KUSALATTIKA – ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA)

[618] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[619] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ BẢY TỤ – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẢY TỤ
(NAKUSALATTIKA SATTAGOCCHAKADUKA –
KUSALATTIKA SATTAGOCCHAKADUKA)

[620] Pháp triền bất thiện liên quan pháp phi triền phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phược bất thiện liên quan pháp phi phược phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bộc bất thiện liên quan pháp phi bộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phối bất thiện liên quan pháp phi phối phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cái bất thiện liên quan pháp phi cái phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến chấp bất thiện liên quan pháp phi kiến chấp phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành vô ký liên quan pháp phi hữu cảnh phi thiện sanh khởi do nhân duyên … trùng …

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
(NAKUSALATTIKANAKĀMĀVACARADUKA – KUSALATTIKA KĀMĀVACARADUKA)

[621] Pháp dục giới vô ký liên quan pháp phi dục giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[622] Trong nhân có năm cách.

[623] Pháp phi dục giới thành vô ký liên quan pháp phi phi dục giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[624] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
(NAKUSALATTIKANARŪPĀVACARADUKA – KUSALATTIKARŪPĀVACARADUKA)

[625] Pháp sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[626] Trong nhân có ba cách.

[627] Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi phi sắc giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[628] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
(NAKUSALATTIKA NA ARŪPĀVACARADUKA –
KUSALATTIKA ARŪPĀVACARADUKA)

[629] Pháp vô sắc giới thành thiện nhờ pháp phi vô sắc giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[630] Trong nhân có ba cách.

[631] Pháp phi vô sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi phi vô sắc giới phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[632] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC (NAKUSALATTIKANAPARIYĀPANNADUKA – KUSALATTIKAPARIYĀPANNADUKA)

[633] Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp phi hệ thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp phi hệ thuộc phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp phi hệ thuộc phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[634] Trong nhân có năm cách.

[635] Pháp phi hệ thuộc thành thiện nhờ pháp phi phi hệ thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hệ thuộc thành vô ký … hai câu.

Gốc pháp bất thiện có hai câu.

Gốc nhị đề có hai câu.

[636] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT – TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT (NAKUSALATTIKANANIYYĀ NIKADUKA – KUSALATTIKANIYYĀ NIKADUKA)

[637] Pháp dẫn xuất thành thiện liên quan pháp phi dẫn xuất phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[638] Pháp phi dẫn xuất thành vô ký liên quan pháp phi phidẫn xuất phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dẫn xuất thành vô ký liên quan pháp phi phi dẫn xuất phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[639] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH -TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
(NAKUSALATTIKANANIYATADUKA – KUSALATTIKANIYATADUKA)

[640] Pháp cố định thành thiện nhờ pháp phi cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như pháp phi hệ thuộc (apariyāpanna). Có sáu vấn đề.

[641] Pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi phi cố định phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi phi cố định phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi phi cố định phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[642] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
(NAKUSALATTIKA NA SA – UTTARADUKA – KUSALATTIKA SA – UTTARADUKA)

[643] Pháp hữu thượng thành vô ký liên quan pháp phi hữu thượng phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu thượng thành vô ký liên quan pháp phi hữu thượng phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu thượng thành vô ký liên quan pháp phi hữu thượng phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[644] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH –
TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(NAKUSALATTIKANA SARAṆADUKA –
KUSALATTIKA SARAṆADUKA )

[645] Pháp hữu tranh bất thiện liên quan pháp phi hữu tranh phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[646] Trong nhân có ba cách.

[647] Pháp vô tranh vô ký liên quan pháp phi vô tranh phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh vô ký liên quan pháp phi vô tranh phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh vô ký liên quan pháp phi vô tranh phi thiện và pháp phi vô tranh phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ PHI THỌ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAVEDANĀTTIKANAHETUDUKA – VEDANĀTTIKAHETUDUKA)

[648] Pháp nhân tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp nhân tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp nhân tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ và pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Cách thứ hai đếm mỗi duyên ba câu.

[649] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[650] Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

… liên quan pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ … cũng chỉ hai câu.

… liên quan pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ … cũng chỉ hai câu.

Cách thứ nhất đếm mỗi duyên một câu.

Cách thứ hai đếm mỗi duyên một câu.

Cách thứ ba đếm mỗi duyên một câu.

[651] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ DỊ THỤC NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAVIPĀKATTIKA NA HETUDUKA – VIPĀKATTIKAHETUDUKA)

[652] Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi dị thục sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành phi dị thục pi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nhân thành dị thục liên quan pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[653] Trong nhân có mười một cách.

[654] Pháp phi nhân thành dị thục nhân liên quan pháp phi phi nhân phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

[655] Trong nhân có mười tám cách. Tóm lược.

TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAHETUDUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKAHETUDUKA)

[656] Pháp nhân bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[657] Trong nhân có chín cách.

[658] Pháp phi nhân bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi phi nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[659] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKANAHETUDUKA –
SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAHETUDUKA)

[660] Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[661] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI TẦM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAVITAKKATTIKANAHETUDUKA – VITAKKATTIKAHETUDUKA)

[662] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[663] Trong nhân có mười lăm cách.

TAM ÐỀ PHI HỶ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAPĪTITTIKANAHETUDUKA – PĪTITTIKAHETUDUKA)

[664] Pháp nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Hai mươi tám câu.

TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN (NADASSANATTIKANAHETUDUKA – DASSANATTIKAHETUDUKA)

[665] Pháp nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[666] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKANAHE-TUDUKA DASSANENAPAHĀTABBAHETU-KATTIKAHETUDUKA)

[667] Pháp nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[668] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA ĀCAYAGĀMITTIKANAHETUDUKA – ĀCAYAGĀMITTIKAHETUDUKA)

[669] Pháp nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[670] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASEKKHATTIKANAHETUDUKA – SEKKHATTIKAHETUDUKA)

[671] Pháp nhân vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[672] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAPARITTATTIKANAHETUDUKA PARITTATTIKAHETUDUKA)

[673] Pháp nhân thành đáo đại liên quan pháp phi nhân phi hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[674] Trong nhân có mười một cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA –
PARITTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[675] Pháp nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[676] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ PHI TI HẠ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAHĪNATTIKANAHETUDUKA – HĪNATTIKAHETUDUKA)

[677] Pháp nhân trung bình liên quan pháp phi nhân phi ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[678] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAMICCHATTATTIKANAHETUDUKA – MICCHATTATTIKAHETUDUKA)

[679] Pháp nhân chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân phi tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[680] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA MAGGĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[681] Pháp nhân đạo nhân liên quan pháp phi nhân phi đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[682] Trong nhân có mười cách.

TAM ÐỀ PHI DĨ SANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA UPANNATTIKANAHETUDUKA – UPANNATTIKAHETUDUKA)

[683] Pháp phi phi nhân phi vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dự sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng nhân duyên.

[684] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA ATĪTĀTATTIKA NAHETUDUKA – ATĪTĀTATTIKA HETUDUKA)

[685] Pháp phi phi nhân phi quá khứ trợ pháp phi nhân hiện tại bằng nhân duyên.

Pháp phi phi nhân vị lai trợ pháp phi nhân hiện tại bằng nhân duyên.

[686] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA NAHETUDUKA –
ATĪTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[687] Pháp nhân tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[688] Trong nhân có mười bảy cách.

TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA AJJHATTATTIKANAHETUDUKA – AJJHATTATTIKAHETUDUKA)

[689] Pháp nhân ngoại phần liên quan pháp phi nhân phi nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân nội phần liên quan pháp phi nhân phi ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[690] Trong nhân có hai cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA –
AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[691] Pháp nhân tri cảnh nội phần liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp nhân tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[692] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASANIDASSANATTIKANAHETUDUKA –
SANIDASSANATTIKAHETUDUKA)

[693] Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[694] Trong nhân có ba cách.

[695] Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Xoay vòng phi nhân phi phi nhân có ba gốc, nên sắp thành hai mươi mốt vấn đề.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(NA SANIDASSANATTIKANASAHETUKADUKA –
SANIDASSANATTIKASAHETUKADUKA)

[696] Pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[697] Trong nhân có ba cách.

[698] Pháp vô nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[699] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NASANIDASSANATTIKA NAHETUSAMPAYUTTADUKA –
SANIDASSANATTIKA HETUSAMPAYUTTADUKA)

[700] Pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[701]Trong nhân có ba cách.

[702] Pháp bất tương ưng nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[703] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NASANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA –
SANIDASSANATTIKAHETUSAHETUKADUKA)

[704] Pháp nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[705] Trong nhân có ba cách.

[706] Pháp hữu nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[707] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NASANIDASSANATTIKA NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA –
SANIDASSANATTIKA HETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[708] Pháp nhân tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[709] Trong nhân có ba cách.

[710] Pháp tương ưng nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[711] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NASANIDASSANATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA –
SANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[712] Pháp phi nhân hữu nhân vôkiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[713] Trong nhân có ba cách.

