Bộ Vị Trí: Nhị Đề Tam Đề Vị Trí – Vị Trí Tam Đề Nhị Đề Thuận Tùng

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

2. VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG
(ANULOMATIKADUKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN
(KUSALATTIKAHETUDUKA)

[1] Pháp nhân thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[2] Pháp nhân thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp nhân bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[3] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trsong y chỉ có ba cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[4] Pháp nhân thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp nhân bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do phi trưởng duyên.

Pháp nhân vô ký liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do phi trưởng duyên.

[5] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

[6] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[7] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần duyên sở, trong phần y chỉ, trong phần hòa hợp, trong phần tương ưng, tất cả đều có ba cách.

[8] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng nhân duyên.

[9] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[10] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân vô ký bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng trưởng duyên.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng trưởng duyên. … trùng …

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân bất thiện bằng trưởng duyên: ba câu.

[11] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng vô gián duyên.

[12] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng câu sanh duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng câu sanh duyên.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng câu sanh duyên.

Hỗ tương duyên và y chỉ duyên giống như câu sanh duyên.

[13] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng cận y duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cận y duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân vô ký bằng cận y duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cận y duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân thiện bằng cận y duyên.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân vô ký bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng cận y duyên.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân thiện bằng cận y duyên.

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân bất thiện bằng cận y duyên.

[14] Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng quả duyên.

[15] Trong nhân có bacách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong quyền có hai cách; trong đồ đạo có hai cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có năm cách; trong ly khứ có năm cách; trong bất ly có ba cách.

[16] Pháp nhân thiện trợ pháp nhân thiện bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân thiện trợ pháp nhân vô ký bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân bất thiện bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân thiện bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân bất thiện trợ pháp nhân vô ký bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp nhân vô ký trợ pháp nhân vô ký bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên: ba câu .

[17] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[18] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[19] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cach thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

[20] Pháp phi nhân thành thiện liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành thiện và pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện và pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện và pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành bất thiện và pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[21] Pháp phi nhân thành thiện liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[22] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có ba cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[23] Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[24] Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện và pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân thành bất thiện và pháp phi nhân thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

[25] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có bảy cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[26] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[27] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro), PHẦN Y CHỈ (Nissaya-vāro), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāro), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro).

[28] Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

[29] Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành thiện bằng trưởng duyên: ba câu.

[30] Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng vô gián duyên ; ba câu.

[31] Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành vô ký bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành thiện bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân thành bất thiện bằng cận y duyên.

[32] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có bảy cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có ba cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có mười ba cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.

[33] Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

[34] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[35] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cần được giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN
(VEDANĀTTIKAHETUDUKA)

[36] Pháp nhân tương ưng lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[37] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong quả có hai cách; trong bất ly có ba cách.

[38] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

[39] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[40] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng cần được giải rộng.

[41] Pháp nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp nhân tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp nhân tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

[42] Pháp nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp nhân tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp nhân tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên: ba câu.

[43] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có hai cách; trong quyền có hai cách; trong đồ đạo có hai cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có sáu cách; trong ly khứ có sáu cách; trong bất ly có ba cách.

[44] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[45] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[46] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

[47] Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[48] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[49] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.

[50] Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên.

[51] Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên.

[52] Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên.

[53] Pháp phi nhân tương ưng lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tương ưng khổ thọ trợ pháp phi nhân tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên: ba câu.

[54] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có tám cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

[55] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[56] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ QUẢ NHỊ ÐỀ NHÂN
(VĀPĀKATTIKAHETUDUKA)

[58] Pháp nhân thành quả liên quan pháp nhân thành quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi quả phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[59] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả co một cách; trong bất ly có ba cách.

[60] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[61] Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân thành quả bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân trợ pháp nhân thành dị thục nhân bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng nhân duyên.

[62] Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân thành quả bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân thành dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân trợ pháp nhân thành dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân trợ pháp nhân thành quả bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

[63] Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân thành quả bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân thành dị thục nhân bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành quả trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành dị thục nhân trợ pháp nhân thành dị thục nhân bằng trưởng duyên: hai câu.

Pháp nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp nhân phi quả phi dị thục nhân bằng trưởng duyên.

[64] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có hai cách; trong quả có một cách; trong bất ly có ba cách.

[65] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[66] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[67] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[68] Pháp phi nhân thành quả liên quan pháp phi nhân thành quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành quả và pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành dị thục nhân và pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[69] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có mười ba cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có năm cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có mười ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có mười ba cách … trùng … trong tương ưng có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.

[70] Pháp phi nhân thành quả liên quan pháp phi nhân thành quả sanh khởi do phi nhân duyên: chín câu.

[71] Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh khởi do phi cảnh duyên.

[72] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có mười ba cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có mười hai cách; trong phi hậu sanh có mười ba cách; trong phi trùng dụng có mười ba cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[73] Pháp phi nhân thành quả trợ pháp phi nhân thành quả bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành quả trợ pháp phi nhân dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành quả trợ pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân dị thục nhân trợ pháp phi nhân dị thục nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[74] Pháp phi nhân thành quả trợ pháp phi nhân thành quả bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân dị thục nhân trợ pháp phi nhân dị thục nhân bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp phi nhân thành quả bằng trưởng duyên: ba câu.

[75] Pháp phi nhân thành quả trợ pháp phi nhân thành quả bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp phi nhân thành dị thục nhân trợ pháp phi nhân thành dị thục nhân bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân trợ pháp phi nhân phi quả phi dị thục nhân bằng vô gián duyên: ba câu.

[76] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có mười một cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có ba cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

[77] Trong phi nhân có mười sáu cách; trong phi cảnh có mười sáu cách.

[78] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách.

[79] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ QUẢ NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ BỊ THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN
(UPĀDINNATTIKAHETUDUKA)

[80] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[81] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có hai cách; trong quả có hai cách.

[82] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.

[83] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ bằng nhân duyên.

[84] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

[85] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ bằng trưởng duyên.

[86] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân bị thủ cảnh thủ bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng vô gián duyên.

[87] Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân bị thủ cảnh thủ bằng cận y duyên.

Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng cận y duyên.

Pháp nhân bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ cảnh thủ bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp nhân phi bị thủ phi cảnh thủ bằng cận y duyên: ba câu … trùng …

[88] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có hai cách; trong quả có hai cách; trong bất ly có ba cách.

[89] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[90] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[91] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây nên giải rộng như vậy.

[92] Pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[93] Pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi nhân phi bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do cảnh duyên.

[94] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[95] Pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do phi nhân duyên.

[96] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có sáu cách.

[97] Trong phi cảnh từ nhân duyên có sáu cách.

[98] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ BỊ THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN.

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ÐỀ NHÂN
(SAṄKILIṬṬHATTIKAHETUDUKA)

[99] Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[100] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[101] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.

[102] Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi cảnh phiền toái phi cảnh phiền não bằng nhân duyên.

[103] Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng trưởng duyên: hai câu.

[105] Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng vô gián duyên: sáu câu.

[106] Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên.

Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên.

Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cận y duyên: hai câu.

[107] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có hai cách; trong quyền có hai cách; trong bất ly có ba cách.

[108] Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.

[109] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[110] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[111] Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[112] Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.

[113] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có năm cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[114] Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do phi nhân duyên.

[115] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi ly khứ có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[116] Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.

[117] Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên: hai câu.

Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng trưởng duyên: ba câu.

[118] Trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có tám cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[119] Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.

[120] Trong phi nhân từ cảnh duyên có sáu cách.

[121] Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM PHIỀN TOÁI NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN
(VITAKKATTIKAHETUDUKA)

[122] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

[123] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[124] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng như vậy.

[125] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng nhân duyên.

[126] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

[127] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.

[128] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng vô gián duyên: ba câu.