[714] Pháp phi nhân vô nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[715] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(NASANIDASSANATTIKANASANIDASSANADUKA –
SANIDASSANATTIKASANIDASSANADUKA)

[716] Pháp hữu kiến hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[717] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(NASANIDASSANATTIKANASAPPAṬIGHADUKA –
SANIDASSANATTIKASAPPAṬIGHADUKA)

[718] Pháp hữu đối chiếu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[719] Trong nhân có chín cách.

[720] Pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[721] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SẮC – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SẮC
(NASANIDASSANATTIKANARŪPĪDUKA – SANIDASSANATTIKARŪPĪDUKA)

[722] Pháp sắc hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[723] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[724] Pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[725] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(NASANIDASSANATTIKANALOKIYADUKA –
SANIDASSANATTIKALOKIYADUKA)

[726] Pháp hiệp thế hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hiệp thế phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp hiệp thế vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hiệp thế phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[727] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(NASANIDASSANATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA –
SANIDASSANATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[728] Pháp tâm ứng tri hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[729] Trong nhân có hai mươi lăm cách.

[730] Pháp tâm bất ứng tri hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tâm bất ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[731] Trong nhân có ba mươi lăm cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU
(NASANIDASSANATTIKA NO ĀSAVADUKA – SANIDASSANATTIKA ĀSAVADUKA)

[732] Pháp lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[733] Trong nhân có ba cách.

[734] Pháp phi lậu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi lậu phi hữu kiến hữu đói chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[735] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU
(NASANIDASSANATTIKANASĀSAVADUKA –
SANIDASSANATTIKASĀSAVADUKA)

[736] Pháp cảnh lậu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[737] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
(NASANIDASSANATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUT-TADUKA –
SANIDASSANATTIKA ĀSAVA-SAMPAYUTTADUKA)

[738] Pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[739] Trong nhân có ba cách.

[740] Pháp bất tương ưng lậu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU
(NASANIDASSANATTIKA NA ĀSAVASĀSAVADUKA –
SANIDASSANATTIKA ĀSAVASĀSAVADUKA)

[741] Pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[742] Trong nhân có ba cách.

[743] Pháp cảnh lậu phi lậu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[744] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(NASANIDASSANATTIKA NA ĀSAVĀSAVASAM-PAYUTTADUKA –
SANIDASSANATTIKA ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[745] Pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[746] Trong nhân có ba cách.

[747] Pháp tương ưng lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[748] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU
(NASANIDASSANATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTA-NASĀSAVADUKA –
SANIDASSANATTIKA- ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA)

[749] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Hai mươi mốt câu.

[750] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[751] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI TRIỀN
– TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN
(NASANIDASSANATTIKA NOSAÑÑOJANAGOCCHAKA-DUKA –
SANIDASSANATTIKASAÑÑOJANA -GOCCHAKADUKA)

[752] Pháp triền vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi triền phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[753] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHƯỢC –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC
(NASANIDASSANATTIKANOGANTHAGOCCHAKADUKA –
SANIDASSANATTIKAGANTHAGOCCHAKADUKA)

[754] Pháp phược vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phược phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[755] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ BỘC
(NASANIDASSANATTIKA NO OGHAGOCCHAKADUKA –
SANIDASSANATTIKA OGHAGOCCHAKADUKA)

[756] Pháp bộc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi bộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[757] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHỐI
– TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI
(NASANIDASSANATTIKA NOYOGAGOCCHAKADUKA –
SANIDASSANATTIKAYOGAGOCCHAKADUKA)

[758] Pháp phối vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phối phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[759] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI CÁI
– TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ CÁI

(NASANIDASSANATTIKA NONĪVARAṆA-GOCCHAKADUKA –
SANIDASSANATTIKA NĪVARAṆAGOCCHAKADUKA)

[760] Pháp cái vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi cái phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[761] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP
(NASANIDASSANATTIKANOPARĀMĀSAGOCCHA-KADUKA –
SANIDASSANATTIKAPARĀMĀSA-GOCCHAKADUKA)

[762] Pháp kiến chấp vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi kiến chấp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[763] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH
(NASANIDASSANATTIKANASĀRAMMAṆADUKA –
SANIDASSANATTIKASĀRAMMAṆADUKA)

[764] Pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[765] Trong nhân có ba cách.

[766] Pháp vô cảnh hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[767] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTADUKA – SANIDASSANATTIKACITTADUKA)

[768] Pháp tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[769] Trong nhân có ba cách.

[770] Pháp phi tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[771] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ
(NASANIDASSANATTIKANACETASIKADUKA –
SANIDASSANATTIKACETASIKADUKA)

[772] Pháp tâm sở vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tâm sở phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[773] Trong nhân có ba cách.

[774] Pháp phi tâm sở hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi tâm sở phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[775] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
(NASANIDASSANATTIKANACITTASAMPAYUTTADUKA –
SANIDASSANATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA)

[776] Pháp tương ưng tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[777] Trong nhân có ba cách.

[778] Pháp bất tương ưng tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất tương ưng tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[779] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM
(NASANIDASSANATTIKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA –
SANIDASSANATTIKACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[780] Pháp hòa hợp tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hòa hợp tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[781] Trong nhân có ba cách.

[782] Pháp bất hòa hợp tâm vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất hòa hợp tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[783] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTASAMUṬṬHĀNADUKA –
SANIDASSANATTIKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[784] Pháp sanh y tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sanh y tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[785] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[786] Pháp phi sanh y tâm vô kiến vô dối chiếu liên quan pháp phi phi sanh y tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[787] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTASAHABHUDUKA –
SANIDASSANATTIKACITTASAHABHUDUKA)

[788] Pháp câu hữu tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hữu tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[789] Trong nhân có năm cách.

[790] Pháp phi câu hữu tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi câu hữu tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[791] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTĀNUPARIVATTIDUKA –
SANIDASSANATTIKACITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[792] Pháp tùng chuyển tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tùng chuyển tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[793] Trong nhân có năm cách.

[794] Pháp phi tùng chuyển tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi tùng chuyển tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[795] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA –
SANIDASSANATTIKACITTA-SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[796] Pháp hòa hợp sanh y tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[797] Trong nhân có ba cách.

[798] Pháp phi hòa hợp sanh y tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hòa hợp sanh y tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[799] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA –
SANIDASSANATTIKACITTA-SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA)

[800] Pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[801] Trong nhân có ba cách.

[802] Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[803] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(NASANIDASSANATTIKANOCITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA
– SANIDASSANATTIKACIT-TASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA)

[804] Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[805] Trong nhân có ba cách.

[806] Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[807] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NỘI – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NỘI
(NASANIDASSANATTIKA NA AJJHATTIKADUKA –
SANIDASSANATTIKA AJJHATTIKADUKA)

[808] Pháp nội vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nội phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[809] Trong nhân có mười một cách.

[810] Pháp ngoại hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi ngoại phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[811] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ Y SINH
(NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDĀDUKA – SANIDASSANATTIKA UPĀDĀDUKA)

[812] Pháp y sinh hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi y sinh phihữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[813] Trong nhân có ba mươi lăm cách.

[814] Pháp y sinh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phi y sinh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[815] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ
(NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDINNADUKA –
SANIDASSANATTIKA UPĀDINNADUKA)

[816] Pháp bất bị thủ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất bị thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[817] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ THỦ
(NASANIDASSANATTIKA NO UPĀDĀNAGOCCHA-KADUKA –
SANIDASSANATTIKA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA)

[818] Pháp thủ vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[819] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO
(NASANIDASSANATTIKANOKILESAGOCCHAKADUKA –
SANIDASSANATTIKAKILESAGOCCHAKADUKA)

[820] Pháp phiền não vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[821] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANADASSANENAPAHĀTABBADUKA –
SANIDASSANATTIKADASSANENA-PAHĀTABBADUKA)

[822] Pháp kiến đạo ưng vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[823] Trong nhân có ba cách.

[824] Pháp phi kiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[825] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA –
SANIDASSANATTIKABHĀVANĀYA-PAHĀTABBADUKA)

[826] Pháp tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[827] Trong nhân có ba cách.

[828] Pháp phi tiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[829] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA –
SANIDASSANATTIKA-DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[830] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[831] Trong nhân có ba cách.

[832] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[833] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA –
SANIDASSANATTIKABHĀVA-NĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[834] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[835] Trong nhân có ba cách.

[836] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[837] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM
(NASANIDASSANATTIKANASAVITAKKADUKA –
SANIDASSANATTIKA SAVITAKKADUKA)

[838] Pháp hữu tầm vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[839] Trong nhân có ba cách.

[840] Pháp vô tầm hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[841] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ
(NASANIDASSANATTIKANASAVICĀRADUKA –
SANIDASSANATTIKASAVICĀRADUKA)

[842] Pháp hữu tứ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[843] Trong nhân có ba cách.

[844] Pháp vô tứ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[845] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ
(NASANIDASSANATTIKANASAPPĪTIKADUKA –
SANIDASSANATTIKASAPPĪTIKADUKA)

[846] Pháp hữu hỷ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[847] Trong nhân có ba cách.

[848] Pháp vô hỷ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[849] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ
(NASANIDASSANATTIKANAPĪTISAHAGATADUKA –
SANIDASSANATTIKAPĪTISAHAGATADUKA)

[850] Pháp câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[851] Trong nhân có ba cách.

[852] Pháp phi câu hành hỷ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[853] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC
(NASANIDASSANATTIKANASUKHASAHAGATADUKA –
SANIDASSANATTIKASUKHASAHAGATADUKA)

[854] Pháp câu hành lạc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành lạc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[855] Trong nhân có ba cách.

[856] Pháp phi câu hành lạc hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi câu hành lạc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[857] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ
(NASANIDASSANATTIKA NA UPEKKHĀSAHAGATA-DUKA –
SANIDASSANATTIKA UPEKKHASAHAGATADUKA)

[858] Pháp câu hành xả vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[859] Trong nhân có ba cách.

[860] Pháp phi câu hành xả hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[861] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
(NASANIDASSANATTIKANAKĀMĀVACARADUKA –
SANIDASSANATTIKAKĀMĀVACARADUKA)

[862] Pháp dục giới hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi dục giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[863] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[864] Pháp phi dục giới vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phi dục giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[865] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
(NASANIDASSANATTIKANARŪPĀVACARADUKA –
SANIDASSANATTIKARŪPĀVACARADUKA)

[866] Pháp sắc giới vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[867] Trong nhân có ba cách.

[868] Pháp phi sắc giới hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[869] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
(NASANIDASSANATTIKA NA ARŪPĀVACARADUKA –
SANIDASSANATTIKA ARŪPĀVACARADUKA)

[870] Pháp vô sắc giới vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[871] Trong nhân có ba cách.

[872] Pháp phi vô sắc giới hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi vô sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[873] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
(NASANIDASSANATTIKANAPARIYĀPANNADUKA –
SANIDASSANATTIKAPARIYĀPANNADUKA)

[874] Pháp hệ thuộc hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hệ thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[875] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[876] Pháp phi hệ thuộc vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi phi hệ thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[877] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT
(NASANIDASSANATTIKANANIYYĀNIKADUKA –
SANIDASSANATTIKANIYYĀNIKADUKA)

[878] Pháp dẫn xuất vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi dẫn xuất phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[879] Trong nhân có ba cách.

[880] Pháp phi dẫn xuất hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi dẫn xuất phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[881] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
(NASANIDASSANATTIKANANIYATADUKA – SANIDASSANATTIKANIYATADUKA)

[882] Pháp cố định vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[883] Trong nhân có ba cách.

[884] Pháp phi cố định hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[885] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
(NASANIDASSANATTIKA NA SA – UTTARADUKA –
SANIDASSANATTIKA SA – UTTARADUKA)

[886] Pháp hữu thượng hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu thượng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[887] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[888] Pháp vô thượng vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi vô thượng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[889] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(NASANIDASSANATTIKANA SARAṆADUKA – SANIDASSANATTIKA SARAṆADUKA)

[890] Pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi hữu tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[891] Trong nhân có ba cách.

[892] Pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[893] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭic-cavāra).

[894] Pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi vô tranh phi vô kiến hữu đối chiếu trợ pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh phi vô kiến hữu đối chiếu trợ pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên. Bảy câu.

[895] Pháp phi vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô tranh phi vô kiến hữu đối chiếu trợ pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[896] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

-ooOoo-

VỊ TRÍ TAM ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMATIKATTIKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI THỌ – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ THỌ
(NAKUSALATTIKANAVEDANĀTTIKA – KUSALATTIKAVEDANĀTTIKA)

[897] Pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[898] Trong nhân có chín cách.

[899] Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[900] Trong nhân có ba cách.

[901] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[902] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ DỊ THỤC
(NAKUSALATTIKANAVIPĀKATTIKA – KUSALATTIKAVIPĀKATTIKA)

[903] Pháp dị thục vô ký liên quan pháp phi dị thục phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp dị thục vô ký liên quan pháp phi dị thục phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp dị thục vô ký liên quan pháp phi dị thục phi thiện và pháp phi dị thục phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[904] Trong nhân có ba cách.

[905] Pháp dị thục nhân thành thiện nhờ pháp phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dị thục nhân thành bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp dị thục nhân thành bất thiện nhờ pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp dị thục nhân thành thiện nhờ pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

[906] Trong nhân có sáu cách.

[907] Pháp phi dị thục phi dị thục nhân thành vô ký liên quan pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[908] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ
(NAKUSALATTIKA NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA –
KUSALATTIKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[909] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi thiện trợ pháp bị thủ cảnh thủ vô ký bằng cảnh duyên.

[910] Trong nhân có sáu cách.

[911] Pháp bất bị thủ cảnh thủ vô ký liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[912] Trong nhân có năm cách.

[913] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành thiện nhờ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[914] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NAKUSALATTIKANASAṄKILIṬṬHASAṄKILESI-KATTIKA –
KUSALATTIKASAṄKILIṬ-ṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[915] Pháp phiền toái cảnh phiền não thành bất thiện nhờ pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Riêng pháp bất thiện có ba câu.

[916] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[917] Trong nhân có sáu cách.

[918] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành thiện nhờ pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[919] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TẦM – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TẦM
(NAKUSALATTIKANAVITAKKATTIKA – KUSALATTIKAVITAKKATTIKA)

[920] Pháp hữu tầm hữu tứ bất thiện liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[921] Trong nhân có chín cách.

[922] Pháp vô tầm hữu tứ bất thiện liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[923] Trong nhân có chín cách.

[924] Pháp vô tầm vô tứ vô ký liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[925] Trong nhân có mười hai cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỶ – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỶ
(NAKUSALATTIKANAPĪTITTIKA – KUSALATTIKAPĪTITTIKA)

[926] Pháp câu hành hỷ thuộc bất thiện liên quan pháp phi câu hành hỷ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[927] Trong nhân có chín cách.

[928] Pháp câu hành lạc thuộc bất thiện liên quan pháp phi câu hành lạc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[929] Trong nhân có chín cách.

[930] Pháp câu hành xả thuộc bất thiện liên quan pháp phi câu hành xả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[931] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(NAKUSALATTIKANADASSANATTIKA – KUSALATTIKADASSANATTIKA)

[932] Pháp kiến đạo ưng trừ thuộc bất thiện nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[933] Trong nhân có ba cách.

[934] Pháp tiến đạo ưng trừ thuộc bất thiện nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[935] Trong nhân có ba cách.

[936] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thuộc vô ký liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[937] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NAKUSALATTIKANADASSANENAPAHĀTABBA-HETUKATTIKA –
KUSALATTIKADASSANENA-PAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[938] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thuộc bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[939] Trong nhân có ba cách.

[940] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thuộc bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[941] Trong nhân có ba cách.

[942] Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thuộc vô ký liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[943] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP
(NAKUSALATTIKA NA ĀCAYAGĀMITTIKA – KUSALATTIKA ĀCAYAGĀMITTIKA)

[944] Pháp nhân tích tập thuộc thiện nhờ pháp phi nhân tích tập phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[945] Trong nhân có sáu cách.

[946] Pháp nhân tịch diệt thuộc thiện nhờ pháp phi nhân tịch diệt phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[947] Trong nhân có ba cách.

[948] Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt thuộc vô ký liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[949] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU HỌC
(NAKUSALATTIKANASEKKHATTIKA – KUSALATTIKASEKKHATTIKA)

[950] Pháp hữu học thuộc thiện nhờ pháp phi hữu học phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[951] Trong nhân có sáu cách.

[952] Pháp vô học thuộc vô ký nhờ pháp phi vô họcphi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[953] Trong nhân có ba cách.

[954] Pháp phi hữu học phi vô học thuộc vô ký liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[955] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HY THIỂU
(NAKUSALATTIKANAPARITTATTIKA – KUSALATTIKAPARITTATTIKA)

[956] Pháp hy thiểu vô ký liên quan pháp phi hy thiểu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[957] Trong nhân có năm cách.

[958] Pháp đáo đại vô ký liên quan pháp phi đáo đại phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[959] Trong nhân có năm cách.

[960] Pháp vô lượng thuộc thiện nhờ pháp phi vô lượng phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[961] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(NAKUSALATTIKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA –
KUSALATTIKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[962] Pháp tri cảnh hy thiểu thuộc vô ký liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[963] Trong nhân có ba cách.

[964] Pháp tri cảnh đáo đại thuộc thiện nhờ pháp phi tri cảnh đáo đại phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[965] Trong nhân có chín cách.

[966] Pháp tri cảnh vô lượng thuộc thiện nhờ pháp phi tri cảnh vô lượng phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[967] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TI HẠ –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TI HẠ
(NAKUSALATTIKANAHĪNATTIKA – KUSALATTIKAHĪNATTIKA)

[968] Pháp ti hạ thuộc bất thiện nhờ pháp phi ti hạ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[969] Trong nhân có ba cách.

[970] Pháp trung bình thuộc vô ký liên quan pháp phi trung bình phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[971] Trong nhân có sáu cách.