[129] Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cận y duyên: chín câu.

[130] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có năm cách; trong quả có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[131] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[132] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[133] Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[134] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên ; hai câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ: một câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ: một câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[135] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: năm câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: một câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: một câu.

[136] Trong nhân có ba mươi bảy cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong vô gián có hai mươi mốt cách; trong câu sanh có ba mươi bảy cách; trong hỗ tương có hai mươi tám cách; trong y chỉ có ba mươi bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong tiền sanh có mười một cách; trong trùng dụng có mười một cách; trong nghiệp có ba mươi bảy cách; trong quả, vật thực, quyền, thiền na, đồ đạo đều có ba mươi bảy cách; trong tương ưng có hai mươi mốt cách; trong bất tương ưng có ba mươi bảy cách; trong bất ly có ba mươi bảy cách.

[137] Trong phi nhân có ba mươi ba cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[138] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách.

[139] Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười bốn cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[140] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: năm câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.

[141] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên: năm câu.

[142] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng vô gián duyên, bằng đẳng vô gián duyên.

[143] Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cận y duyên.

[144] Trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong vô gián có hai mươi lăm cách; trong đẳng vô gián có hai mươi lăm cách; trong câu sanh có ba mươi cách; trong hỗ tương có ba mươi tám cách; trong y chỉ có ba mươi cách; trong cận y có hai mươi lăm cách; trong tiền sanh có năm cách; trong hậu sanh có năm cách; trong trùng dụng có hai mươi mốt cách; trong nghiệp có mười một cách; trong quả có hai mươi mốt cách; trong vật thực có mười một cách; trong bất ly có ba mươi cách.

[145] Trong phi nhân có ba mươi lăm cách; trong phi cảnh có ba mươi lăm cách, trong phi trưởng có ba mươi lăm cách.

[146] Trong phi nhân từ cảnh duyên có hai mươi mốt cách.

[147] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai mươi mốt cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN.

TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN
(PĪTITTIKAHETUDUKA)

[148] Pháp nhân câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân câu hành lạc liên quan pháp nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân câu hành xả liên quan pháp nhân câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: một câu.

Pháp nhân câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[149] Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười cách; trong bất ly có mười cách.

[150] Trong phi trưởng có mười cách; trong phi tiền sanh có mười cách; trong phi hậu sanh có mười cách; trong phi trùng dụng có mười cách; trong phi quả có mười cách; trong phi bất tương ưng có mười cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.

[151] Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành lạc bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành xả bằng nhân duyên: một câu.

Pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.

[152] Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên: bốn câu.

Pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên: bốn câu.

[153] Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên.

[154] Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười sáu cách; trong trưởng có mười sáu cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong đẳng vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười cách; trong hỗ tương có mười cách; trong y chỉ có mười cách; trong cận y có mười sáu cách; trong quả có mười cách; trong bất ly có mười cách.

[155] Trong phi nhân có mười sáu cách; trong phi cảnh có mười sáu cách.

[156] Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười cách.

[157] Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[158] Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[159] Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành xả sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

[160] Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười cách; trong trưởng co mười cách; trong vô gián có mười cách; trong bất ly có mười cách.

[161] Trong phi nhân có mười cách; trong phi trưởng có mười cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[162] Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên: bốn câu.

[163] Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng vô gián duyên … trùng …

[165] … bằng cận y duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cận y duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cận y duyên: bốn câu.

Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cận y duyên: bốn câu.

[166] Trong cảnh có mười sáu cách; trong trưởng có mười sáu cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong đẳng vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười cách; trong hỗ tương có mười cách; trong y chỉ có mười cách; trong cận y có mười sáu cách; trong trùng dụng có mười cách; trong vật thực có mười cách; trong bất ly có mười cách.

[167] Trong phi nhân có mười sáu cách; trong phi cảnh có mười sáu cách; trong phi trưởng có mười sáu cách.

[168] Trong phi nhân từ cảnh duyên có mười sáu cách.

[169] Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN.

-ooOoo-

TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN
(DASSANATTIKAHETUDUKA)

[170] Pháp nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[171] Trong nhân có ba cách … tất cả đều có ba cách; trong quả có một cách; trong bất ly có ba cách.

[172] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[173] Pháp nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: ba câu.

[174] Pháp nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên.

[175] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có tám cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong bất ly có ba cách.

[176] Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.

[177] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[178] Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[179] Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[180] Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.

[181] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[182] Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

[183] Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.

[184] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[185] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[186] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro), PHẦN Y CHỈ (Nissaya-vāro), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāro) cần được giải rộng như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro).

[187] Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.

[188] Trong cảnh có tám cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

[189] Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.

[190] Trong phi nhân từ cảnh duyên có tám cách.

[191] Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN.

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN
(DASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKAHETUDUKA)

[192] Pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[193] Trong nhân có ba cách trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[194] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[195] Pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.

[196] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có tám cách; trong trưởng có sáu cách; trong bất ly có ba cách.

[197] Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.

[198] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[199] Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[200] Pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[201] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[202] Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.

[203] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[204] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[205] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[206] Pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.

[207] Trong cảnh có tám cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

[208] Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.

[209] Trong phi nhân từ cảnh duyên có tám cách.

[210] Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN.

TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN
(ĀCAYAGĀMITTIKAHETUDUKA)

[211] Pháp nhân thành nhân tích tập liên quan pháp nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

[212] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách … tất cả đều có ba cách.

[213] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

[214] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[215] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … trùng … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[216] Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng nhân duyên.

[217] Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

[218] Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng trưởng duyên: chỉ có câu sanh.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên.

[219] Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

[220] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong bất ly có ba cách.

[221] Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.

[222] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[223] Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[224] Pháp phi nhân thành nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tích tập và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

[225] Pháp phi nhân thành nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do cảnh duyên.

[226] Trong nhân có chín cách ; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[227] Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do phi nhân duyên

[228] Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do phi cảnh duyên.

[229] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[230] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[231] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[232] Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng cảnh duyên: ba câu.

[233] Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt: bốn câu.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng trưởng duyên: ba câu.

[234] Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.

[235] Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cận y duyên.

[236] Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mườicách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[237] Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

[238] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.

[239] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN
(SEKKHATTIKAHETUDUKA)

[240] Pháp nhân thành hữu học liên quan pháp nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành vô học liên quan pháp nhân thành vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

[241] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[242] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

[243] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[244] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[245] Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng nhân duyên.

[246] Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

[247] Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.

[248] Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành vô học bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân thành hữu học bằng vô gián duyên: ba câu.

[249] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có tám cách; trong đẳng vô gián có tám cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có ba cách.

[250] Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.

[251] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[252] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[253] Pháp phi nhân thành hữu học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành hữu học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

[254] Pháp phi nhân thành hữu học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do cảnh duyên.

[255] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[256] Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do phi nhân duyên.

[257] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có ba cách trong phi ly khứ có năm cách.

[258] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[259] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[260] Pháp phi nhân thành hữu học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân thành hữu học bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân thành vô học bằng cảnh duyên.

[261] Pháp phi nhân thành hữu học trợ pháp phi nhân thành hữu học bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành vô học trợ pháp phi nhân thành vô học bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên: ba câu.

[262] Trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có tám cách; trong đẳng vô gián có tám cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có mười ba cách.

[263] Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.

[264] Trong phi nhân từ cảnh duyên có năm cách.

[265] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN
(PARITTATTIKAHETUDUKA)

[266] Pháp nhân thành hy thiểu liên quan pháp nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành đáo đại liên quan pháp nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành vô lượng liên quan pháp nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[267] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[268] Trong phi nhân có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[269] Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng nhân duyên.

[270] Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.

[271] Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng trưởng duyên.

[272] Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành đáo đại bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng vô gián duyên.

Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên: ba câu.

[273] Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cận y duyên.