[972] Pháp tinh lương thuộc thiện nhờ pháp phi tinh lương phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[973] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(NAKUSALATTIKANAMICCHATTATTIKA – KUSALATTIKAMICCHATTATTIKA)

[974] Pháp tà tánh cố định thuộc thiện nhờ pháp phi tà tánh cố định phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[975] Trong nhân có ba cách.

[976] Pháp chánh tánh cố định thuộc thiện nhờ pháp phi chánh tánh cố định phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[977] Trong nhân có ba cách.

[978] Pháp phi cố định thuộc vô ký liên quan pháp phi phi cố định phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[979] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(NAKUSALATTIKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA –
KUSALATTIKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[980] Pháp đạo cảnh thuộc thiện nhờ pháp phi đạo cảnh phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[981] Trong nhân có sáu cách.

[982] Pháp đạo nhân thuộc thiện nhờ pháp phi đạo nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[983] Trong nhân có sáu cách.

[984] Pháp đạo trưởng thuộc thiện nhờ pháp phi đạo trưởng phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[985] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ DĨ SANH
(NAKUSALATTIKA NA UPPANNATTIKA – KUSALATTIKA UPPANNATTIKA)

[986] Pháp phi dĩ sanh phi thiện trợ pháp dĩ sanh thuộc thiện bằng cảnh duyên.

[987] Trong cảnh có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ – TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(NAKUSALATTIKA NA ATĪTATTIKA – KUSALATTIKA ATĪTATTIKA)

[988] Pháp phi hiện tại phi thiện trợ pháp hiện tại thuộc thiện bằng cảnh duyên.

[989] Trong cảnh có mười tám cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(NAKUSALATTIKA NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA –
KUSALATTIKA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[990] Pháp tri cảnh quá khứ thuộc vô ký liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[991] Trong nhân có ba cách.

[992] Pháp tri cảnh vị lai thuộc thiện nhờ pháp phi tri cảnh vị lai phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[993] Trong nhân có chín cách.

[994] Pháp tri cảnh hiện tại thuộc vô ký liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[995] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(NAKUSALATTIKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA –
KUSALATTIKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[996] Pháp tri cảnh cảnh nội phần thuộc vô ký liên quan pháp phi tri cảnh nội phần phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[997] Trong nhân có ba cách.

[998] Pháp tri cảnh ngoại phần thuộc vô ký liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[999] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU KIẾN
(NAKUSALATTIKANASANIDASSANATTIKA –
KUSALATTIKASANIDASSANATTIKA)

[1000] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1001] Trong nhân có sáu cách.

[1002] Pháp vô kiến hữu đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[1003] Trong nhân có sáu cách.

[1004] Pháp vô kiến vô đối chiếu thuộc vô ký liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[1005] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI THỌ TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ THỌ TAM ÐỀ THIỆN
(NAVEDANĀTTIKANAKUSALATTIKA – VEDANĀTTIKAKUSALATTIKA)

[1006] Pháp thiện tương ưng lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tương ưng phi khổ phi lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp thiện tương ưng lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tương ưng phi khổ phi lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp thiện tương ưng phi khổ phi lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện tương ưng lạc thọ nhờ pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Có bốn phần, đếm mỗi duyên có hai câu yếu tri.

[1007] Trong nhân có mười bốn cách.

[1008] Pháp bất thiện tương ưng lạc thọ nhờ pháp phi bất thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất thiện tương ưng khổ thọ nhờ pháp phi bất thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[1009] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1010] Pháp phi vô ký phi tương ưng lạc thọ trợ pháp vô ký tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên.

[1011] Trong cảnh có mười bốn cách.

TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ DỊ THỤC TAM ÐỀ THIỆN
(NAVIPĀKATTIKANAKUSALATTIKA- VIPĀKATTIKAKUSALATTIKA)

[1012] Pháp thiện dị thục nhân nhờ pháp phi thiện phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

[1013] Trong nhân có ba cách.

[1014] Pháp bất thiện dị thục nhân nhờ pháp phi bất thiện phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

[1015] Trong nhân có ba cách.

[1016] Pháp vô ký phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi vô ký phi phi dị thục sanh khởi do nhân duyên.

[1017] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN
(NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAKUSALATTIKA-
UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKAKUSALATTIKA)

[1018] Pháp thiện bất bị thủ cảnh thủ nhờ pháp phi thiện phi bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1019] Trong nhân có ba cách.

[1020] Pháp bất thiện bất bị thủ cảnh thủ nhờ pháp phi bất thiện phi bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1021] Trong nhân có ba cách.

[1022] Pháp vô ký bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi vô ký phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[1023] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN
(NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKANAKUSALATTIKA
SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAKUSALATTIKA)

[1024] Pháp thiện phi phiền toái cảnh phiền não nhờ pháp phi thiện phi phiền toái cảnh p[hiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1025] Trong nhân có sáu cách.

[1026] Pháp bất thiện phiền toái cảnh phiền não nhờ pháp phi bất thiện phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1027] Trong nhân có ba cách.

[1028] Pháp vô ký phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi vô ký phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[1029] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI TẦM TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ TẦM TAM ÐỀ THIỆN
(NAVITAKKATTIKANAKUSALATTIKA- VITAKKATTIKAKUSALATTIKA)

[103] Pháp thiện hữu tầm hữu tứ nhờ pháp phi thiện phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[1031] Trong nhân có mười lăm cách.

[1032] Pháp bất thiện hữu tầm hữu tứ nhờ pháp phi bất thiện phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[1033] Trong nhân có chín cách.

[1034] Pháp vô ký vô tầm vô tứ liên quan pháp phi vô ký phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[1035] Trong nhân có mười bảy cách.

TAM ÐỀ PHI HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ HỶ TAM ÐỀ THIỆN
(NAPĪTITTIKANAKUSALATTIKA- PĪTITTIKAKUSALATTIKA)

[1036] Pháp thiện câu hành hỷ nhờ pháp phi thiện phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[1037] trong nhân có hai mươi tám cách.

[1038] Pháp bất thiện câu hành hỷ nhờ pháp phi bất thiện phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[1039] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO TAM ÐỀ THIỆN
(NADASSANATTIKANAKUSALATTIKA- DASSANATTIKAKUSALATTIKA)

[1040] Pháp thiện phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1041] Trong nhân có ba cách.

[1042] Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1043] Trong nhân có sáu cách.

[1044] Pháp vô ký phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1045] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKANAKU-SALATTIKA –
DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKAKUSALATTIKA)

[1046] Pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1047] Trong nhân có ba cách.

[1048] Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1049] Trong nhân có sáu cách.

[1050] Pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi vô ký phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1051] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP TAM ÐỀ THIỆN
(NA ĀCAYAGĀMITTIKANAKUSALATTIKA-
ĀCAYAGĀMITTIKAKUSALATTIKA)

[1052] Pháp thiện nhân tích tập nhờ pháp phi thiện phi nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[1053] Trong nhân có sáu cách.

[1054] Pháp bất thiện nhân tích tập nhờ pháp phi bất thiện phi nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[1055] Trong nhân có ba cách.

[1056] Pháp vô ký phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi vô ký phi nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[1057] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ HỮU HỌC TAM ÐỀ THIỆN
(NASEKKHATTIKANAKUSALATTIKA- SEKKHATTIKAKUSALATTIKA)

[1058] Pháp thiện hữu học nhờ pháp phi thiện phi hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[1059] Trong nhân có sáu cách.

[1060] Pháp bất thiện phi hữu học phi vô học nhờ pháp phi bất thiện phi hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[1061] Trong nhân có ba cách.

[1062] Pháp vô ký phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi vô ký phi hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[1063] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHI HY THIỂU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ HY THIỂU TAM ÐỀ THIỆN
(NAPARITTATTIKANAKUSALATTIKA- PARITTATTIKAKUSALATTIKA)

[1064] Pháp thiện đáo đại nhờ pháp phi thiện phi đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

[1065] Trong nhân có chín cách.

[1066] Pháp bất thiện hy thiểu nhờ pháp phi bất thiện phi đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

[1067] Trong nhân có ba cách.

[1068] Pháp vô ky hy thiểu liên quan pháp phi vô ký phi hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[1069] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU TAM ÐỀ THIỆN
(NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAKUSALATTIKA-
PARITTĀRAMMAṆATTIKAKUSALATTIKA)

[1070] Pháp thiện tri cảnh hy thiểu nhờ pháp phi thiện phi tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[1071] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1072] Pháp bất thiện tri cảnh hy thiểu nhờ pháp phi bất thiện phi tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[1073] Trong nhân có mười bốn cách.

TAM ÐỀ PHI TI HẠ TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ TI HẠ TAM ÐỀ THIỆN
(NAHĪNATTIKANAKUSALATTIKA- HĪNATTIKAKUSALATTIKA)

[1074] Pháp thiện trung bình nhờ pháp phi thiện phi ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[1075] Trong nhân có sáu cách.

[1076] Pháp bất thiện ti hạ nhờ pháp phi bất thiện phi ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[1077] Trong nhân có ba cách.

[1078] Pháp vô ký trung bình liên quan pháp phi vô ký phi ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[1079] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ TÀ TÁNH TAM ÐỀ THIỆN
(NAMICCHATTATTIKANAKUSALATTIKA- MICCHATTATTIKAKUSALATTIKA)

[1080] Pháp thiện chánh tánh cố định nhờ pháp phi thiện phi tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[1081] Trong nhân có sáu cách.

[1082] Pháp bất thiện tà tánh cố định nhờ pháp phi bất thiện phi tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[1083] Trong nhân có sáu cách.

[1084] Pháp vô ký phi cố định liên quan pháp phi vô ký phi tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[1085] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH TAM ÐỀ THIỆN
(NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAKUSALATTIKA- MAGGĀRAMMAṆATTIKAKUSALATTIKA)

[1086] Pháp thiện thành đạo cảnh nhờ pháp phi thiện phi đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[1087] Trong nhân có ba mươi lăm cách.

Câu phi bất thiện, phi vô ký không có.

TAM ÐỀ PHI DĨ SANH TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ DĨ SANH TAM ÐỀ THIỆN
(NA UPPANNATTIKANAKUSALATTIKA- UPPANNATTIKAKUSALATTIKA)

[1088] Pháp phi thiện phi dĩ sanh trợ pháp thiện dĩ sanh bằng cảnh duyên.

[1089] Trong nhân có bảy cách.

[1090] Pháp phi bất thiện phi dĩ sanh trợ pháp bất thiện dĩ sanh bằng cảnh duyên.

[1091] Trong cảnh có sáu cách.

[1092] Pháp phi vô ký phi dĩ sanh trợ pháp vô ký dĩ sanh bằng cảnh duyên.

[1093] Trong cảnh có bảy cách.

Tam đề quá khứ (atītattika) giống như tam đề dĩ sanh (uppannattika).

TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ TAM ÐỀ THIỆN
(NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKANAKUSALATTIKA-
ATĪTĀRAMMAṆATTIKAKUSALATTIKA)

[1094] Pháp thiện tri cảnh quá khứ nhờ pháp phi thiện phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[1095] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1096] Pháp bất thiện tri cảnh quá khứ nhờ pháp phi bất thiện phi tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[1097] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN TAM ÐỀ PHI THIỆN – TAM ÐỀ NỘI PHẦN TAM ÐỀ THIỆN
(NA AJJHATTATTIKANAKUSALATTIKA- AJJHATTATTIKAKUSALATTIKA)

[1098] Pháp thiện ngoại phần nhờ pháp phi thiện phi nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện nội phần nhờ pháp phi thiện phi ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[1099] Trong nhân có hai cách.

[1100] Pháp bất thiện ngoại phần nhờ pháp phi bất thiện phi nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[1101] Trong nhân có hai cách.

TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN TAM ÐỀ THIỆN
(NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKANAKUSALATTIKA-
AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAKUSALATTIKA)

[1102] Pháp thiện tri cảnh nội phần nhờ pháp phi thiện phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[1103] Trong nhân có sáu cách.

[1104] Pháp bất thiện tri cảnh nội phần nhờ pháp phi bất thiện phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[1105] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THIỆN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN
(NASANIDASSANATTIKANAKUSALATTIKA-
NASANIDASSANATTIKAKUSALATTIKA)

[1106] Pháp thiện vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp thiện vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1107] Trong nhân có ba cách.

[1108] Pháp bất thiện vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi bất thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1109] Trong nhân có ba cách.

[1110] Pháp vô ký hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô ký phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1111] Trong nhân có mười bảy cách.

Những gốc phi vô ký phi vô kiến hữu đối chiếu đều có bảy câu; căn nhị đề chỉ có bảy câu. Tất cả gồm hai mươi mốt đề.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THỌ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THỌ
(NASANIDASSANATTIKANAVEDANĀTTIKA-
SANIDASSANATTIKAVEDANĀTTIKA)

[1112] Pháp tương ưng lạc thọ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1113] Trong nhân có ba cách.

[1114] Pháp tương ưng khổ thọ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1115] Trong nhân có ba cách.

[1116] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1117] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ DỊ THỤC
(NASANIDASSANATTIKANAVIPĀKATTIKA- SANIDASSANATTIKAVIPĀKATTIKA)

[1118] Pháp dị thục vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi dị thục phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1119] Trong nhân có ba cách.

[1120] Pháp dị thục nhân vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi dị thục nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1121] Trong nhân có ba cách.

[1122] Pháp phi dị thục phi dị thục nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1123] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THỦ CẢNH THỦ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THỦ CẢNH THỦ
(NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDINNUPĀDĀNI-YATTIKA –
SANIDASSANATTIKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[1124] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp bị thủ cảnh thủ vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[1125] Trong cảnh có sáu cách.

[1126] Pháp bất bị thủ cảnh thủ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1127] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1128] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1129] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NASANIDASSANATTIKANASAṄKILIṬṬHASAṄ KILESIKATTIKA-
SANIDASSANATTIKANASAṄKILIṬṬHASAṄ KILESIKATTIKA)

[1130] Pháp phiền toái cảnh phiền não vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1131] Trong nhân có ba cách.

[1132] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1133] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1134] Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1135] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI TẦM- TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ TẦM
(NASANIDASSANATTIKANAVITAKKATTIKA-
SANIDASSANATTIKAVITAKKATTIKA)

[1136] Pháp hữu tầm hữu tứ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1137] Trong nhân có ba cách.

[1138] Pháp vô tầm hữu tứ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1139] Trong nhân có ba cách.

[1140] Pháp vô tầm vô tứ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1141] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI HỶ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ HỶ
(NASANIDASSANATTIKANAPĪTITTIKA- SANIDASSANATTIKAPĪTITTIKA)

[1142] Pháp câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1143] Trong nhân có ba cách.

[1144] Pháp câu hành lạc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành lạc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1145] Trong nhân có ba cách.

[1146] Pháp câu hành xả vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1147] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO-
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO
(NASANIDASSANATTIKANADASSANATTIKA-
SANIDASSANATTIKADASSANATTIKA)

[1148] Pháp kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1149] Trong nhân có ba cách.

[1150] Pháp tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1151] Trong nhân có ba cách.

[1152] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1153] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANADASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA –
SANIDASSANATTIKADASSANE-NAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[1154] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1155] Trong nhân có ba cách.

[1156] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1157] Trong nhân có ba cách.

[1158] Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1159] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP
(NASANIDASSANATTIKA NA ĀCAYAGĀMITTIKA-
SANIDASSANATTIKA ĀCAYAGĀMITTIKA)

[1160] Pháp nhân tích tập vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi nhân tích tập phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1161] Trong nhân có ba cách.

[1162] Pháp nhân tịch diệt vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi nhân tịch diệt phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1163] Trong nhân có ba cách.

[1164] Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1165] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ HỮU HỌC
(NASANIDASSANATTIKANASEKHATTIKA- SANIDASSANATTIKASEKHATTIKA)

[1166] Pháp hữu học vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi hữu học phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1167] Trong nhân có ba cách.

[1168] Pháp vô học vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi vô học phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1169] Trong nhân có ba cách.

[1170] Pháp phi hữu học phi vô học hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1171] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ HY THIỂU
(NASANIDASSANATTIKANAPARITTATTIKA-
SANIDASSANATTIKAPARITTATTIKA)

[1172] Pháp hy thiểu hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hy thiểu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1173] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1174] Pháp đáo đại vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi đáo đại phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1175] Trong nhân có ba cách.

[1176] Pháp vô lượng vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi vô lượng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1177] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(NASANIDASSANATTIKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA
SANIDASSANATTIKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[1178] Pháp tri cảnh hy thiểu vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tri cảnh hy thiểu phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1179] Trong nhân có ba cách.

[1180] Pháp tri cảnh đáo đại vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tri cảnh đáo đại phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1181] Trong nhân có ba cách.

[1182] Pháp tri cảnh vô lượng vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tri cảnh vô lượng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1183] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI TI HẠ – TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ TI HẠ
(NASANIDASSANATTIKANAHĪNATTIKA- SANIDASSANATTIKAHĪNATTIKA)

[1184] Pháp ti hạ vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi ti hạ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1185] Trong nhân có ba cách.

[1186] Pháp trung bình hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi trung bình phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1187] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[1188] Pháp vô lượng vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi vô lượng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1189] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(NASANIDASSANATTIKANAMICCHATTATTIKA-
SANIDASSANATTIKAMICCHATTATTIKA)

[1190] Pháp tà tánh cố định vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tà tánh cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1191] Trong nhân có ba cách.

[1192] Pháp chánh tánh cố định vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phichánh tánh cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1193] Trong nhân có ba cách.

[1194] Pháp phi cố định hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1195] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(NASANIDASSANATTIKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA-
SANIDASSANATTIKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[1196] Pháp đạo cảnh vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi đạo cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1197] Trong nhân có ba cách.