[274] Trong nhân có bacách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có chín cách … tất cả đều có chín cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[275] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[276] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[277] Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[278] Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành đáo đại liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành đáo đại liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành vô lượng liên quan pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành vô lượng liên quan pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

[279] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong ly khứ có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.

[280] Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[281] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[282] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[283] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[284] Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành đáo đại trợ pháp phi nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành đáo đại trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô lượng trợ pháp phi nhân thành vô lượng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân thành vô lượng trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.

[285] Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.

[286] Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười một cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[287] Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

[288] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.

[289] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN
(PARITTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[290] Pháp nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại liên quan pháp nhân tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng liên quan pháp nhân tri cảnh vô lượng sanh khởi do nhân duyên … trùng …

[291] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[292] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[293] Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh đáo đại bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh vô lượng bằng nhân duyên.

[294] Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.

[295] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[296] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[297] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[298] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[299] Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[300] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[301] Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[302] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

[303] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[304] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[305] Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp phi nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp phi nhân tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.

[306] Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

[307] Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[308] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[309] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.

[310] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN
(HĪNATTIKAHETUDUKA)

[311] Pháp nhân thành ti hạ liên quan pháp nhân thành ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành trung bình liên quan pháp nhân thành trung bình sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành tinh lương liên quan pháp nhân thành tinh lương sanh khởi do nhân duyên.

[312] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[313] Trong phi nhân có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[314] Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng nhân duyên.

[315] Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành trung bình bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành ti hạ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng cảnh duyên.

[316] Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành ti hạ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng trưởng duyên: hai câu.

[317] Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng vô gián duyên: hai câu.

[318] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có ba cách.

[319] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[320] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[321] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[322] Pháp phi nhân thành ti hạ liên quan pháp phi nhân thành ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

Phần tam đề phiền toái nhị đề nhân như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN
(MICCHATTATTIKAHETUDUKA)

[323] Pháp nhân tà tánh cố định liên quan pháp nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định liên quan pháp nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi cố định liên quan pháp nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[324] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[325] Trong phi nhân có hai cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHÀN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[326] Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng nhân duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng nhân duyên.

[327] Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cảnh duyên.

[328] Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên: hai câu.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng trưởng duyên.

[329] Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng vô gián duyên: ba câu.

[330] Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng cận y duyên.

[331] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

[332] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[333] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[334] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[335] Pháp phi nhân tà tánh cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[336] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.

[337] Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[338] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[339] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[340] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[341] Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng cảnh duyên.

[342] Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên.

[343] Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng vô gián duyên.

[344] Trong cảnh có năm cách; trong trưởng có tám cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.

[345] Trong phi nhân có mười ba cách; trong phi cảnh có mười ba cách; trong phi trưởng có mười ba cách.

[346] Trong phi nhân từ cảnh duyên có năm cách.

[347] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN
(MAGGĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[348] Pháp nhân có đạo cảnh liên quan pháp nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân liên quan pháp nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng liên quan pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh liên quan pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân liên quan pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[349] Trong nhân có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách.

[350] Trong phi trưởng có mười bảy cách; trong phi tiền sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi quả có mười bảy cách; trong phi bất tương ưng có mười bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[351] Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng nhân duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[352] Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên: ba câu.

[353] Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: năm câu.

[354] Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

[355] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có mười bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong bất ly có mười bảy cách.

[356] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có mười bảy cách.

[357] Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười bảy cách.

[358] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[359] Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[360] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách.

[361] Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do phi nhân duyên.

[362] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có mười bảy cách; trong phi tiền sanh có mười bảy cách; trong phi hậu sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi quả có mười bảy cách; trong phi bất tương ưng có mười bảy cách.

[363] Trong phi trưởng từ nhân duyên có mười bảy cách.

[364] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[365] Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên: ba câu.

[366] Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên: năm câu.

[367] Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

[368] Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng cận y duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cận y duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng cận y duyên: năm câu.

[369] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có mười bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong bất ly có mười bảy cách.

[370] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách.

[371] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[372] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN
(UPPANNATTIKAHETUDUKA)

[373] Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng nhân duyên: các nhân dĩ sanh trợ các nhân tương ưng bằng nhân duyên; trong thời tái tục … trùng …

[374] Pháp nhân vị sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên: các nhân chưa sanh trợ cho tha tâm thông bằng cảnh duyên: hai câu.

[375] Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên: ba câu.

… bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng y chỉ duyên … bằng cận y duyên … bằng quả duyên … bằng quyền duyên … bằng đồ đạo duyên … bằng tương ưng duyên … bằng hiện hữu duyên … trùng … bằng bất ly duyên …

[376] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có hai cách; trong bất ly có một cách.

[377] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có hai cách.

[378] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[379] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[380] Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân vị sanh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên.

[381] Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

[382] Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng y chỉ duyên …

[383] Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân dự sanh trợ pháp phi nhân dự sanh bằng cận y duyên.

[384] Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có mộtcách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có ba cách; trong bất ly có một cách.

[385] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách.

[386] Trong phi nhân từ cảnh duyên có ba cách.

[387] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

DỨT TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN
(ATĪTATTIKAHETUDUKA)

[388] Pháp nhân hiện tại trợ pháp nhân hiện tại bằng nhân duyên.

[389] Pháp nhân quá khứ trợ pháp nhân hiện tại bằng cảnh duyên: hai câu.

[390] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có hai cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.

[391] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có hai cách.

[392] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[393] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

[394] Pháp phi nhân quá khứ trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vị lai trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hiện tại trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

[395] Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có hai cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có mộtcách; trong tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.

[396] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách.

[397] Trong phi nhân từ cảnh duyên có ba cách.

[398] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

DỨT TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN
(ATĪTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[399] Pháp nhân tri cảnh quá khứ liên quan pháp nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai liên quan pháp nhân tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại liên quan pháp nhân tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

[400] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[401] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[402] Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh quá khứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng nhân duyên.

[403] Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: ba câu.

[404] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[405] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[406] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[407] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[408] Pháp phi nhân tri cảnh quá khứ liên quan pháp phi nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh hiện tại liên quan pháp phi nhân tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

[409] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[410] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[411] Pháp phi nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp phi nhân tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tri cảnh vị lai trợ pháp phi nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp phi nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: ba câu.

[412] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

[413] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[414] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[415] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN

-ooOoo-

TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN
(AJJHATTIKAHETUDUKA)

[416] Pháp nhân nội phần liên quan pháp nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân ngoại phần liên quan pháp nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[417] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[418] Trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[419] Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng nhân duyên.

Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng nhân duyên.

[420] Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân nội phần bằng cảnh duyên.

[421] Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân nội phần bằng trưởng duyên.

Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng trưởng duyên.

[422] Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng vô gián duyên.

Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng vô gián duyên.

[423] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có hai cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

[424] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.

[425] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.

[426] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[427] Pháp phi nhân nội phần liên quan pháp phi nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân ngoại phần liên quan pháp phi nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[428] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[429] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[430] Pháp phi nhân nội phần trợ pháp phi nhân nội phần bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân nội phần trợ pháp phi nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân ngoại phần trợ pháp phi nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân ngoại phần trợ pháp phi nhân nội phần bằng cảnh duyên.

[431] Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

[432] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.

[433] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bốn cách.

[434] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN
(AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA)

[435] Pháp nhân tri cảnh nội phần liên quan pháp nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh ngoại phần liên quan pháp nhân tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[436] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[437] Trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[438] Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng nhân duyên.

[439] Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.

[440] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

[441] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.

[442] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.

[443] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[444] Pháp phi nhân tri cảnh nội phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh ngoại phần liên quan pháp nhân tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[445] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[446] Pháp phi nhân tri cảnh nội phần trợ pháp phi nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.

[447] Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

[448] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.

[449] Trong phi nhân từ cảnh duyên có bốn cách.