[1198] Pháp đạo nhân vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi đạo nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1199] Trong nhân có ba cách.

[1200] Pháp đạo trưởng vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi đạo trưởng phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1201] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ DĨ SANH
(NASANIDASSANATTIKA NA UPANNATTIKA-
SANIDASSANATTIKA UPANNATTIKA)

[1202] Pháp phi dĩ sanh phi hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp dĩ sanh vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[1203] Trong cảnh có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ
(NASANIDASSANATTIKA NA ATĪTATTIKA- SANIDASSANATTIKA ATĪTATTIKA)

[1204] Pháp phi hiện tại phi hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp hiện tại vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[1205] Trong cảnh có sáu cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
(NASANIDASSANATTIKA NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA-
SANIDASSANATTIKA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[1206] Pháp tri cảnh quá khứ vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1207] Trong nhân có ba cách.

[1208] Pháp tri cảnh vị lai vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp phi tri cảnh vi lai phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1209] Trong nhân có ba cách.

[1210] Pháp tri cảnh hiện tại vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1211] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN –
TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN
(NASANIDASSANATTIKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA –
SANIDASSANATTIKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[1212] Pháp tri cảnh nội phần vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1213] Trong nhân có ba cách.

[1214] Pháp tri cảnh ngoại phần vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1215] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra), PHẦN HÒA HỢP (saṃ-saṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYANULOMADUKADUKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(NAHETUDUKANASAHETUKADUKA – HETUDUKASAHETUKADUKA)

[1216] Pháp hữu nhân thành nhân liên quan pháp phi hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành nhân và pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1217] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bốn cách.

[1218] Pháp phi hữu nhân phi phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng nhân duyên.

[1219] Trong nhân có một cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có năm cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

[1220] Pháp vô nhân phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp vô nhân phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp vô nhân phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1221] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUDUKANAHETUSAMPAYUTTADUKA – HETUDUKAHETUSAMPAYUTTADUKA )

[1222] Pháp tương ưng nhân thành nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1223] Trong nhân có bốn cách.

[1224] Pháp bất tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1225] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUDUKANAHETUSAHETUKADUKA – HETUDUKAHETUSAHETUKADUKA)

[1226] Pháp nhân hữu nhân thành nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1227] Trong nhân có một cách.

[1228] Pháp hữu nhân phi nhân phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1229] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUDUKANAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA – HETUDUKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[1230] Pháp nhân tương ưng nhân thành nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1231] Trong nhân có một cách.

[1232] Pháp tương ưng nhân phi nhân phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1233] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUDUKANAHETUNASAHETUKADUKA –
HETUDUKANAHETUSAHETUKADUKA)

[1234] Pháp phi nhân hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1235] Trong nhân có một cách.

[1236] Pháp phi nhân vô nhân phi nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1237] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN
(NAHETUDUKANASAPPACCAYADUKA – HETUDUKASAPPACCAYADUKA)

[1238] Pháp phi hữu duyên phi nhân trợ pháp hữu duyên thành nhân bằng cảnh duyên.

[1239] Trong cảnh có ba cách.

Ðề hữu vi (saṅkhata) giống như đề hữu duyên (sappaccaya).

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(NAHETUDUKANASANIDASSANADUKA –
HETUDUKASANIDASSANADUKA)

[1240] Pháp hữu kiến phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1241] Trong nhân có ba cách.

[1242] Pháp phi vô kiến phi nhân trợ pháp vô kiến thành nhân bằng cảnh duyên.

[1243] Trong cảnh có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(NAHETUDUKANASAPPAṬIGHADUKA –
HETUDUKASAPPAṬIGHADUKA)

[1244] Pháp hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp phi hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1245] Trong nhân có ba cách.

[1246] Pháp vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp phi vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1247] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI SẮC – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ SẮC
(NAHETUDUKANARŪPĪDUKA – HETUDUKARŪPĪDUKA)

[1248] Pháp sắc phi nhân liên quan pháp phi sắc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1249] Trong nhân có ba cách.

[1250] Pháp phi sắc thành nhân liên quan pháp phi phi sắc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1251] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(NAHETUDUKANALOKIYADUKA – HETUDUKALOKIYADUKA)

[1252] Pháp hiệp thế thành nhân liên quan pháp phi hiệp thế phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế phi nhân liên quan pháp phi hiệp thế phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

[1253] Pháp siêu thế thành nhân liên quan pháp phi siêu thế phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1254] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(NAHETUDUKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA –
HETUDUKAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[1255] Pháp tâm ứng tri thành nhân liên quan pháp phi tâm ứng tri phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1256] Trong nhân có chín cách.

[1257] Pháp tâm bất ứng tri thành nhân liên quan pháp phi tâm bất ứng tri phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1258] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU
(NAHETUDUKA NA ĀSAVADUKA – HETUDUKA ĀSAVADUKA)

[1259] Pháp lậu thành nhân liên quan pháp phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu phi nhân liên quan pháp phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu thành nhân và pháp lậu phi nhân liên quan pháp phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp lậu phi nhân liên quan pháp phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp lậu thành nhân liên quan pháp phi lậu phi nhân và pháp phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1260] Trong nhân có năm cách.

[1261] Pháp phi lậu phi nhân liên quan pháp phi phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi nhân liên quan pháp phi phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành nhân liên quan pháp phi phi phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành nhân và pháp phi lậu phi nhân liên quan pháp phi phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi nhân liên quan pháp phi phi lậu phi nhân và pháp phi phi lậu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1262] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU
(NAHETUDUKANASĀSAVADUKA – HETUDUKASĀSAVADUKA)

[1263] Pháp cảnh lậu phi nhân liên quan pháp phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1264] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
(NAHETUDUKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA –
HETUDUKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[1265] Pháp tương ưng lậu phi nhân liên quan pháp phi tương ưng lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1266] Trong nhân có ba cách.

[1267] Pháp bất tương ưng lậu thành nhân liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1268] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU
(NAHETUDUKA NA ĀSAVASĀSAVADUKA –
HETUDUKA ĀSAVASĀSAVADUKA)

[1269] Pháp lậu cảnh lậu thành nhân liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1270] Trong nhân có năm cách.

[1271] Pháp cảnh lậu phi lậu phi nhân liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1272] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(NAHETUDUKA NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUT-TADUKA –
HETUDUKA ĀSAVĀSA VASAMPAYUTTADUKA)

[1273] Pháp lậu tương ưng lậu thành nhân liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1274] Trong nhân có ba cách.

[1275] Pháp tương ưng lậu phi lậu phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1276] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU
(NAHETUDUKA NA ĀSAVAVIPPAYUTTANA SĀSAVADUKA –
HETUDUKA ĀSAVA-VIPPAYUTTASĀSAVADUKA)

[1277] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1278] Trong nhân có ba cách.

[1279] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành nhân nhờ pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1280] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI TRIỀN – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN
(NAHETUDUKA NOSAÑÑOJANAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKA SAÑÑOJANAGOCCHAKADUKA)

[1281] Pháp triền thành nhân liên quan pháp phi triền phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1282] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHƯỢC – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC
(NAHETUDUKANOGANTHAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKAGANTHAGOCCHAKADUKA)

[1283] Pháp phược thành nhân liên quan pháp phi phược phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1284] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ BỘC
(NAHETUDUKA NO OGHAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKA OGHAGOCCHAKADUKA)

[1285] Pháp bộc thành nhân liên quan pháp phi bộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1286] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHỐI – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI
(NAHETUDUKANOYOGAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKAYOGAGOCCHAKADUKA)

[1287] Pháp phối thành nhân liên quan pháp phi phối phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1288] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI CÁI – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ CÁI
(NAHETUDUKA NONĪVARAṆAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKA NĪVARAṆAGOCCHAKADUKA)

[1289] Pháp cái thành nhân liên quan pháp phi cái phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1290] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP
(NAHETUDUKANOPARĀMĀSAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKAPARĀMĀSAGOCCHAKADUKA)

[1291] Pháp kiến chấp phi nhân liên quan pháp phi kiến chấp phi hân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH
(NAHETUDUKANASĀRAMMAṆADUKA – HETUDUKASĀRAMMAṆADUKA)

[1292] Pháp hữu cảnh thành nhân liên quan pháp phi hữu cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1293] Pháp vô cảnh phi nhân liên quan pháp phi vô cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM
(NAHETUDUKANOCITTADUKA – HETUDUKACITTADUKA)

[1294] Pháp tâm phi nhân liên quan pháp phi tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1295] Trong nhân có ba cách.

[1296] Pháp phi tâm thành nhân liên quan pháp phi phi tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1297] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ
(NAHETUDUKANACETASIKADUKA – HETUDUKA CETASIKADUKA)

[1298] Pháp tâm sở thành nhân liên quan pháp phi tâm sở phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1299] Trong nhân có ba cách.

[1300] Pháp phi tâm sở phi nhân liên quan pháp phi phi tâm sở phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1301] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
(NAHETUDUKANACITTASAMPAYUTTADUKA –
HETUDUKACITTASAMPAYUTTADUKA)

[1302] Pháp tương ưng tâm thành nhân liên quan pháp phi tương ưng tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1303] Trong nhân có ba cách.

[1304] Pháp bất tương ưng tâm phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1305] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM
(NAHETUDUKANOCITTASAṂSAṬṬHADUKA –
HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[1306] Pháp hòa hợp tâm thành nhân liên quan pháp phi hòa hợp tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1307] Trong nhân có ba cách.

[1308] Pháp bất hòa hợp tâm phi nhân liên quan pháp phi bất hòa hợp tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1309] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM
(NAHETUDUKANOCITTASAMUṬṬHĀNADUKA –
HETUDUKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[1310] Pháp sanh y tâm thành nhân liên quan pháp phi sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1311] Trong nhân có ba cách.

[1312] Pháp phi sanh y tâm thành nhân liên quan pháp phi phi sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1313] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM
(NAHETUDUKANOCITTASAHABHUDUKA – HETUDUKACITTASAHABHUDUKA)

[1314] Pháp câu hữu tâm thành nhân liên quan pháp phi câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1315] Trong nhân có ba cách.

[1316] Pháp phi câu hữu tâm phi nhân liên quan pháp phi phi câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM
(NAHETUDUKANOCITTĀNUPARIVATTIDUKA –
HETUDUKACITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[1317] Pháp tùng chuyển tâm phi nhân liên quan pháp phi tùng chuyển tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1318] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM
(NAHETUDUKANOCITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA –
HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[1319] Pháp hòa hợp sanh y tâm thành nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1320] Trong nhân có ba cách.

[1321] Pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1322] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(NAHETUDUKANOCITTA SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHADUKA –
HETUDUKACITTA SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHADUKA)

[1323] Pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm thành nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1324] Trong nhân có ba cách.

[1325] Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi nhân liên quan pháp phi phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1326] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(NAHETUDUKANOCITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ ṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA –
HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ ṬHĀNĀNUPARIVAT TIDUKA)

[1327] Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1328] Trong nhân có ba cách.

[1329] Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi nhân liên quan pháp phi phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1330] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NỘI – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ NỘI
(NAHETUDUKA NA AJJHATTIKADUKA – HETUDUKA AJJHATTIKADUKA)

[1331] Pháp nội phi nhân liên quan pháp phi nội phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1332] Trong nhân có ba cách.

[1333] Pháp ngoại thành nhân liên quan pháp phi ngoại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1334] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ Y SINH
(NAHETUDUKANA UPĀDĀDUKA – HETUDUKA UPĀDĀDUKA)

[1335] Pháp y sinh phi nhân liên quan pháp phi y sinh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1336] Trong nhân có ba cách.

[1337] Pháp phi y sinh thành nhân liên quan pháp phi phi y sinh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1338] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ
(NAHETUDUKANA UPĀDINNADUKA – HETUDUKA UPĀDINNADUKA)

[1339] Pháp bất bị thủ thành nhân liên quan pháp phi bất bị thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1340] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ THỦ
(NAHETUDUKANO UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA)

[1341] Pháp thủ thành nhân liên quan pháp phi thủ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1342] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO
(NAHETUDUKANOKILESAGOCCHAKADUKA –
HETUDUKAKILESAGOCCHAKADUKA)

[1343] Pháp phiền não thành nhân liên quan pháp phi phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1344] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NAHETUDUKANADASSANENAPAHĀTAB-BADUKA –
HETUDUKADASSANENAPAHĀTAB-BADUKADUKA)

[1345] Pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1346] Trong nhân có ba cách.

[1347] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1348] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NAHETUDUKANABHĀVANĀYA PAHĀTABBADUKA –
HETUDUKABHĀVANĀYA PAHĀTABBADUKA)

[1349] Pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1350] Trong nhân có ba cách.

[1351] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1352] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRƯ
(NAHETUDUKANADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA –
HETUDUKADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[1353] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1354] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1355] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NAHETUDUKA NA BHĀVANA YĀPAHĀTABBAHETUKADUKA –
HETUDUKA BHĀVANA YĀPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[1356] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1357] Trong nhân có ba cách.

[1358] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1359] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TẦM – NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TẦM
(NAHETUDUKANASAVITAKKADUKA – HETUDUKASAVITAKKADUKA)

[1360] Pháp hữu tầm thành nhân liên quan pháp phi hữu tầm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1361] Trong nhân có ba cách.

Tất cả giải tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH –
NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(NAHETUDUKANASARAṆADUKA – HETUDUKASARAṆADUKA)

[1362] Pháp hữu tranh thành nhân nhờ pháp phi hữu tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1363] Trong nhân có ba cách.

[1364] Pháp vô tranh phi nhân liên quan pháp phi vô tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi nhân liên quan pháp phi vô tranh phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi nhân liên quan pháp phi vô tranh phi nhân và pháp phi vô tranh phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1365] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASAHETUKADUKANAHETUDUKA – SAHETUKADUKAHETUDUKA)

[1366] Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1367] Trong nhân có ba cách.

[1368] Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1369] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAHETUSAMPAYUTTADUKANAHETUDUKA –
HETUSAMPAYUTTADUKAHETUDUKA)

[1370] Pháp nhân tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu. Giống như nhị đề hữu nhân (sahetukaduka).

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAHETUSAHETUKADUKANAHETUDUKA – HETUSAHETUKADUKAHETUDUKA)

[1371] Pháp nhân thành nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân thuộc phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1372] Trong nhân có một cách.

[1373] Pháp phi nhân thành hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi phi nhân thuộc phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1374] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA NAHETUDUKA –
HETUHETUSAMPAYUTTADUKA – HETUDUKA)

[1375] Pháp nhân thành nhân tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân thuộc phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1376] Trong nhân có một cách.

[1377] Pháp phi nhân thành tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp phi phi nhân thuộc phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1378] Trong nhân có một cách.

Nhị đề chót không có.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN -NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASAPPACCAYADUKANAHETUDUKA – SAPPACCAYADUKAHETUDUKA)

[1379] Pháp nhân hữu duyên liên quan pháp phi nhân phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1380] Trong nhân có một cách.

[1381] Pháp phi nhân hữu duyên liên quan pháp phi phi nhân phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1382] Trong nhân có một cách.

Ðề hữu vi (saṅkhata) giống như đề hữu duyên (sappaccaya).

NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASANIDASSANADUKANAHETUDUKA – SANIDASSANADUKAHETUDUKA)

[1383] Pháp nhân vô kiến liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[1384] Trong nhân có một cách.

[1385] Pháp phi nhân hữu kiến liên quan pháp phi phi nhân phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[1386] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASAPPAṬIGHADUKANAHETUDUKA – SAPPAṬIGHADUKAHETUDUKA)

[1387] Pháp nhân vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1388] Trong nhân có một cách.

[1389] Pháp phi nhân hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi nhân phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1390] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI SẮC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ SẮC NHỊ ÐỀ NHÂN
(NARŪPĪDUKANAHETUDUKA – RŪPĪDUKAHETUDUKA)

[1391] Pháp nhân phi sắc liên quan pháp phi nhân phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi sắc liên quan pháp phi phi nhân phi sắc sanh khởi do nhân duyên. Ðếm mỗi duyên ba câu.

NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ NHỊ ÐỀ NHÂN
(NALOKIYADUKANAHETUDUKA – LOKIYADUKAHETUDUKA)

[1392] Pháp nhân thành siêu thế liên quan pháp phi nhân phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nhân thành hiệp thế liên quan pháp phi nhân phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1393] Trong nhân có hai cách.

[1394] Pháp phi nhân thành hiệp thế liên quan pháp phi phi nhân phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành hiệp thế liên quan pháp phi phi nhân phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1395] Trong nhân có bốn cách.

NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI NHỊ ÐỀ NHÂN
(NAKENACIVIÑÑEYYADUKANAHETUDUKA –
KENACIVIÑÑEYYADUKAHETUDUKA)

[1396] Pháp nhân thành tâm ứng tri liên quan pháp phi nhân phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[1397] Trong nhân có ba cách.

[1398] Pháp phi nhân tâm bất ứng tri liên quan pháp phi phi nhân phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[1399] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ PHI LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN- NHỊ ÐỀ LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN
(NO ĀSAVADUKANAHETUDUKA – ĀSAVADUKAHETUDUKA)

[1400] Pháp nhân thành lậu liên quan pháp phi nhân phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp nhân thành lậu liên quan pháp phi nhân phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp nhân thành lậu liên quan pháp phi nhân phi lậu và pháp phi nhân phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1401] Trong nhân có năm cách.

[1402] Pháp phi nhân phi lậu liên quan pháp phi phi nhân phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi lậu liên quan pháp phi phi nhân phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi lậu liên quan pháp phi phi nhân phi lậu và pháp phi phi nhân phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Năm câu. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN – NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASĀRAMMAṆADUKANAHETUDUKA – SĀRAMMAṆADUKAHETUDUKA)

[1403] Pháp nhân hữu cảnh liên quan pháp phi nhân phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[1404] Trong nhân có ba cách.