[450] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUDUKA)

[451] Pháp nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[452] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[453] Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu trợ pháp nhân vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

[454] Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu trợ pháp nhân vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[455] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách … tất cả đều có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[456] Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[457] Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên.

[458] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

[459] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách trong phi cảnh có hai mươi mốt cách.

[460] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai mươi mốt cách.

[461] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[462] Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

[463] Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách; trong cận y có ba cách; trong bất ly có hai mươi lăm cách.

[464] Trong phi nhân có hai mươi lăm cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách.

[465] Trong phi nhân từ trưởng duyên có chín cách.

[466] Trong trưởng từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN
(KUSALATTIKASAHETUKADUKA)

[467] Pháp hữu nhân thành thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[468] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[469] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

[470] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[471] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[472] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp hữu nhân thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp hữu nhân thành vô ký bằng nhân duyên.

[471] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp hữu nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp hữu nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[474] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân thành thiện bằng trưởng duyên.

[475] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưỏng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[476] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có bảy cách.

[477] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[478] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cần được giải rộng như vậy.

[479] Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện và pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[480] Pháp vô nhân thành vô ký trợ pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[481] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có ba cách.

[482] Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[483] Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện và pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[484] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[485] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[486] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[487] Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành vô ký bằng nhân duyên.

[488] Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký trợ pháp vô nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký trợ pháp vô nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

[489] Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành bất thiện bằng vô gián duyên.

Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký trợ pháp vô nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp vô nhân thành vô ký trợ pháp vô nhân thành bất thiện bằng vô gián duyên.

[490] Pháp vô nhân thành bất thiện trợ pháp vô nhân thành bất thiện bằng cận y duyên.

[491] Trong nhân có một cách; trong cảnh có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có bốn cách; trong cận y có bốn cách.

[492] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có năm cách.

[493] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[494] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[495] Pháp tương ưng nhân thành thiện liên quan pháp tương ưng nhân thành thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành bất thiện liên quan pháp tương ưng nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[496] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[497] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[498] Pháp tương ưng nhân thành thiện trợ pháp tương ưng nhân thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp tương ưng nhân thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp tương ưng nhân thành vô ký bằng nhân duyên.

[499] Pháp tương ưng nhân thành thiện trợ pháp tương ưng nhân thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp tương ưng nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp tương ưng nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[500] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[501] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[502] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[503] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[504] Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện và pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[505] Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[506] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có ba cách.

[507] Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[508] Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện và pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

[509] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[510] Pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[511] Pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp bất tương ưng nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

[512] Pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp bất tương ưng nhân thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp bất tương ưng nhân thành bất thiện bằng vô gián duyên.

[513] Trong nhân có một cách; trong cảnh có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có bốn cách.

[514] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có năm cách.

[515] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

[516] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAHETUKADUKA)

[517] Pháp nhân hữu nhân thành thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành bất thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[518] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[519] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[520] Pháp nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành bất thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành vô ký trợ pháp nhân hữu nhân thành vô ký bằng nhân duyên.

[521] Pháp nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp nhân hữu nhân thành bất thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân hữu nhân thành vô ký trợ pháp nhân hữu nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[522] Pháp nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp nhân hữu nhân thành thiện bằng trưởng duyên: ba câu.

[523] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[524] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[525] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[526] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[527] Pháp hữu nhân phi nhân thành thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[528] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[529] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[530] Pháp hữu nhân phi nhân thành thiện trợ pháp hữu nhân phi nhân thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện trợ pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký trợ pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[531] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[532] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[533] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[534] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUHETU SAMPAYUTTADUKA)

[535] Pháp nhân tương ưng nhân thành thiện liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng nhân thành bất thiện liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng nhân thành vô ký liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[536] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[537] Trong phi trưởng có ba cách.

[538] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[539] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[540] Pháp nhân tương ưng nhân thành thiện trợ pháp nhân tương ưng nhân thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng nhân thành bất thiện trợ pháp nhân tương ưng nhân thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân tương ưng nhân thành vô ký trợ pháp nhân tương ưng nhân thành vô ký bằng nhân duyên.

[541] Pháp nhân tương ưng nhân thành thiện trợ pháp nhân tương ưng nhân thành thiện bằng cảnh duyên.

[542] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[543] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[544] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[545] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[546] Pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng nhân phi nhân thành vô ký liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[547] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[548] Trong phi trưởng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[549] Pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện trợ pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện trợ pháp nhân tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân tương ưng nhân phi nhân thành vô ký trợ pháp tương ưng nhân phi nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[550] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[551] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[552] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[553] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(KUSALATTIKANAHETU-SAHETUKADUKA)

[554] Pháp phi nhân hữu nhân thành thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[555] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[556] Trong phi trưởng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[557] Pháp phi nhân hữu nhân thành thiện trợ pháp phi nhân hữu nhân thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[558] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có bảy cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[559] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[560] Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

[561] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[562] Pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[563] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

[564] Trong phi nhân có một cách; trong phi ly khứ có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[565] Pháp phi nhân vô nhân thành vô ký trợ pháp phi nhân vô nhân thành vô ký bằng cảnh duyên.

[566] Trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN
(KUSALATTIKASAPPACCAYADUKA)

[567] Pháp hữu duyên thành thiện liên quan pháp hữu duyên thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành thiện và pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành bất thiện liên quan pháp hữu duyên thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành thiện và pháp hữu duyên thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành bất thiện và pháp hữu duyên thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[568] Pháp hữu duyên thành thiện liên quan pháp hữu duyên thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp hữu duyên thành bất thiện liên quan pháp hữu duyên thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[569] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[570] Pháp hữu duyên thành bất thiện liên quan pháp hữu duyên thành bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp hữu duyên thành vô ký liên quan pháp hữu duyên thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên

[571] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

[572] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

[573] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[574] Pháp hữu duyên thành thiện trợ pháp hữu duyên thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu duyên thành bất thiện trợ pháp hữu duyên thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu duyên thành vô ký trợ pháp hữu duyên thành vô ký bằng nhân duyên.

[575] Pháp hữu duyên thành thiện trợ pháp hữu duyên thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu duyên thành bất thiện trợ pháp hữu duyên thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu duyên thành vô ký trợ pháp hữu duyên thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[576] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[577] Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

[578] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách.

[579] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU VI
(KUSALATTIKASAṄKHĀRADUKA)

[580] Pháp hữu vi thành thiện liên quan pháp hữu vi thành thiện sanh khởi do nhân duyên: giống như nhị đề hữu duyên (sappaccayadukasadisa).

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU VI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN
(KUSALATTIKASANIDASSANADUKA)

[581] Pháp vô kiến thành thiện liên quan pháp vô kiến thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến thành bất thiện liên quan pháp vô kiến thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến thành vô ký liên quan pháp vô kiến thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến thành vô ký liên quan pháp vô kiến thành thiện và pháp vô kiến thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến thành vô ký liên quan pháp vô kiến thành bất thiện và pháp vô kiến thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[582] Pháp vô kiến thành thiện liên quan pháp vô kiến thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô kiến thành bất thiện liên quan pháp vô kiến thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô kiến thành vô ký liên quan pháp vô kiến thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[583] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[584] Pháp vô kiến thành bất thiện liên quan pháp vô kiến thành bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp vô kiến thành vô ký liên quan pháp vô kiến thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[585] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[586] Pháp vô kiến thành thiện trợ pháp vô kiến thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến thành bất thiện trợ pháp vô kiến thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô kiến thành vô ký trợ pháp vô kiến thành vô ký bằng nhân duyên.

[587] Pháp vô kiến thành thiện trợ pháp vô kiến thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp vô kiến thành bất thiện trợ pháp vô kiến thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

[588] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU
(KUSALATTIKASAPPAṬIGHADUKA)

[589] Pháp hữu đối chiếu thành vô ký liên quan pháp hữu đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[590] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[591] Pháp vô đối chiếu thành thiện liên quan pháp vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện liên quan pháp vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô đối chiếu thành thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô đối chiếu thành bất thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[592] Pháp vô đối chiếu thành thiện liên quan pháp vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện liên quan pháp vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[593] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[594] Pháp vô đối chiếu thành bất thiện liên quan pháp vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[595] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[596] Pháp vô đối chiếu thành thiện trợ pháp vô đối chiếu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện trợ pháp vô đối chiếu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký trợ pháp vô đối chiếu thành vô ký bằng nhân duyên.

[597] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC
(KUSALATTIKARŪPĪDUKA)

[598] Pháp sắc thành vô ký liên quan pháp sắc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[599] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH … trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[600] Pháp phi sắc thành thiện liên quan pháp phi sắc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc thành bất thiện liên quan pháp phi sắc thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc thành vô ký liên quan pháp phi sắc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[601] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[602] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[603] Pháp phi sắc thành thiện trợ pháp phi sắc thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi sắc thành bất thiện trợ pháp phi sắc thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi sắc thành vô ký trợ pháp phi sắc thành vô ký bằng nhân duyên.

[604] Pháp phi sắc thành thiện trợ pháp phi sắc thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi sắc thành bất thiện trợ pháp phi sắc thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi sắc thành vô ký trợ pháp phi sắc thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[605] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ
(KUSALATTIKALOKIYADUKA)

[606] Pháp hiệp thế thành thiện liên quan pháp hiệp thế thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành thiện và pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành bất thiện liên quan pháp hiệp thế thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành thiện và pháp hiệp thế thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành bất thiện và pháp hiệp thế thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[607] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[608] Pháp hiệp thế thành bất thiện liên quan pháp hiệp thế thành bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp hiệp thế thành vô ký liên quan pháp hiệp thế thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

[609] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[610] Pháp hiệp thế thành thiện trợ pháp hiệp thế thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hiệp thế thành bất thiện trợ pháp hiệp thế thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hiệp thế thành vô ký trợ pháp hiệp thế thành vô ký bằng nhân duyên.

[611] Pháp hiệp thế thành thiện trợ pháp hiệp thế thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hiệp thế thành bất thiện trợ pháp hiệp thế thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hiệp thế thành vô ký trợ pháp hiệp thế thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[612] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[613] Pháp siêu thế thành thiện liên quan pháp siêu thế thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký liên quan pháp siêu thế thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[614] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[615] Trong phi trưởng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[616] Pháp siêu thế thành thiện trợ pháp siêu thế thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành vô ký bằng nhân duyên.

[617] Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành thiện bằng cảnh duyên.

[618] Pháp siêu thế thành thiện trợ pháp siêu thế thành thiện bằng trưởng duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành vô ký bằng trưởng duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành thiện bằng trưởng duyên.

[619] Pháp siêu thế thành thiện trợ pháp siêu thế thành thiện bằng vô gián duyên.

Pháp siêu thế thành vô ký trợ pháp siêu thế thành vô ký bằng vô gián duyên.

[620] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách.

Trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI
(KUSALATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[621] Pháp tâm ứng tri thành thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm ứng tri thành thiện và pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm ứng tri thành bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện và pháp tâm ứng tri thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành bất thiện và pháp tâm ứng tri thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[622] Pháp tâm ứng tri thành thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp tâm ứng tri thành bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký liên quan pháp tâm ứng tri thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[623] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[624] Pháp tâm ứng tri thành bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

[625] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[626] Pháp tâm ứng tri thành thiện trợ pháp tâm ứng tri thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp tâm ứng tri thành bất thiện trợ pháp tâm ứng tri thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tâm ứng tri thành vô ký trợ pháp tâm ứng tri thành vô ký bằng nhân duyên.

[627] Pháp tâm ứng tri thành thiện trợ pháp tâm ứng tri thành thiện bằng cảnh duyên.

[628] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[629] Pháp tâm bất ứng tri thành thiện liên quan pháp tâm bất ứng tri thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như nhị đề tâm ứng tri (kena-civiññeyyadukasadisa).

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU
(KUSALATTIKA-ĀSAVADUKA)

[630] Pháp lậu thành bất thiện liên quan pháp lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[631] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[632] Pháp phi lậu thành thiện liên quan pháp phi lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành thiện và pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành bất thiện liên quan pháp phi lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành thiện và pháp phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành bất thiện và pháp phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[633] Pháp phi lậu thành thiện liên quan pháp phi lậu thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi lậu thành bất thiện liên quan pháp phi lậu thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi lậu thành vô ký liên quan pháp phi lậu thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[634] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chíncách; trong bất ly có chín cách.

[635] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[636] Pháp phi lậu thành thiện trợ pháp phi lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi lậu thành bất thiện trợ pháp phi lậu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi lậu thành vô ký trợ pháp phi lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[637] Pháp phi lậu thành thiện trợ pháp phi lậu thành thiện bằng cảnh duyên.

[638] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU
(KUSALATTIKASĀSAVADUKA)

[639] Pháp cảnh lậu thành thiện liên quan pháp cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu thành bất thiện liên quan pháp cảnh lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu thành thiện và pháp cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu thành bất thiện và pháp cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[640] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[641] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[642] Pháp cảnh lậu thành thiện trợ pháp cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu thành bất thiện trợ pháp cảnh lậu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu thành vô ký trợ pháp cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[643] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[644] Pháp phi cảnh lậu thành thiện liên quan pháp phi cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp phi cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[645] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[646] Pháp phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp phi cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[647] Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành thiện bằng cảnh duyên.

[648] Pháp phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành vô ký bằng trưởng duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

[649] Pháp phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

[650] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bacách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU

-ooOoo-

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA-ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[651] Pháp tương ưng lậu thành bất thiện liên quan pháp tương ưng lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[652] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

[653] Pháp bất tương ưng lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành bất thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[654] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[655] Pháp bất tương ưng lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[656] Trong phi nhân có năm cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA-ĀSAVASĀSAVADUKA)

[657] Pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện liên quan pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[658] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[659] Pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp lậu cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện và pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện và pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[660] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[661] Pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[662] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVA- ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[663] Pháp lậu tương ưng lậu thành bất thiện liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[664] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[665] Pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[666] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA-ĀSAVAVIPPA YUTTASĀSAVADUKA)

[667] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện và pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[668] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[669] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[670] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[671] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[672] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[673] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

[674] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng cảnh duyên.

[675] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

[676] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

[677] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(KUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

[678] … liên quan pháp triền thành bất thiện … pháp phược thành bất thiện … bộc (ogha) … phối (yoga) … cái (nīvaraṇa) …

Pháp phi kiến chấp thành thiện liên quan pháp phi kiến chấp thành thiện sanh khởi do nhân duyên: giống như tụ lậu (āsavagocchaka). Tà kiến không sanh do liên quan tà kiến.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH
(KUSALATTIKASĀRAMMAṆADUKA)

[679] Pháp hữu cảnh thành thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành vô ký liên quan pháp hữu cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[680] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[681] Pháp hữu cảnh thành thiện trợ pháp hữu cảnh thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành bất thiện trợ pháp hữu cảnh thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành vô ký trợ pháp hữu cảnh thành vô ký bằng nhân duyên.

[682] Pháp hữu cảnh thành thiện trợ pháp hữu cảnh thành thiện bằng cảnh duyên.

[683] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[684] Pháp vô cảnh thành vô ký liên quan pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[685] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

[686] Trong phi nhân có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[687] Pháp vô cảnh thành vô ký trợ pháp vô cảnh thành vô ký bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng y chỉ duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên … bằng hiện hữu duyên … bằng bất ly duyên … tất cả đều có một cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM
(KUSALATTIKACITTADUKA)

[688] Pháp tâm thành thiện trợ pháp tâm thành thiện bằng cảnh duyên.

[689] Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; rong bất ly có bảy cách.

[690] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[691] Pháp phi tâm thành thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tâm thành bất thiện liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện và pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện và pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[692] Pháp phi tâm thành thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

[693] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[694] Pháp phi tâm thành thiện trợ pháp phi tâm thành thiện bằng cảnh duyên.

[695] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ
(KUSALATTIKACETASIKADUKA)

[696] Pháp tâm sở thành thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở thành bất thiện liên quan pháp tâm sở thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở thành vô ký liên quan pháp tâm sở thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[697] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[698] Pháp tâm sở thành thiện trợ pháp tâm sở thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp tâm sở thành bất thiện trợ pháp tâm sở thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp tâm sở thành vô ký trợ pháp tâm sở thành vô ký bằng nhân duyên.

[699] Pháp tâm sở thành thiện trợ pháp tâm sở thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tâm sở thành bất thiện trợ pháp tâm sở thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tâm sở thành vô ký trợ pháp tâm sở thành vô ký: ba câu.

[700] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[701] Pháp phi tâm sở thành vô ký liên quan pháp phi tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[702] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có năm cách.

[703] Trong phi nhân có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÁM PHẦN TƯƠNG ƯNG TÂM VÂN VÂN
(KUSALATTIKACITTA SAMPAYUTTĀDI-AṬṬHADUKA)

[704] … liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện.

… liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện.

… liên quan pháp sanh y tâm thành thiện.

… liên quan pháp câu hữu tâm thành thiện.

… liên quan pháp tùng chuyển tâm thành thiện.

… liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm thành thiện.

… liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm câu hữu tâm thành thiện.

Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành thiện liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[705] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NỘI PHẦN
(KUSALATTIKA-AJJHATTIKADUKA)

[706] Pháp nội phần thành vô ký liên quan pháp nội phần thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[707] Trong nhân có một cách; trong câu sanh có một cách; trong bất ly có một cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[708] Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành bất thiện trợ pháp nội phần thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nội phần thành vô ký trợ pháp nội phần thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[709] Trong cảnh có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong bất ly có năm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[710] Pháp ngoại phần thành thiện liên quan pháp ngoại phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[711] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[712] Pháp ngoại phần thành thiện trợ pháp ngoại phần thành thiện bằng nhân duyên.

[713] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NỘI PHẦN

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ Y SINH
(KUSALATTIKA-UPĀDĀDUKA)

[714] Pháp y sinh thành vô ký trợ pháp y sinh thành vô ký … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên … bằng hiện hữu duyên … bằng bất ly duyên.

[715] Pháp y sinh thành thiện liên quan pháp phi y sinh thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện liên quan pháp phi y sinh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký liên quan pháp phi y sinh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[716] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[717] Pháp phi y sinh thành thiện trợ pháp phi y sinh thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện trợ pháp phi y sinh thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký trợ pháp phi y sinh thành vô ký bằng nhân duyên.

[718] Pháp phi y sinh thành thiện trợ pháp phi y sinh thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện trợ pháp phi y sinh thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký trợ pháp phi y sinh thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[719] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ Y SINH

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ
(KUSALATTIKA-UPĀDINNADUKA)

[720] Pháp bị thủ thành vô ký liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[721] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[722] Pháp bất bị thủ thành thiện liên quan pháp bất bị thủ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện liên quan pháp bất bị thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký liên quan pháp bất bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[723] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[724] Pháp bất bị thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành vô ký bằng nhân duyên.

[725] Pháp bất bị thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

[726] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười một cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TỤ THỦ
(KUSALATTIKA-UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA)

[727] Pháp thủ thành bất thiện liên quan pháp thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[728] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Tụ thủ (upādānagocchaka) nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TỤ THỦ.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKAKILESADUKA)

[729] Pháp phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[730] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[731] Pháp phi phiền não thành thiện liên quan pháp phi phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành vô ký liên quan pháp phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[732] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[733] Pháp phi phiền não thành thiện trợ pháp phi phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành vô ký trợ pháp phi phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

[734] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CẢNH PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKASAṄKILESIKADUKA)

[735] Pháp cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành bất thiện liên quan pháp cảnh phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[736] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

[737] Pháp cảnh phiền não thành thiện trợ pháp cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành bất thiện trợ pháp cảnh phiền não thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

[738] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[739] Pháp phi cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp phi cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[740] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[741] Pháp phi cảnh phiền não thành thiện trợ pháp phi cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

[742] Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành thiện bằng cảnh duyên.

[743] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CẢNH PHIỀN NÃO

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI
(KUSALATTIKASAṄKILIṬṬHADUKA)

[744] Pháp phiền toái thành bất thiện liên quan pháp phiền toái thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[745] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều cómột cách.

[746] Pháp phi phiền toái thành thiện liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành thiện và pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành vô ký sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

[747] Pháp phi phiền toái thành thiện liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[748] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[749] Pháp phi phiền toái thành thiện trợ pháp phi phiền toái thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền toái thành vô ký trợ pháp phi phiền toái thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[750] Pháp phi phiền toái thành thiện trợ pháp phi phiền toái thành thiện bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi phiền toái thành vô ký trợ pháp phi phiền toái thành vô ký bằng cảnh duyên: hai câu.

[751] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKAKILESA-SAMPAYUTTADUKA)

[752] Pháp tương ưng phiền não thành bất thiện liên quan pháp tương ưng phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên … giống như nhị đề phiền toái (saṅkiliṭṭhasadisa).

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKAKILESASAṄKILESIKADUKA)

[753] Pháp phiền não cảnh phiền toái thành bất thiện liên quan pháp phiền não cảnh phiền toái thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[754] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[755] Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện và pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện và pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[756] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[757] Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

[758] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI
(KUSALATTIKAKILESASAṄKILIṬṬHADUKA)

[759] Pháp phiền não phiền toái thành bất thiện liên quan pháp phiền não phiền toái thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[760] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

[761] Pháp phiền toái phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền toái phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[762] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKAKILESA KILESASAMPAYUTTADUKA)

[763] Pháp phiền não tương ưng phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền não tương ưng phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[764] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[765] Pháp tương ưng phiền não phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp tương ưng phiền não phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[766] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKAKILESA VIPPAYUTTASAṄKILESIKADUKA)

[767] Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện và pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện và pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[768] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[769] Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện trợ pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

[770] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[771] Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[772] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[773] Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện trợ pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên

[774] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSA NENAPAHĀTABBADUKA)

[775] Pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[776] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[777] Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện và Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện và pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[778] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[779] Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký bằng nhân duyên.

[780] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKABHĀVANĀYA PAHĀTABBADUKA)

[781] Pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[782] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[783] Pháp phi tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[784] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSA NENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[785] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[786] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[787] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[788] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng .

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKABHĀVANĀ YAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[789] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[790] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[791] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[792] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM
(KUSALATTIKASAVITAKKADUKA)

[793] Pháp hữu tầm thành thiện liên quan pháp hữu tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành bất thiện liên quan pháp hữu tầm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành vô ký liên quan pháp hữu tầm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[794] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[795] Pháp hữu tầm thành thiện trợ pháp hữu tầm thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành bất thiện trợ pháp hữu tầm thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành vô ký trợ pháp hữu tầm thành vô ký bằng nhân duyên.

[796] Pháp hữu tầm thành thiện trợ pháp hữu tầm thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu tầm thành bất thiện trợ pháp hữu tầm thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu tầm thành vô ký trợ pháp hữu tầm thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

[797] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[798] Pháp vô tầm thành thiện liên quan pháp vô tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[799] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[800] Pháp vô tầm thành thiện trợ pháp vô tầm thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tầm thành vô ký trợ pháp vô tầm thành vô ký bằng nhân duyên.

[801] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười bacách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ
(KUSALATTIKASAVICĀRADUKA)

[802] Pháp hữu tứ thành thiện liên quan pháp hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như đề thiện hữu tầm (kusalasavitakkasadisa).

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ
(KUSALATTIKASAPPĪTIKADUKA)

[803] Pháp hữu hỷ thành thiện liên quan pháp hữu hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành bất thiện liên quan pháp hữu hỷ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành vô ký liên quan pháp hữu hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[804] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[805] Pháp hữu hỷ thành thiện trợ pháp hữu hỷ thành thiện bằng nhân duyên

Pháp hữu hỷ thành bất thiện trợ pháp hữu hỷ thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành vô ký trợ pháp hữu hỷ thành vô ký bằng nhân duyên.

[806] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.

[807] Pháp vô hỷ thành thiện liên quan pháp vô hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô hỷ thành bất thiện liên quan pháp vô hỷ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành thiện và pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành bất thiện và pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[808] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[809] Pháp vô hỷ thành thiện trợ pháp vô hỷ thành thiện bằng nhân duyên.

[810] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ

-ooOoo-

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ V.V…
(KUSALATTIKAPĪTISAHA GATĀDITIDUKA)

[811] Pháp câu hành hỷ thành thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

… liên quan pháp phi câu hành hỷ thành thiện.

… liên quan pháp câu hành lạc thành thiện.

… liên quan pháp phi câu hành lạc thành thiện.

… liên quan pháp câu hành xả thành thiện.

… liên quan pháp phi câu hành xả thành thiện.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
(KUSALATTIKAKĀMAVACARADUKA)

[812] Pháp dục giới thành thiện liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới thành thiện và pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới thành bất thiện liên quan pháp dục giới thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện và pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành bất thiện và pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[813] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[814] Pháp dục giới thành thiện trợ pháp dục giới thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp dục giới thành bất thiện trợ pháp dục giới thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp dục giới thành vô ký trợ pháp dục giới thành vô ký bằng nhân duyên.

[815] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[816] Pháp phi dục giới thành thiện liên quan pháp phi dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dục giới thành vô ký liên quan pháp phi dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[817] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[818] Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng nhân duyên

Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng nhân duyên.

[819] Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng cảnh duyên.

[820] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
(KUSALATTIKARŪPĀVACARADUKA)

[821] Pháp sắc giới thành thiện liên quan pháp sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp sắc giới thành vô ký liên quan pháp sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[822] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy.

[823] Pháp phi sắc giới thành thiện liên quan pháp phi sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi sắc giới thành bất thiện liên quan pháp phi sắc giới thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành thiện và pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành bất thiện và pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[824] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[825] Pháp phi sắc giới thành thiện trợ pháp phi sắc giới thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi sắc giới thành bất thiện trợ pháp phi sắc giới thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu

Pháp phi sắc giới thành vô ký trợ pháp phi sắc giới thành vô ký bằng nhân duyên.

[826] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
(KUSALATTIKA-ARŪPĀVACARADUKA)

[827] Pháp vô sắc giới thành thiện liên quan pháp vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô sắc giới thành vô ký liên quan pháp vô sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[828] Pháp phi vô sắc giới thành thiện liên quan pháp phi vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Giống như nhị đề sắc giới (Rūpāvacarasadisa).

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
(KUSALATTIKAPARIYĀPANNADUKA)

[829] Pháp hệ thuộc thành thiện liên quan pháp hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hệ thuộc thành bất thiện liên quan pháp hệ thuộc thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành thiện và pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành bất thiện và pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[830] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[831] Pháp hệ thuộc thành thiện trợ pháp hệ thuộc thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hệ thuộc thành bất thiện trợ pháp hệ thuộc thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hệ thuộc thành vô ký trợ pháp hệ thuộc thành vô ký bằng nhân duyên

[832] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[833] Pháp phi hệ thuộc thành thiện liên quan pháp phi hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp phi hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[834] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[835] Pháp phi hệ thuộc thành thiện trợ pháp phi hệ thuộc thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành vô ký bằng nhân duyên.

[836] Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành thiện bằng cảnh duyên.

[837] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT
(KUSALATTIKANIYYĀNIKADUKA)

[838] Pháp dẫn xuất thành thiện liên quan pháp dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[839] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[840] Pháp phi dẫn xuất thành thiện liên quan pháp phi dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi dẫn xuất thành bất thiện trợ pháp phi dẫn xuất thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi dẫn xuất thành vô ký liên quan pháp phi dẫn xuất thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[841] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
(KUSALATTIKANIYATADUKA)

[842] Pháp cố định thành thiện liên quan pháp cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cố định thành bất thiện liên quan pháp cố định thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[843] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy.

[844] Pháp phi cố định thành thiện liên quan pháp phi cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[845] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
(KUSALATTIKASA-UTTARADUKA)

[846] Pháp hữu thượng thành thiện liên quan pháp hữu thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu thượng thành bất thiện liên quan pháp hữu thượng thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu thượng thành vô ký liên quan pháp hữu thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[847] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[848] Pháp hữu thượng thành thiện trợ pháp hữu thượng thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu thượng thành bất thiện trợ pháp hữu thượng thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu thượng thành vô ký trợ pháp hữu thượng thành vô ký bằng nhân duyên

[849] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[850] Pháp vô thượng thành thiện liên quan pháp vô thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô thượng thành vô ký liên quan pháp vô thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[851] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[852] Pháp vô thượng thành thiện trợ pháp vô thượng thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành vô ký bằng nhân duyên.

[853] Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành thiện bằng cảnh duyên.

[854] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(KUSALATTIKASARAṆADUKA)

[855] Pháp hữu tranh thành bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[856] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[857] Pháp vô tranh thành thiện liên quan pháp vô tranh thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô tranh thành thiện và pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[858] Pháp vô tranh thành thiện liên quan pháp vô tranh thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

[859] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[860] Pháp vô tranh thành thiện trợ pháp vô tranh thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh thành vô ký trợ pháp vô tranh thành vô ký bằng nhân duyên.

[861] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(VEDANĀTTIKASARAṆADUKA)

[862] Pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[863] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[864] Pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

Pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

[865] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[866] Pháp vô tranh tương ưng lạc thọ liên quan pháp vô tranh tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[867] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[868] Pháp vô tranh tương ưng lạc thọ trợ pháp vô tranh tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

[869] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ QUẢ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(VIPĀKATTIKASARAṆADUKA)

[870] Pháp hữu tranh dị thục nhân liên quan pháp hữu tranh dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[871] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[872] Pháp vô tranh dị thục quả liên quan pháp vô tranh dị thục quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh dị thục nhân liên quan pháp vô tranh dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi quả phi nhân liên quan pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh dị thục quả liên quan pháp vô tranh dị thục quả và pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi quả phi nhân liên quan pháp vô tranh dị thục quả và pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[873] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[874] Pháp vô tranh dị thục quả trợ pháp vô tranh dị thục quả bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh dị thục nhân trợ pháp vô tranh dị thục nhân bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi quả phi nhân trợ pháp vô tranh phi quả phi nhân bằng nhân duyên.

[875] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ QUẢ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ BỊ THỦ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(UPĀDINNATTIKASARAṆADUKA)

[876] Pháp hữu tranh bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp hữu tranh bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[877] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[878] Pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[879] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[880] Pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ trợ pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên .

Pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ bằng nhân duyên: ba câu.

[881] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ BỊ THỦ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(SAṄKILIṬṬHATTIKASARAṆADUKA)

[882] Pháp hữu tranh phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp hữu tranh phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[883] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[884] Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não và pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[885] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[886] Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên.

Pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng nhân duyên: ba câu.

[887] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(VTAKKATTIKASARAṆADUKA)

[888] Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ và Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ và Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[889] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[890] Pháp vô tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

Pháp vô tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp vô tranh vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tranh vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

[891] Trong nhân có ba mươi bảy cách; trong bất ly có ba mươi bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ HỮU TRANH.

TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(PĪTITTIKASARAṆADUKA)

[892] Pháp hữu tranh câu hành hỷ liên quan pháp hữu tranh câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu tranh câu hành lạc liên quan pháp hữu tranh câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu tranh câu hành xả liên quan pháp hữu tranh câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh câu hành hỷ liên quan pháp hữu tranh câu hành hỷ và Pháp hữu tranh câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[893] Trong nhân có mười cách; trong bất ly có mười cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[894] Pháp hữu tranh câu hành hỷ trợ pháp hữu tranh câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu tranh câu hành lạc trợ pháp hữu tranh câu hành lạc bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu tranh câu hành xả trợ pháp hữu tranh câu hành xả bằng nhân duyên: một câu.

Pháp hữu tranh câu hành hỷ và pháp hữu tranh câu hành lạc trợ pháp hữu tranh câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.

[895] Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười sáu cách; trong bất ly có mười cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

[896] Pháp vô tranh câu hành hỷ liên quan pháp vô tranh câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[897] Trong nhân có mười cách; trong bất ly có mười cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI cũng chỉ bấy nhiêu câu yếu tri.

DỨT TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(DASSANATTIKASARAṆADUKA)

[898] Pháp hữu tranh kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[899] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[900] Pháp vô tranh phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô tranh phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[901] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

DỨT TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(DASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKASARAṆADUKA)

[902] … liên quan pháp hữu tranh hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

… liên quan pháp hữu tranh hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

Pháp hữu tranh phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

DỨT TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(ĀCAYAGĀMITTIKASARAṆADUKA)

[903] Pháp hữu tranh thành nhân tích tập liên quan pháp hữu tranh thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[904] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[905] Pháp vô tranh thành nhân tích tập liên quan pháp vô tranh thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh thành nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tích tập và pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tịch diệt và pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

[906] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[907] Pháp vô tranh thành nhân tích tập trợ pháp vô tranh thành nhân tích tập bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh thành nhân tịch diệt trợ pháp vô tranh thành nhân tịch diệt bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng nhân duyên.

[908] Pháp vô tranh thành nhân tích tập trợ pháp vô tranh thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.

[909] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có sáu cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(SEKKHATTIKASARAṆADUKA)

[910] Pháp hữu tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu tranh phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

[911] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[912] Pháp vô tranh hữu học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh hữu học và pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh vô học liên quan pháp vô tranh vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

[913] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[914] Pháp vô tranh hữu học trợ pháp vô tranh hữu học bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh vô học trợ pháp vô tranh vô học bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học trợ pháp vô tranh phi hữu học phi vô học bằng nhân duyên.

[915] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có tám cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(PARITTATTIKASARAṆADUKA)

[916] Pháp hữu tranh hy thiểu liên quan pháp hữu tranh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[917] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

[918] Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh đáo đại liên quan pháp vô tranh đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh vô lượng liên quan pháp vô tranh vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu và pháp vô tranh đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu và pháp vô tranh vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

[919] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(PARITTĀRAMMAṆATTIKASARAṆADUKA)

[920] Pháp hữu tranh tri cảnh hy thiểu liên quan pháp hữu tranh tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tri cảnh đáo đại liên quan pháp hữu tranh tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

[921] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.

[922] Pháp vô tranh tri cảnh hy thiểu liên quan pháp vô tranh tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh đáo đại liên quan pháp vô tranh tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh vô lượng liên quan pháp vô tranh tri cảnh vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

[923] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(HĪNATTIKASARAṆADUKA)

[924] Pháp hữu tranh ti hạ liên quan pháp hữu tranh ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[925] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

[926] Pháp vô tranh trung bình liên quan pháp vô tranh trung bình sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tinh lương liên quan pháp vô tranh tinh lương sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh trung bình liên quan pháp vô tranh trung bình và pháp vô tranh tinh lương sanh khởi do nhân duyên.

[927] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều đều nên giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
( MICCHATTATTIKASARAṆADUKA)

[928] Pháp hữu tranh tà tánh cố định liên quan pháp hữu tranh tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh phi cố định liên quan pháp hữu tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[929] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.

[930] Pháp vô tranh chánh tánh cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh chánh tánh cố định và pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định và pháp vô tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[931] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(MAGGĀRAMMAṆATTIKASARAṆADUKA)

[932] Pháp vô tranh có đạo cảnh liên quan pháp vô tranh có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh có đạo nhân liên quan pháp vô tranh có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh có đạo trưởng liên quan pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp vô tranh có đạo cảnh liên quan pháp vô tranh có đạo cảnh và pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh có đạo nhân liên quan pháp vô tranh có đạo nhân và pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

[933] Trong nhân có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[934] Pháp vô tranh có đạo cảnh trợ pháp vô tranh có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh có đạo nhân trợ pháp vô tranh có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tranh có đạo trưởng trợ pháp vô tranh có đạo trưởng bằng nhân duyên: năm câu.

[935] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười bảy cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(UPPANNATTIKASARAṆADUKA)

[936] Pháp hữu tranh dĩ sanh trợ pháp hữu tranh dĩ sanh bằng nhân duyên.

[937] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có một cách.

[938] Pháp vô tranh dĩ sanh trợ pháp vô tranh dĩ sanh bằng nhân duyên.

[939] Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có một cách.

DỨT TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(ATĪTATTIKASARAṆADUKA)

[940] Pháp hữu tranh thành hiện tại trợ pháp hữu tranh thành hiện tại bằng nhân duyên.

[941] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có một cách.

[942] Pháp vô tranh thành hiện tại trợ pháp vô tranh thành hiện tại bằng nhân duyên.

[943] Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có một cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(ATĪTĀRAMMAṆATTIKASARAṆADUKA)

[944] Pháp hữu tranh tri cảnh quá khứ liên quan pháp hữu tranh tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp hữu tranh tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tri cảnh hiện tại liên quan pháp hữu tranh tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

[945] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI tất cả cần được giải rộng.

[946] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ liên quan pháp vô tranh tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp vô tranh tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh hiện tại liên quan pháp vô tranh tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

[947] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[948] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ trợ pháp vô tranh tri cảnh quá khứ bằng nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp vô tranh tri cảnh vị lai bằng nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh hiện tại trợ pháp vô tranh tri cảnh hiện tại bằng nhân duyên.

[949] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ trợ pháp vô tranh tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên.

[950] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ TRI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(AJJHATTATTIKASARAṆADUKA)

[951] Pháp hữu tranh nội phần liên quan pháp hữu tranh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh ngoại phần liên quan pháp hữu tranh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[952] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

[953] Pháp vô tranh nội phần liên quan pháp vô tranh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh ngoại phần liên quan pháp vô tranh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[954] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(AJJHATTĀRAMMAṆATTIKASARAṆADUKA)

[955] Pháp hữu tranh tri cảnh nội phần liên quan pháp hữu tranh tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tranh tri cảnh ngoại phần liên quan pháp hữu tranh tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[956] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.

[957] Pháp vô tranh tri cảnh nội phần liên quan pháp vô tranh tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tranh tri cảnh ngoại phần liên quan pháp vô tranh tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[958] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.

DỨT TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
(SANIDASSANATTIKASARAṆADUKA)

[959] Pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: một câu.

[960] Pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[961] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

PHẦN CÂU SANH … PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

[962] Pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu trợ pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

[963] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có hai mươi lăm cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

DỨT TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH

KẾT THÚC PHẦN THUẬN TÙNG TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ.

-ooOoo-



  • Leave a Comment