[1405] Pháp phi nhân hữu cảnh liên quan pháp phi phi nhân phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[1406] Trong nhân có ba cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ NHÂN
(NASARAṆADUKANAHETUDUKA – SARAṆADUKAHETUDUKA)

[1407] Pháp nhân vô tranh liên quan pháp phi nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu tranh liên quan pháp phi nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1408] Trong nhân có hai cách.

[1409] Pháp phi nhân vô tranh liên quan pháp phi phi nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu tranh liên quan pháp phi phi nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1410] Trong nhân có ba cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(NASARAṆADUKANASAHETUKADUKA – SARAṆADUKASAHETUKADUKA)

[1411] Pháp hữu nhân vô tranh liên quan pháp phi hữu nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân hữu tranh liên quan pháp phi hữu nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1412] Trong nhân có hai cách.

[1413] Pháp vô nhân vô tranh liên quan pháp phi vô nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân vô tranh liên quan pháp phi vô nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1414] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NASARAṆADUKANAHETUSAMPAYUTTADUKA –
SARAṆADUKAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[1415] Pháp tương ưng nhân vô tranh liên quan pháp phi tương ưng nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1416] Trong nhân có hai cách.

[1417] Pháp bất tương ưng nhân vô tranh liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1418] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NASARAṆADUKANAHETUSAHETUKADUKA –
SARAṆADUKAHETUSAHETUKADUKA)

[1419] Pháp nhân hữu nhân vô tranh liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân hữu tranh liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1420] Trong nhân có hai cách.

[1421] Pháp hữu nhân phi nhân vô tranh liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân hữu tranh liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1422] Trong nhân có hai cách.

Nhị đề nhân tương ưng nhân tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NASARAṆADUKANAHETUNASAHETUKADUKA –
SARAṆADUKANAHETUSAHETUKADUKA)

[1423] Pháp phi nhân hữu nhân vô tranh liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1424] Trong nhân có một cách.

[1425] Pháp phi nhân vô nhân vô tranh liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân vô nhân vô tranh liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1426] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN
(NASARAṆADUKANASAPPACCAYADUKA –
SARAṆADUKASAPPACCAYADUKA)

[1427] Pháp phi hữu duyên phi hữu tranh trợ pháp hữu duyên vô tranh … trùng … một câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU VI –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU VI
(NASARAṆADUKANASAṄKHATADUKA – SARAṆADUKASAṄKHATADUKA)

[1428] Pháp phi hữu vi phi hữu tranh … tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(NASARAṆADUKANASANIDASSANADUKA –
SARAṆADUKASANIDASSANADUKA)

[1429] Pháp hữu kiến vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1430] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(NASARAṆADUKANASAPPAṬIGHADUKA –
SARAṆADUKASAPPAṬIGHADUKA )

[1431] Pháp hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp phi hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1432] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI SẮC – NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ SẮC
(NASARAṆADUKANARŪPĪDUKA – SARAṆADUKARŪPĪDUKA)

[1433] Pháp sắc vô tranh liên quan pháp phi sắc phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên .

[1434] Trong nhân có hai cách.

[1435] Pháp phi sắc hữu tranh nhờ pháp phi phi sắc phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1436] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(NASARAṆADUKANALOKIYADUKA – SARAṆADUKALOKIYADUKA)

[1437] Pháp hiệp thế vô tranh liên quan pháp phi hiệp thế phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1438] Trong nhân có một cách.

[1439] Pháp siêu thế vô tranh nhờ pháp phi siêu thế phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1440] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(NASARAṆADUKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA –
SARAṆADUKAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[1441] Pháp tâm ứng tri vô tranh liên quan pháp phi tâm ứng tri phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1442] Trong nhân có ba cách.

[1443] Pháp tâm ứng tri vô tranh liên quan pháp phi tâm bất ứng tri phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1444] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI LẬU –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ LẬU
(NASARAṆADUKA NA ĀSAVAGOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKA ĀSAVAGOCCHAKADUKA)

[1445] Pháp lậu hữu tranh liên quan pháp phi lậu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI TRIỀN –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN
(NASARAṆADUKANASAÑÑOJANAGOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKASAÑÑOJANA-GOCCHAKADUKA)

[1446] Pháp triền hữu tranh liên quan pháp phi triền phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1447] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHƯỢC –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC
(NASARAṆADUKANAGANTHAGOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKAGANTHAGOCCHAKADUKA)

[1448] Pháp phược hữu tranh liên quan pháp phi phược phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1449] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ BỘC
(NASARAṆADUKA NA OGHAGOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKA OGHAGOCCHAKADUKA)

[1450] Pháp bộc hữu tranh liên quan pháp phi bộc phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1451] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHỐI –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI
(NASARAṆADUKANAYOGAGOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKAYOGAGOCCHAKADUKA)

[1452] Pháp phối hữu tranh liên quan pháp phi phối phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1453] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI CÁI –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ CÁI
(NASARAṆADUKANANĪVARAṆA GOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKANĪVARAṆA GOCCHAKADUKA)

[1454] Pháp cái hữu tranh liên quan pháp phi cái phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1455] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP
(NASARAṆADUKANAPARĀMĀSA GOCCHAKADUKA –
SARAṆADUKAPARĀMĀSA GOCCHAKADUKA)

[1456] Pháp kiến chấp hữu tranh liên quan pháp phi kiến chấp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1457] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH
(NASARAṆADUKANASĀRAMMAṆADUKA –
SARAṆADUKASĀRAMMAṆADUKA)

[1458] Pháp hữu cảnh hữu tranh liên quan pháp phi hữu cảnh phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1459] Pháp vô cảnh vô tranh liên quan pháp phi vô cảnh phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1460] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TÂM –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TÂM
(NASARAṆADUKANACITTADUKA – SARAṆADUKACITTADUKA)

[1461] Pháp tâm vô tranh liên quan pháp phi tâm phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1462] Trong nhân có hai cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TÂM SỞ
(NASARAṆADUKANACETASIKADUKA – SARAṆADUKACETASIKADUKA)

[1463] Pháp tâm sở vô tranh liên quan pháp phi tâm sở phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1464] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
(NASARAṆADUKANACITTASAMPAYUTTADUKA –
SARAṆADUKACITTASAMPAYUTTADUKA)

[1465] Pháp tương ưng tâm vô tranh liên quan pháp phi tương ưng tâm phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM
(NASARAṆADUKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA –
SARAṆADUKACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[1466] Pháp hòa hợp tâm vô tranh liên quan pháp phi hòa hợp tâm phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1467] Trong nhân có hai cách … trùng …

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(NASARAṆADUKANADASSANENAPA HĀTTABBADUKA –
SARAṆADUKADASSANENAPA HĀTTABBADUKA)

[1468] Pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1469] Trong nhân có một cách.

[1470] Pháp phi kiến đạo ưng trừ vô tranh liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1471] Trong nhân có một cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG –
NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
(NASARAṆADUKA NA SA – UTTARADUKA –
SARAṆADUKA SA – UTTARADUKA)

[1472] Pháp hữu thượng vô tranh liên quan pháp phi hữu thượng phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1473] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[1474] Pháp phi hữu thượng phi hữu tranh trợ pháp hữu thượng vô tranh bằng nhân duyên. Môt câu.

[1475] Pháp phi hữu thượng phi hữu tranh trợ pháp hữu thượng vô tranh bằng cảnh duyên. Một câu.

[1476] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách… trùng ..ṭrong bất ly có một cách.

[1477] Pháp phi hữu thượng phi hữu tranh trợ pháp hữu thượng vô tranh bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …bằng hậu sanh duyên.

[1478] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách.

[1479] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[1480] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) trong tam đề thiện (kusalattika) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[1481] Pháp vô thượng vô tranh nhờ pháp phi vô thượng phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1482] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

[1483] Pháp phi vô thượng phi hữu tranh trợ pháp vô thượng vô tranh bằng vô gián duyên.

[1484] Trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; ; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong bất tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có một cách.

[1485] Pháp phi vô thượng phi hữu tranh trợ pháp vô thượng vô tranh bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi vô thượng phi vô tranh trợ pháp vô thượng vô tranh bằng cận y duyên

[1486] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có hai cách; trong phi cận y có một cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi ly khứ có hai cách.

[1487] Trong phi nhân từ cận y duyên có hai cách.

[1488] Trong cận y từ phi nhân duyên có hai cách; trong tiền sanh … hai cách; trong hiện hữu … một cách; trong bất ly … một cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) trong tam đề thiện (kusalattika) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

DỨT VỊ TRÍ ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

Bắt đầu từ Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng (Anulomadukattikapaṭṭhāna) cho đến cuối cùng có khoảng ba mươi thiên ký sự (Bhānavāra = 8.000 chữ) hoàn bị Bộ Vị trí.

KẾT THÚC TẠNG VI DIỆU PHÁP

-ooOoo-



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *