Bộ Vị Trí: Nhị Đề Tam Đề Vị Trí – Vị Trí Tam Đề Thuận Tùng Đối Lập

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

2. VỊ TRÍ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYA TIKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(KUSALATTIKE NAKUSALATTIKA)

[1] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn thiện.

Pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện: năm câu.

[2] Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn bất thiện.

Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất thiện.

Pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[3] Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; thời tái tục ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển, sắc sở y tâm liên quan các sắc đại hiển.

Pháp phi bất thiện liên quan các pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: vô ký quả, sát na tái tục, sắc đại hiển.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: vô ký quả vô ký tố. Tóm lược. Ba câu.

[4] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện và các sắc đại hiển.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[5] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: ở đây chỉ xảy ra sắc sở y tâm.

Nên sắp đặt mười chín câu yếu tri.

[6] Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

[7] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Phápphi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

[8] Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

[9] Trong nhân có mười chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười chín cách; trong bất ly có mười chín cách.

[10] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên: ba câu.

Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên:ba câu.

[11] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

[12] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi cảnh có mười lăm cách; trong phi trưởng có mười chín cách; trong phi ly khứ có mười lăm cách.

Phần đối lập cần được giải rộng, phần câu sanh cũng nên giải rộng, phần sở y cũng nên giải rộng.

[13] Phần duyên sở (paccayavāra): trong nhân có hai mươi sáu cách; trong cảnh có mười tám cách; trong bất ly có hai mươi sáu cách.

Phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṃ-saṭṭhavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra) đều giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

[14] Pháp thiện trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp thiện trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp thiện trợ pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

Pháp thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

Pháp thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: năm câu.

[15] Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện trợ pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: năm câu.

[16] Pháp vô ký trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp vô ký trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp vô ký trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

[17] Pháp thiện trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

Pháp vô ký trợ pháp phi vô ký bằng cảnh duyên: sáu câu.

[18] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có hai mươi sáu cách; trong cận y có mười tám cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có mười ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có mười ba cách … trùng … trong đạo có mười ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có mười hai cách … trùng … trong bất ly có hai mươi sáu cách.

Phần yếu tri cần được giải rộng.

TAM ÐỀ THỌ – TAM ÐỀ PHI THỌ
(VEDANĀTTIKE NAVEDANĀTTIKA)

[19] Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: thọ lạc và sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng lạc thọ; vào sát na tái tục, không có các sắc đại hiển.

Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[20] Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[21] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[22] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

[23] Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi nhân duyên.

[24] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách; trong phi bất tương ưng có mười bốn cách; trong phi ly khứ có hai mươi mốt cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[25] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên: bảy câu.

[26] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách.

Phần yếu tri cần được giải rộng.

TAM ÐỀ QUẢ TAM ÐỀ PHI QUẢ
(VIPĀKATTIKE NAVIPĀKATTIKA)

[27] Pháp phi quả liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[28] Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[29] Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[30] Pháp phi quả liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[31] Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[32] Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do cảnh duyên: năm câu.

Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

[33] Trong nhân có hai mươi ba cách trong cảnh có mười bốn cách … trùng … trong bất ly có hai mươi ba cách.

[34] Trong phi nhân có mười tám cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cần được giải rộng.

[35] Pháp quả trợ pháp phi quả bằng nhân duyên.

Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân bằng nhân duyên.

Pháp quả trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng nhân duyên: năm câu.

[36] Pháp quả trợ pháp phi quả bằng cảnh duyên.

Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp quả trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp quả trợ pháp phi dị thục quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên: sáu câu.

[37] Pháp dị thục nhân trợ pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả bằng cảnh duyên.

Pháp dị thục nhân trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp dị thục nhân trợ pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên: sáu câu.

[38] Pháp phi quả phi nhân trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên … trùng … sáu câu.

[39] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có mười sáu cách … trùng … trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có mười bốn cách; trong quả có năm cách … trùng … trong quyền có mười tám cách … trùng … trong bất tương ưng có mười hai hai cách; trong bất ly có hai mươi ba cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ – TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA – NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA).

[40] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[41] Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[42] Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[43] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[44] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[45] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách … trùng …

Phần câu sanh … duyên sở … y chỉ … hòa hợp … phần tương ưng cũng cần được giải rộng.

[46] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên … trùng …

[47] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên: năm câu.

[48] Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên: năm câu.

[49] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên … trùng … Năm câu.

[50] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười lăm cách; trong trưởng có mười một cách … trùng …

Phần yếu tri cũng nên giải rộng.

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA – NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[51] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[52] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[53] Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[54] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[55] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên … trùng … Ba câu.

[56] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có chín cách trong bất ly có hai mươi mốt cách … trùng …

Phần câu sanh … duyên sở … y chỉ … hòa hợp … phần tương ưng cũng giống như phần yếu tri.

[57] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có mười lăm cách; trong trưởng có mười lăm cách; trong vô gián có mười sáu cách … trùng … trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có tám cách; trong nghiệp có mười ba cách; trong quả có tám cách; trong vật thực có mười ba cách … trùng … trong bất tương ưng có mười hai cách; trong bất ly có hai mươi cách.

TAM ÐỀ TẦM – TAM ÐỀ PHI TẦM
(VITAKKATTIKA – NAVITAKKATTIKA)

[58] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[59] Pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[60] Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên … trùng … bảy câu.

[61] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[62] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm vô tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[63] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[64] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ cùng pháp vô tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[65] Trong nhân có bốn mươi chín cách; trong cảnh có bốn mươi chín cách; trong bất ly có bốn mươi chín cách.

Phần câu sanh (sahajātavāra), phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

TAM ÐỀ HỶ – TAM ÐỀ PHI HỶ
(PĪTITIKA – NAPĪTITTIKA)

[66] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành hỷ và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành lạc và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành hỷ và pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành hỷ cùng pháp phi câu hành lạc và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[67] Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[68] Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[69] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ và pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[70] Trong nhân có hai mươi tám cách; trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi tám cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) tất cả cần được giải rộng.

TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
(DASSANATTIKA – NADASSANATTIKA)

[71] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. năm câu.

[72] Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[73] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[74] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[75] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[76] Trong nhân có mười chín cách; trong bất ly có mười chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA – NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[77] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[78] Trong nhân có hai mươi sáu cách; trong bất ly có hai mươi sáu cách … cần nói rộng ra.

TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP
(ĀCAYAGĀMITTIKA – NA ĀCAYAGĀMITIKA)

[79] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tịch diệt và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[80] Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên. Năm Câu.

[81] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[82] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[83] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[84] Trong nhân có mười chín cách … tất cả cần giải rộng.

TAM ÐỀ HỮU HỌC – TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
(SEKKHATTIKA – NASEKKHATTIKA)

[85] Pháp phi hữu học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô học và pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[86] Pháp phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[87] Pháp phi hữu học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[88] Pháp phi hữu học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[89] Pháp phi hữu học liên quan pháp vô học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô học liên quan pháp vô học và phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp vô học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[90] Trong nhân có mười chín cách … tất cả cần giải rộng.

TAM ÐỀ HY THIỂU TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
(PARITTATTIKA – NAPARITTATTIKA)

[91] Pháp phi hy thiểu liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[92] Pháp phi đáo đại liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên: Năm câu.

[93] Pháp phi vô lượng liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu và pháp phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên: Năm câu.

[94] Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[95] Pháp phi hy thiểu liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[96] Trong nhân có hai mươi ba cách; trong cảnh có mười bốn cách … trùng … tất cả cần dược giải rộng.

TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(PARITTĀRAMMAṆATTIKA – NAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[97] Pháp phi tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[98] Trong nhân có mười chín cách … trùng … trong bất ly có mười chín cách.

TAM ÐỀ TI HẠ – TAM ÐỀ PHITI HẠ
(HĪNATTIKA – NAHĪNATTIKA)

[99] Pháp phi ti hạ liên quan pháp ti hạ sanh khởi do nhân duyên. Giống như tam đề phiền toái cảnh phiền não.

[100] Trong nhân có mười chín cách … trùng … trong bất ly có mười chín cách.

TAM ÐỀ TÀ TÁNH – TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
(MICCHATTATTIKA – NAMICCHATTATTIKA)

[101] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi chánh tánh cố định và pháp phi phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[102] Pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi phi cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[103] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[104] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[105] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[106] Trong nhân có mười chín cách … trùng … tất cả cần được giải rộng.

TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH-TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH
(MAGGĀRAMMAṆATTIKA NAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[107] Pháp phi đạo cảnh liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo nhân liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo cảnh và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo nhân và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo cảnh và pháp phi đạo nhân liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi đạo cảnh cùng pháp phi đạo nhân và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[108] Trong nhân có ba mươi lăm cách; trong bất ly có ba mươi lăm cách … tất cả cần được giải rộng.

TAM ÐỀ DĨ SANH – TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
(UPPANNATTIKA – NA UPPANNATTIKA)

[109] Pháp dĩ sanh trợ pháp phi dĩ sanh bằng nhân duyên.

[110] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách … trùng …

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
(ATĪTATTIKA NA ATĪTATTIKA)

[111] Pháp hiện tại trợ pháp phi quá khứ bằng nhân duyên.

[112] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách … trùng …

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(ATĪTĀRAMMAṆATTIKA NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[113] Pháp phi tri cảnh quá khứ liên quan pháp tri cảnhquá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh vị lai liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh quá khứ và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh vị lai và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh quá khứ và pháp phi tri cảnh vị lai liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh quá khứ cùng pháp phi tri cảnh vị lai và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[114] Trong nhân có mười chín cách … trùng … trong bất ly có mười chín cách.

TAM ÐỀ NỘI PHẦN TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN
(AJJHATTATTIKA – NA AJJHATTATTIKA)

[115] Pháp phi ngoại phần liên quan pháp nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nội phần liên quan pháp ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[116] Trong nhân có hai cách; tất cả nên giải rộng.

TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA – NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[117] Pháp phi tri cảnh nội phần liên quan pháp tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên … trùng …

[118] Trong nhân có sáu cách … trùng …

TAM ÐỀ HỮU KIẾN – TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(SANIDASSANATTIKA – NASANIDASSANATTIKA)

[119] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[120] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[121] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[122] Trong nhân có mười tám cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có mười tám cách. Tất cả cần giải rộng.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng cần được giải rộng.

[123] Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên. Sáu câu.

[124] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng cảnh duyên. Ba câu … trùng …

[125] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYA DUKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HETUDUKA – NAHETUDUKA)

[126] Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan pháp nhân; kể cả sát na tái tục.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[127] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

[128] Pháp nhân trợ pháp phi nhân bằng nhân duyên. Ba câu.

[129] Pháp nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp nhân và pháp phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

[130] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng như vậy.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(SAHETUKADUKA – NASAHETUKADUKA)

[131] Pháp phi hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[132] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

Phần câu sanh (sahajātavāra), phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(HETUSAMPAYUTTADUKA- NAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[133] Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[134] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(HETUSAHETUKADUKA – NAHETUSAHETUKADUKA)

[135] Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[136] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(HETUHETUSAMPAYUTTADUKA -NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[137] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất ương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân phi nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[138] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(NAHETUSAHETUKA -NAHETUSAHETUKADUKA)

[139] Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[140] Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
(SAPPACCAYADUKANASAPPACCAYADUKA)

[141] Pháp phi vô duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[142] Trong nhân có một cách.

[143] Pháp hữu duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên.

Pháp vô duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên … trùng …

NHỊ ÐỀ HỮU VI (SAṄKHATADUKA)
GIỐNG NHƯ NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN (SAPPACCAYADUKA)

NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN – NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(SANIDASSANADUKA – NASANIDASSANADUKA)

[144] Pháp phi vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến và pháp phi vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

[145] Trong nhân có ba cách … tất cả đều có ba cách.

NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU – NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(SAPPAṬIGHADUKA – NASAPPAṬIGHADUKA)

[146] Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[147] Trong nhân có chín cách … tất cả nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ SẮC – NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(RŪPĪDUKA – NARŪPĪDUKA)

[148] Pháp phi sắc liên quan pháp sắc sanh khởi do nhân duyên.

[149] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ – NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(LOKIYADUKA – NALOKIYADUKA)

[150] Pháp phi siêu thế liên quan pháp hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi hiệp thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi siêu thế liên quan pháp hiệp thế và pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[151] Trong nhân có năm cách … tất cả đều có năm cách.

NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI – NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI

(KENACIVIÑÑEYYADUKA – NAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[152] Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri và pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[153] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ LẬU – NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(ĀSAVADUKA – NO ĀSAVADUKA)

[154] Pháp phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[155] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU – NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
(SĀSAVADUKA – NASĀSAVADUKA)

[156] Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu và pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[157] Trong nhân có năm cách … tất cả nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU – NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
(ĀSAVASAMPAYUTTADUKA – NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[158] Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[159] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU – NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(ĀSAVASĀSAVADUKA – NA ĀSAVASĀSAVADUKA)

[160] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu và pháp cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[161] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU – NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA – NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[162] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[163] Trong nhân có chín cách … tất cả đều có chín cách.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA – ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA).

[164] Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[165] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách … tất cả nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ SÁU TỤ – NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(CHAGOCCHAKADUKA – CHAGOCCHAKADUKA)

[166] Pháp phi triền liên quan pháp triền sanh khởi do nhân duyên…

Pháp phi phược liên quan pháp phược sanh khởi do nhân duyên …

Pháp phi bộc liên quan pháp bộc sanh khởi do nhân duyên…

Pháp phi phối liên quan pháp phối sanh khởi do nhân duyên…

Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do nhân duyên …

Pháp phi kiến chấp liên quan pháp kiến chấp sanh khởi do nhân duyên …

Giống như tụ lậu (āsavagocchaka).

NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH – NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH
(MAHANTARADUKA – MAHANTARADUKA)

[167] Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh và pháp vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[168] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách … tất cả nên giải rộng.

[169] Pháp phi tâm liên quan pháp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu. Tóm lược.

[170] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

[171] Pháp phi tâm sở liên quan pháp tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm liên quan pháp hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm liên quan pháp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nội liên quan pháp nội sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi ngoại liên quan pháp ngoại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi y sinh liên quan pháp y sinh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[172] Pháp phi bị thủ liên quan pháp bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất bị thủ liên quan pháp bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[173] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách … tất cả nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ HAI TỤ – NHỊ ÐỀ HAI TỤ
(DVIGOCCHAKADUKA DVIGOCCHAKADUKA)

[174] Pháp phi thủ liên quan pháp thủ sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Pháp phi phiền não liên quan pháp phiền não sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(DASSANENAPAHĀTABBADUKA – NADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[175] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[176] Trong nhân có năm cách; trong bất ly cónăm cách.

NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ – NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA – NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[177] Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[178] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA – NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[179] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[180] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA – NABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[181] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[182] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TẦM – NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM
(SAVITAKKADUKA – NASAVITAKKADUKA)

[183] Pháp phi hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

[184] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TỨ – NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ
(SAVICĀRADUKA – NASAVICĀRADUKA)

[185] Pháp phi hữu tứ liên quan pháp hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tứ liên quan pháp vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

[186] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ HỮU HỶ – NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
(SAPPĪTIKADUKA – NASAPPĪTIKADUKA)

[187] Pháp phi hữu hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô hỷ liên quan pháp vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[188] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ – NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
(PĪTISAHAGATADUKA – NAPĪTISAHAGATADUKA)

[189] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[190] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC – NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
(SUKHASAHAGATADUKA – NASUKHASAHAGATADUKA)

[191] Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[192] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ – NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
(UPEKKHĀSAHAGATADUKA – NA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

[193] Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

[194] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI – NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
(KĀMĀVACARADUKA – NAKĀMĀVACARADUKA)

[195] Pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

[196] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI – NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
(RŪPĀVACARADUKA – NARŪPĀVACARADUKA)

[197] Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[198] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI – NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
(ARŪPĀVACARADUKANA – ARŪPĀVACARADUKA)

[199] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[200] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC – NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
(PARIYĀPANNADUKA – NAPARIYĀPANNADUKA)

[201] Pháp phi hệ thuộc liên quan pháp hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hệ thuộc và pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp hệ thuộc và pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

[202] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT – NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
(NIYYĀNIKADUKA – NANIYYĀNIKADUKA)

[203] Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp bất dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

[204] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH – NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
(NIYYĀTADUKA – NANIYYĀTADUKA)

[205] Pháp phi cố định liên quan pháp cố định sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

[206] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG – NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
(SA – UTTARADUKA – NASA – UTTARADUKA)

[207] Pháp phi vô thượng liên quan pháp hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu thượng và pháp phi vô thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô thượng liên quan pháp hữu thượng và pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

[208] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH – NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
(SARAṆADUKA – NASARAṆADUKA)

[209] Pháp phi hữu tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh liên quan pháp vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh liên quan pháp hữu tranh và pháp vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[210] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

[211] Pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[212] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[213] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng nhân duyên.

Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp vô tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng nhân duyên.

[214] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng cảnh duyên … trùng …

[215] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong bất ly có năm cách.

[216] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

… bằng câu sanh duyên.

… bằng cận y duyên.

… bằng hậâu sanh duyên.

… bằng nghiệp duyên.

[217] Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng cảnh duyên.

… bằng câu sanh duyên.

… bằng cận y duyên … trùng …

[218] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi ly khứ có bốn cách.

[219] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

[220] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) trong tam đề thiẹn (kusalattika) như thế nào thì đây cũng cần giải rộng như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYA DUKATTIKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(HETUDUKAKUSALATTIKA – NAHETUDUKANAKUSALATTIKA)

[221] Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Chỉ có sắc sanh y tâm mà không có cảnh.

[222] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) cũng giống như phần liên quan.

[223] Pháp thiện thành nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng nhân duyên.

[224] Pháp thiện thành nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp thiện phi nhân trợ pháp phi thiện phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

[225] Trong nhân có một cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có ba cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

[226] Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[227] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[228] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng nhân duyên.

[229] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp phi bất thiện phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

[230] Trong nhân có một cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có ba cách.

[231] Pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[232] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THỌ – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THỌ
(HETUDUKAVEDANĀTTIKA – NAHETUDUKAVEDANĀTTIKA)

[233] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[234] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

[235] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[236] Trong nhân có ba cách … tất cả nên giải rộng.

[237] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[238] Trong nhân có ba cách … tất cả nên giải rộng.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DỊ THỤC – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
(HETUDUKAVIPĀKATTIKA – NAHETUDUKANAVIPĀKATTIKA)

[239] Pháp phi dị thục phi nhân liên quan pháp dị thục thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(HETUDUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA
NAHETUDUKA – NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[240] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(HETUDUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILE-SIKATTIKA –
NAHETUDUKANASAṄKI- LIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[241] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi phi nhân liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TẦM – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TẦM
(HETUDUKAVITAKKATTIKA – NAHETUDUKANAVITAKKATTIKA)

[242] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tầm vô tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỶ – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỶ
(HETUDUKAPĪTITTIKA-NAHETUDUKAPĪTITTIKA)

[243] Pháp phi câu hành hỷ phi nhân liên quan pháp câu hành hỷ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành lạc phi nhân liên quan pháp câu hành lạc thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành xả phi nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
(HETUDUKADASSANATTIKA – NAHETUDUKANADASSANATTIKA)

[244] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(HETUDUKADASSANENAPAHĀTABBAHETU- KATTIKA –
NAHETUDUKANADASSA-NENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[245] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP
(HETUDUKA – ĀCAYAGĀMITTIKA –
NAHETUNA – ĀCAYAGĀMITTIKA)

[246] Pháp phi nhân tích tập phi nhân liên quan pháp nhân tích tập thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân tịch diệt phi nhân liên quan pháp nhân tịch diệt thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi phi nhân liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
(HETUDUKASEKKHATTIKA-
NAHETUDUKASEKKHATTIKA)

[247] Pháp phi hữu học phi nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô học phi nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu học phi vô học phi phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
(HETUDUKAPARITTATTIKA-NAHETUDUKANAPARITTATTIKA)

[248] Pháp phi hy thiểu phi phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi đáo đại phi nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô lượng phi nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(HETUDUKAPARITTĀRAMMAṆATIKA-
NAHETUDUKANAPARITTĀRAMMAṆATIKA)

[249] Pháp phi tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TI HẠ
(HETUDUKAHĪNATTIKA- NAHETUDUKANAHĪNATTIKA)

[250] Pháp phi ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi trung bình phi phi nhân liên quan pháp trung bình phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tinh lương phi nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
(HETUDUKAMICCHATTATTIKA- NAHETUDUKANAMICCHATTATTIKA)

[251] Pháp phi tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi chánh tánh tánh cố định phi nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi cố định phi phi nhân liên quan pháp phi cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH
(HETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA-
NAHETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[252] Pháp phi đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi đạo nhân phi nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi đạo trưởng phi nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
(HETUDUKA – UPPANNATTIKA – NA HETUDUKA – UPPANNATTIKA)

[253] Pháp vị sanh thành nhân trợ pháp phi vị sanh phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

Pháp dữ sanh thành nhân trợ pháp phi dữ sanh phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
(HETUDUKA ATĪTATTIKA-NAHETUDUKA NA ATĪTATTIKA)

[254] Pháp quá khứ thành nhân trợ pháp phi quá khứ phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

Pháp vị lai thành nhân trợ pháp phi vị lai phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(HETUDUKA – ATĪTĀRAMMAṆATTIKA –
NAHETUDUKANA – ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[255] Pháp phi tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(HETUDUKA – AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA-
NAHETUDUKANA – AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[256] Pháp phi tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(HETUDUKASANIDASSANATTIKA-
NAHETUDUKANASANIDASSANATTIKA)

[257] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng cảnh duyên … trùng …

Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

[258] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[259] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[260] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAHETUKADUKAKUSALATTIKA-
NASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

[261] Pháp phi thiện phi hữu nhân liên quan pháp thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi vô nhân liên quan pháp vô ký vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(HETUSAMPAYUTTAKUSALATTIKA NAHETU-
SAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA)

[262] Pháp phi thiện phi tương ưng nhân liên quan pháp thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phibất tương ưng nhân liên quan pháp vô ký bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(HETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA-
NAHETUSAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

[263] Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Một câu.

Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. hai câu.

Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

[264] Pháp thiện hữu nhân phi nhân trợ pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Bốn câu.

… trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Năm câu.

… trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Sáu câu.

[265] Pháp thiện nhân hữu nhân và pháp thiện hữu nhân phi nhân trợ pháp thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Bảy câu.

… trợ pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Tám câu.

… trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

[266] Pháp bất thiện nhân hữu nhân trợ pháp bất thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

Chín vấn đề (pañhā) cần được sắp đặt theo cách thức đó.

[267] Pháp vô ký nhân hữu nhân trợ pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

Chín vấn đề cần được sắp như vậy. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN giống như NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN.
Tóm lược có chín vấn đề (pañhā).

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(NAHETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA-NAHETUNASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

[268] Pháp phi thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAPPACCAYADUKAKUSALATTIKA-
NASAPPACCAYADUKANAKUSALATTIKA)

[269] Pháp phi thiện phi vô duyên liên quan pháp thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi vô duyên liên quan pháp bất thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký phi vô duyên liên quan pháp vô ký hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

ÐỀ HỮU VI (saṅkhata) giống như ÐỀ HỮU DUYÊN (sappaccaya).

NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SANIDASSANAHETUDUKAKUSALATTIKA-
NASANIDASSANADUKANAKUSALATTIKA)

[270] Pháp phi thiện phi vô kiến liên quan pháp thiện vô kiến sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất thiện giống như pháp thiện.

Pháp phivô ký phi hữu kiến liên quan pháp vô ký vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAPPAṬIGHADUKAKUSALATTIKA-
NA SAPPAṬIGHADUKANAKUSALATTIKA)

[271] Pháp phi thiện phi vô đối chiếu liên quan pháp thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi vô đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

… Pháp vô ký một câu.

NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI SẮC TAM ÐỀ PHI THIỆN
(RŪPĪDUKAKUSALATTIKA –
NARŪPĪDUKANAKUSALATTIKA)

[272] Pháp phi thiện phi phi sắc liên quan pháp thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi phi sắc liên quan pháp bất thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký phi phi sắc liên quan pháp vô ký sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(LOKIYADUKAKUSALATTIKA – NALOKIYADUKANAKUSALATTIKA)

[273] Pháp phi thiện phi siêu thế liên quan pháp thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi siêu thế liên quan pháp bất thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký phi hiệp thế liên quan pháp vô ký hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ PHI THIỆN
(KENACIVIÑÑEYYADUKAKUSALATTIKA –
NA KENACIVIÑÑEYYADUKANAKUSALATTIKA)

[274] Pháp phi thiện phi tâm ứng tri liên quan pháp thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Pháp phi bất thiện phi tâm ứng tri liên quan pháp bất thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Pháp phi vô ký phi tâm ứng tri liên quan pháp vô ký tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(ĀSAVADUKAKUSALATTIKA – NA ĀSAVADUKANAKUSALATTIKA)

[275] Pháp phi thiện phi phi lậu liên quan pháp thiện phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi lậu liên quan pháp bất thiện thành lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi phi lậu liên quan pháp vô ký phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SĀSAVADUKAKUSALATTIKA – NASĀSAVADUKANAKUSALATTIKA)

[276] Pháp phi thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(ĀSAVASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA –
NA ĀSAVASAMPAYUTTA DUKANAKUSALATTIKA)

[277] Pháp phi thiện phi tương ưng lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi tương ưng lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(ĀSAVASĀSAVADUKAKUSALATTIKA –
NA ĀSAVASĀSAVADUKANAKUSALATTIKA)

[278] Pháp phi thiện phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(ĀSAVOCEVA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

Giữa chín tụ (gocchaka) với pháp môn siêu thế có năm câu mà không có những câu yếu tri (pañhā); Ðây không phải không có nhưng không trình bày thôi.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
(ĀSAVIPPAYUTTASĀSAVADUKAKUSALATTIKA ĀSAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

[279] Pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ SÁU TỤ TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ SÁU TỤ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CHAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA –
CHAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA)

[280] Pháp phi thiện phi triền liên quan pháp thiện phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phược liên quan pháp thiện phi phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi bộc liên quan pháp thiện phi bộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phối liên quan pháp thiện phi phối sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi cái liên quan pháp thiện phi cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi kiến chấp liên quan pháp thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SĀRAMMAṆADUKAKUSALATTIKA –
NASĀRAMMAṆANAKUSALATTIKA)

[281] Pháp phi thiện phi hữu cảnh liên quan pháp thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu cảnh liên quan pháp bất thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTADUKAKUSALATTIKA – NACITTADUKANAKUSALATTIKA)

[282] Pháp phi thiện phi tâm liên quan pháp thiện tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi phi tâm liên quan pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ TÂM SỞ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CETASIKADUKAKUSALATTIKA
NACETASIKADUKANAKUSALATTIKA)

[283] Pháp phi thiện phi tâm sở liên quan pháp thiện tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi tâm sở liên quan pháp bất thiện tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi phi tâm sở liên quan pháp vô ký phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA
NACITTASAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA)

[284] Pháp phi thiện phi tương ưng tâm liên quan pháp thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi tương ưng tâm liên quan pháp bất thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có được ba câu.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHADUKAKUSALATTIKA
NACITTASAṂSAṬṬHADUKANAKUSALATTIKA)

[285] Pháp phi thiện phi hòa hợp tâm liên quan pháp thiện hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hòa hợp tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký mới có ba câu.

NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAMUṬṬHĀNADUKAKUSALATTIKA
NACITTASAMUṬṬHĀNADUKANAKUSALATTIKA)

[286] Pháp phi thiện phi phi sanh y tâm liên quan pháp thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi phi sanh y tâm liên quan pháp bất thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng có ba câu.

NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAHABHUDUKAKUSALATTIKA
NACITTASAHABHUDUKANAKUSALATTIKA)

[287] Pháp phi thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Pháp phi bất thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Gốc pháp vô ký chỉ có ba câu.

NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA
NACITTĀNUPARIVATTIDUKANAKUSALATTIKA)

[288] Pháp phi thiện phi tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Pháp phi bất thiện phi tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

Gốc pháp vô ký chỉ có ba câu.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKAKUSALATTIKA – NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ- ṬHĀNADUKANAKUSALATTIKA)

[289] Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDU-KAKUSALATTIKA – NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNASAHABHUDUKAKUSALATTIKA)

[290] Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA – NACITTASAṂSAṬṬHASA-MUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA)

[291] Pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ NỘI TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI NỘI TAM ÐỀ PHI THIỆN
(AJJHATTIKADUKAKUSALATTIKA
NA AJJHATTIKADUKANAKUSALATTIKA)

[292] Pháp phi thiện phi nội liên quan pháp thiện nội bộ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi nội liên quan pháp thiện ngoại bô sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi nội liên quan pháp bất thiện nội bộ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi nội liên quan pháp bất thiện ngoại bộ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI Y SINH TAM ÐỀ PHI THIỆN
(UPĀDĀDUKAKUSALATTIKA – NA UPĀDĀDUKANAKUSALATTIKA)

[293] Pháp phi thiện phi phi y sinh liên quan pháp thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi phi y sinh liên quan pháp bất thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(UPĀDINNADUKAKUSALATTIKA – NA UPĀDINNADUKANAKUSALATTIKA)

[294] Pháp phi thiện phi bị thủ liên quan pháp thiện bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi bị thủ liên quan pháp bất thiện bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ một câu.

NHỊ ÐỀ TỤ THỦ TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(UPĀDĀNAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA –
NA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA NA KUSALATTIKA)

[295] Pháp phi thiện phi thủ liên quan pháp thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN
(KILESAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA –
NAKILESAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA)

[296] Pháp phi bất thiện phi phiền não liên quan pháp thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(DASSANENAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA –
NADASSANENAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA)

[297] Pháp phi thiện phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi vô ký phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA
NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA)

[298] Pháp phi thiện phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi vô ký phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKAKUSA LATTIKA
NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKA DUKANAKUSALATTIKA)

[299] Pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Trong phần vô ký tất cả cần được tính duyên (paccayavasena).

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKAKUSA LATTIKA –
NA BHĀVANĀYAPAHĀ – TABBAHETUKADUKANAKUSALATTIKA )

[300] Pháp phi thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAVITAKKADUKAKUSALATTIKA – NA SAVITAKKADUKANAKUSALATTIKA)

[301] Pháp phi thiện phi hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAVICĀRADUKAKUSALATTIKA – NASAVICĀRADUKANAKUSALATTIKA)

[302] Pháp phi thiện phi hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAPPĪTIKADUKAKUSALATTIKA
NA SAPPĪTIKADUKANAKUSALATTIKA)

[303] Pháp phi thiện phi hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi vô hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi vô hỷ liên quan pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(PĪTISAHAGATADUKAKUSALATTIKA
NAPĪTISAHAGATADUKANAKUSALATTIKA)

[304] Pháp phi thiện phi câu hành hỷ liên quan pháp thiện câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi câu hành hỷ liên quan pháp bất thiện câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SUKHASAHAGATADUKAKUSALATTIKA
NASUKHASAHAGATADUKANAKUSALATTIKA)

[305] Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc và pháp thiện phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi câu hành lạc liên quan pháp bất thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi phi câu hành lạc liên quan pháp bất thiện phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(UPEKKHĀSAHAGATADUKAKUSALATTIKA
NA UPEKKHĀSAHAGATADUKANAKUSALATTIKA)

[306] Pháp phi thiện phi câu hành xả liên quan pháp thiện câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phi câu hành xả liên quan pháp thiện phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất thiện phi câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi phi câu hành xả liên quan pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
(KĀMĀVACARADUKAKUSALATTIKA
NAKĀMĀVACARADUKANAKUSALATTIKA)

[307] Pháp phi thiện phi dục giới liên quan pháp thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phi dục giới liên quan pháp thiện phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi phi dục giới liên quan pháp bất thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
(RŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA
NARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA)

[308] Pháp phi thiện phi sắc giới liên quan pháp thiện sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phi sắc giới liên quan pháp thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi phi sắc giới liên quan pháp bất thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
(ARŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA
NA ARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA)

[309] Pháp phi thiện phi vô sắc giới liên quan pháp thiện vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi phi vô sắc giới liên quan pháp bất thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC TAM ÐỀ PHI THIỆN
(PARIYĀPANNADUKAKUSALATTIKA –
NAPARIYĀPANNADUKANAKUSALATTIKA)

[310] Pháp phi thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp thiện phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp bất thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT TAM ÐỀ PHI THIỆN
(NIYYĀNIKADUKAKUSALATTIKA
NANIYYĀNIKADUKANAKUSALATTIKA)

[311] Pháp phi thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi dẫn xuất liên quan pháp bất thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ THIỆN – NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ PHI THIỆN
(NIYATADUKAKUSALATTIKA –
NIYATADUKANAKUSALATTIKA)

[312] Pháp phi thiện phi cố định liên quan pháp thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi cố định liên quan pháp thiện phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi cố định liên quan pháp bất thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi cố định liên quan pháp bất thiện phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SA UTTARADUKAKUSALATTIKA
NASA UTTARADUKANAKUSALATTIKA)

[313] Pháp phi thiện phi vô thượng liên quan pháp thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi vô thượng liên quan pháp thiện vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi bất thiện phi vô thượng liên quan pháp bất thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Gốc pháp vô ký có hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THIỆN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SARAṆADUKAKUSALATTIKA
NASARAṆADUKAKUSALATTIKA)

[314] Pháp phi thiện phi hữu tranh liên quan pháp thiện vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất thiện phi hữu tranh liên quan pháp bất thiện hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[315] Pháp phi vô ký phi vô tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô ký phi hữu tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[316] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[317] Pháp vô ký vô tranh trợ pháp phi vô ký phi vô tranh bằng cảnh duyên.

Pháp vô ký vô tranh trợ pháp phi vô ký phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

[318] Trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THỌ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THỌ
(SARAṆADUKAVEDANĀTTIKA
NASARAṆADUKANAVEDANĀTTIKA)

[319] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tưong ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ DỊ THỤC –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
(SARAṆADUKAVIPĀKATTIKA
NASARAṆADUKANAVIPĀKATTIKA)

[320] Pháp phi dị thục phi hữu tranh liên quan pháp dị thục vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp dị thục nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp dị thục nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(SARAṆADUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA –
NA SARAṆADUKA NA – UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[321] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi hữu tranh liên quan pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi hữu tranh liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
NHỊ ÐỀ PHI HỮUTRANH TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO (SARAṆADUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA
NA SARAṆADUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[322] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TẦM –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TẦM
(SARAṆADUKA VITAKKATTIKA –
NASARA-ṆADUKANAVITAKKATTIKA)

[323] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp vô tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

Pháp phi vô tầm vô tứ phi hữu tranh liên quan pháp vô tầm vô tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỶ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỶ
(SARAṆADUKAPĪTITTIKA – NASARAṆADUKANA PĪTITTIKA)

[324] Pháp phi câu hành hỷ phi hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành hỷ phi hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi câu hành lạc phi hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành lạc phi hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi câu hành xả phi hữu tranh liên quan pháp câu hành xả hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO THỦ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
(SARAṆADUKADASSANATTIKA – NASARAṆADUKANADASSANATTIKA)

[325] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi vô tranh liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SARAṆADUKADASSANENAPAHĀTABBAHETU KATTIKA –
NASARAṆADUKANADASSANENA PAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[326] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi vô tranh liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÍCH TẬP –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ TÍCH TẬP
(SARAṆADUKA – ĀCAYAGĀMITTIKA
NASARAṆADUKANA – ĀCAYAGĀMITTIKA)

[327] Pháp phi nhân tích tập phi hữu tranh liên quan pháp nhân tích tập hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi nhân tịch diệt phi hữu tranh liên quan pháp nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi vô tranh liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU HỌC –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
(SARAṆADUKASEKKHATTIKA – NA SARAṆADUKANASEKKHATTIKA)

[328] Pháp phi hữu học phi hữu tranh liên quan pháp hữu học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô học phi hữu tranh liên quan pháp vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi hữu học phi vô học phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu học phi vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HY THIỂU –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
(SARAṆADUKAPARITTATTIKA –
NA SARAṆADUKANAPARITTATTIKA )

[329] Pháp phi hy thiểu phi hữu tranh liên quan pháp hy thiểu vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi đáo đại phi hữu tranh liên quan pháp đáo đại vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô lượng phi hữu tranh liên quan pháp vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(SARAṆADUKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA –
NA SARAṆADUKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[330] Pháp phi tri cảnh hy thiểu phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tri cảnh đáo đại phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tri cảnh vô lượng phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TI HẠ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TI HẠ
(SARAṆADUKAHĪNATTIKA –
NASARAṆADUKA NAHĪNATTIKA)

[331] Pháp phi ti hạ phi hữu tranh liên quan pháp ti hạ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi trung bình phi hữu tranh liên quan pháp trung bình vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tinh lương phi hữu tranh liên quan pháp tinh lương vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÀ TÁNH –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
(SARAṆADUKA MICCHATTATTIKA –
NA SARAṆADUKANAMICCHATTATTIKA)

[332] Pháp phi tà tánh cố định phi hữu tranh liên quan pháp tà tánh cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi chánh tánh cố định phi hữu tranh liên quan pháp chánh tánh cố định vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cố định phi hữu tranh liên quan pháp pi cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH
(SARAṆADUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA – NASARAṆADUKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[333] Pháp phi đạo cảnh phi hữu tranh liên quan pháp đạo cảnh vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi đạo nhân phi hữu tranh liên quan pháp đạo nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi đạo trưởng phi hữu tranh liên quan pháp đạo trưởng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ DĨ SANH –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
(SARAṆADUKA UPPANNATTIKA – NA SARAṆADUKA NA UPPANNATTIKA)

[334] Pháp vị sanh hữu tranh trợ pháp phi vị sanh phihữu tranh bằng cảnh duyên. Bốn câu.

Pháp dữ sanh vô tranh trợ pháp phi dữ sanh phi vô tranh bằng cảnh duyên. Hai câu

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
(SARAṆADUKA ATĪTATTIKA – NASARAṆADUKA NĀTĪTATTIKA)

[335] Pháp quá khứ hữu tranh trợ pháp phi quá khứ phi hữu tranh bằng cảnh duyên. Bốn câu.

Pháp vị lai giống như pháp quá khứ.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(SARAṆADUKA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA –
NASARAṆADUKA NĀTĪTĀRAMMAṆATTIKA )

[336] Pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá hứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tri cảnh vị lai phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tri cảnh hiện tai phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(SARAṆADUKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA –
NA SARAṆADUKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[337] Pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(SARAṆADUKASANIDASSANATTIKA –
NA SARAṆADUKANASANIDASSANATTIKA)

[338] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[339] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh và pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[340] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[341] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

[342] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do phi cảnh duyên.

[343] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Phần câu sanh (sahajātavāra) phần tương ưng (sampayuttavāra) giống như phần liên quan (paṭic-cavāra).

[344] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng nhân duyên.

Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng nhân duyên.

[345] Trong nhân có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có ba cách.

[346] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng câu sanh duyên.

… bằng hậu sanh duyên.

… bằng nghiệp duyên.

[347] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) như thế nào thì đây cần được giải rộng như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-

VI TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYATI KADUKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(KUSALATTIKAHETUDUKA – NAKUSALATTIKANAHETUDUKA)

[348] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[349] Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[350] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[351] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[352] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do cảnh duyên.

[353] Trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có mười ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[354] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi vô ký bằng nhân duyên. Năm câu.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Năm câu.

Pháp nhân vô ký trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

[355] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng cảnh duyên.

[356] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong bất ly có mười ba cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

[357] Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[358] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả đều chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(KUSALATTIKASAHETUKADUKA NAKUSALATTIKANASAHETUKADUKA)

[359] Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân thành phi thiện và pháp phi hữu nhân thành phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[360] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có mười một cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[361] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

[362] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có mười lăm cách … trùng … trong bất ly có mưòi một cách.

[363] Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vônhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[364] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA
NAKUSALATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[365] Pháp phi tương ưng nhân phi thiện liên quan pháp tương ưng nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như nhị đề hữu nhân (sahetu-kaduka).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAHETUKADUKA
NAKUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[366] Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiên và pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[367] Trong nhân có chín cách.

[368] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành thiện …

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký …

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện …

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện …

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký … Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký…

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện …

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[369] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA
NAKUSALATTIKANAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA)

[370] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành thiện …

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký..

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất thiện nên làm thành ba câu.

Pháp vô ký nên làm thành ba câu. Gồm chín câu.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện …

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký …

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký … Ba câu.

… liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện … ba câu.

Pháp vô ký ba câu. Gồm chín câu … trùng …

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(KUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA
NAKUSALATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)

[371] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành thiện…

Pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện …

Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện …

… liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện … Ba câu.

… phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký …

… phi bất thiện … Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện … Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân vô nhân thành vô ký …

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện …

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
(KUSALATTIKASAPPACCAYADUKA
NAKUSALATTIKANASAPPACCAYADUKA)

[372] Pháp vô duyên vô ký trợ pháp phi vô duyên phi vô ký bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi vô duyên phi thiện …

… trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện …

… trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện và pháp phi vô duyên phi vô ký.

… trợ pháp phi vô duyên phi thiện và pháp phi vô duyên phi bất thiện bằng cảnh duyên. Năm câu.

PHÁP VÔ VI (Asaṅkhata) giống như PHÁP VÔ DUYÊN (appaccaya).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(KUSALATTIKASANIDASSANADUKA
NAKUSALATTIKANASANIDASSANADUKA)

[373] Pháp hữu kiến vô ký trợ pháp phi hữu kiến phi vô ký bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi hữu kiến phi thiện … trùng … nên làm thành sáu vấn đề.

Pháp phi vô kiến phi bất thiện liên quan pháp vô kiến thành thiện …

Pháp bất thiện cũng chỉ ba câu; pháp vô ký cũng chỉ ba câu. Gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(KUSALATTIKASAPPAṬIGHADUKA
NAKUSALATTIKANASAPPAṬIGHADUKA)

[374] Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp hữu đối chiếu thành vô ký …

Pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện …

Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện … ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành thiện có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Gồm mười lăm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(KUSALATTIKARŪPĪDUKA NAKUSALATTIKANARŪPĪDUKA)

[375] Pháp phi sắc phi thiện liên quan pháp sắc vô ký … pháp phi sắc phi bất thiện … pháp phi sắc phi thiện và pháp phi sắc phi bất thiện … ba câu.

… liên quan pháp phi sắc thành thiện … ba câu; … liên quan pháp phi sắc thành bất thiện … ba câu; … liên quan pháp phi sắc thành vô ký … ba câu; gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(KUSALATTIKALOKIYADUKA NAKUSALATTIKANALOKIYADUKA)

[376] Pháp phi hiệp thế phi vô ký liên quan pháp hiệp thế vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hiệp thế phi thiện … pháp phi hiệp thế phi bất thiện … pháp phi hiệp thế phi bất thiện và pháp phi hiệp thế phi vô ký … … pháp phi hiệp thế phi thiện và pháp phi hiệp thế phi bất thiện … Năm câu.

Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế thiện … pháp phi siêu thế phi bất thiện … pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện … ba câu.

Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế vô ký … pháp phi siêu thế phi bất thiện … pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI
(KUSALATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA NAKUSALATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[377] Pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện .. pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện … pháp phi tâm ứng tri phi vô ký … tóm lược. Trong pháp tâm ứng tri có ba câu. Gồm mười chín câu.

Pháp phi tâm bất ứng tri phi thiện liên quan pháp tâm bất ứng tri thành thiện … pháp phi tâm bất ứng tri phi bất thiện … pháp phi tâm bất ứng tri phi vô ký sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Mười chín câu yếu tri trong pháp tâm bất ứng tri nên làm theo cách thức đó.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

[378] Pháp phi lậu phi bất thiện liên quan pháp lậu bất thiện … pháp phi lậu phi thiện … pháp phi lậu phi vô ký … pháp phi lậu phi thiện và pháp … pháp phi lậu phi vô ký … pháp phi lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi lậu phi thiện liên quan pháp phi lậu bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi vô ký … pháp phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi lậu phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU LẬU – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU LẬU
(KUSALATTIKASĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA SĀSAVADUKA)

[379] … liên quan pháp hữu lậu vô ký … giống như nhị đề hiệp thế … trùng …

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA
NA KUSALATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[380] Pháp phi tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu bất thiện … pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện … pháp phi tương ưng lậu phi vô ký … pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi vô ký … pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu bất thiện … pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký … pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVADUKA – NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

[381] Pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện liên quan pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện … pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện … pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký … pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký … pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện … pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký … pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVĀSAVASAMPAYUT- TADUKA
NAKUSALATTIKA- NĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[382] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành thiện … pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký … pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện … pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký … pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký … sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVAVIPPAYUT- TASĀSAVADUKA
NAKUSALATTIKA- ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA)

[383] … liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký .. giống như phần nhị đề hiệp thế (lokiyaduka).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(KUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA
NAKUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

[384] … liên quan pháp triền thành bất thiện. Tóm lược. Phưọc … bộc … phối … cái … kiến chấp … trùng …

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(KUSALATTIKASĀRAMMAṆADUKA
NAKUSALATTIKANASĀRAMMAṆADUKA)

[385] Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[386] Trong nhân có chín cách.

[387] Pháp phi vô cảnh phi thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô cảnh phi thiện và pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[388] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM
(KUSALATTIKACITTADUKA NAKUSALATTIKANACITTADUKA)

[389] Pháp phi tâm pi thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[390] Trong nhân có mười ba cách.

[391] Pháp phi phi tâm phi bất thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi bất thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi tâm phi thiện liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô ký có ba cách.

[392] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ
(KUSALATTIKACETASIKADUKA NAKUSALATTIKANACETASIKADUKA)

[393] Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[394] Trong nhân có mười ba cách. Trong phi tâm sở được chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG –
TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM
(KUSALATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA – NAKUSALATTIKANACITTASAMPAYUTTADUKA)

[395] Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện và pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[396] Trong nhân có mười ba cách. Trong pháp bất tương ưng tâm được ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM
(KUSALATTIKACITTASAṂSAṬṬHADUKA NAKUSALATTIKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[397] Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[398] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM
(KUSALATTIKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA NAKUSALATTIKANACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[399] Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi bất thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[400] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[401] Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi sanh y tâm phi bất thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[402] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM
(KUSALATTIKACITTASAHABHUDUKA NAKUSALATTIKANACITTASAHABHUDUKA)

[403] Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[404] Trong nhân có mườiba cách; trong bất ly có mười ba cách.

[405] Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[406] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM
(KUSALATTIKACITTĀNUPARIVATTIDUKA NAKUSALATTIKANACITTĀNUPARIVATTIDUKA )

[407] … liên quan pháp tùng chuyển tâm thành thiện … mười ba câu.

… liên quan pháp phi tùng chuyển tâm thành bất thiện … mười ba câu.

Những câu này tóm lược. Ba nhị đề khác giống như nhị đề tâm.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NỘI – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NỘI
(KUSALATTIKA AJJHATTIKADUKA
NAKUSALATTIKA NA AJJHATTIKADUKA)

[408] … liên quan pháp nội thành thiện … giống như nhị đề tâm (cittaduka).

Pháp phi ngoại phi bất thiện liên quan pháp ngoại thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ Y SINH – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH
(KUSALATTIKA UPĀDĀDUKA NAKUSALATTIKANA – UPĀDĀDUKA)

[409] Pháp phi y sinh phi thiện liên quan pháp y sinh vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi y sinh phi thiện liên quan pháp phi y sinh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ
(KUSALATTIKA UPĀDINNADUKA – NAKUSALATTIKANA UPĀDINNADUKA)

[410] Pháp phi bị thủ phi thiện liên quan pháp bị thủ thànhvô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ phi thiện và pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ – TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ
(KUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA
NAKUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA)

[411] Pháp phi thủ phi bất thiện liên quan pháp thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền não phi bất thiện liên quan pháp phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[412] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[413] Trong nhân có ba cách.

[414] Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[415] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[416] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[417] Trong nhân có ba cách.

[418] Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[419] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSANENA PAHĀTABBAHETUKADUKA NAKUSALATTIKADASSANENA – PAHĀTABBAHETUKADUKA)

[420] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[421] Trong nhân có ba cách.

[422] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[423] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKABHĀ VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA
NA KUSALATTIKANABHĀ – VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA )

[424] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[425] Trong nhân có ba cách.

[426] Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[427] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM
(KUSALATTIKASAVITAKKADUKA
NAKUSALATTIKANASAVITAKKADUKA)

[428] Pháp phi hữu tầm phi thiện liên quan pháp hữu tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[429] Trong nhân có mười ba cách.

[430] Pháp phi vô tầm phi bất thiện liên quan pháp vô tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[431] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ
(KUSALATTIKASAVICĀRADUKA NAKUSALATTIKANASAVICĀRADUKA)

[432] Pháp phi hữu tứ phi thiện liên quan pháp hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[433] Trong nhân có mười ba cách.

[434] Pháp phi vô tứ phi bất thiện liên quan pháp vô tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[435] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
(KUSALATTIKASAPPĪTIKADUKA NAKUSALATTIKANASAPPĪTIKADUKA)

[436] Pháp phi hữu hỷ phi thiện liên quan pháp hữu hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[437] Trong nhân có mười ba cách.

[438] Pháp phi vô hỷ phi bất thiện liên quan pháp vô hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[439] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
(KUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA
NAKUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA)

[440] Pháp phi câu hành hỷ phi thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[441] Trong nhân có mười ba cách.

[442] Pháp phi phi câu hành hỷ phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[443] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
(KUSALATTIKASUKHASAHAGATADUKA NAKUSALATTIKANASUKHASAHAGATADUKA)

[444] Pháp phi câu hành lạc phi thiện liên quan pháp câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[445] Trong nhân có mười ba cách.

[446] Pháp phi phi câu hành lạc phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[447] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
(KUSALATTIKA UPEKKHĀSAHAGATADUKA
NAKUSALATTIKANA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

[448] Pháp phi câu hành xả phi thiện liên quan pháp câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[449] Trong nhân có mười ba cách.

[450] Pháp phi phi câu hành xả phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[451] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
(KUSALATTIKAKĀMĀVACARADUKA
NAKUSALATTIKANAKĀMĀVACARADUKA)

[452] Pháp phi dục giới phi thiện liên quan pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi dục giới phi thiện liên quan pháp phi dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
(KUSALATTIKA RŪPĀ VACARADUKA
NA KUSALATTIKA NARŪPĀ VACARADUKA)

[453] Pháp phi sắc giới phi thiện liên quan pháp sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi sắc giới phi thiện liên quan pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
(KUSALATTIKA ARŪPĀ VACARADUKA
NAKUSALATTIKA NA ARŪPĀ VACARADUKA)

[454] Pháp phi vô sắc giới phi thiện liên quan pháp vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi vô sắc giới phi vô ký liên quan pháp phi vô sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
(KUSALATTIKAPARIYĀPANNADUKA
NAKUSALATTIKANAPARIYĀPANNADUKA)

[455] Pháp phi hệ thuộc phi vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi hệ thuộc phi thiện liên quan pháp pháp phi hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
(KUSALATTIKANIYYĀNIKADUKA
NAKUSALATTIKANANIYYĀNIKADUKA)

[456] Pháp phi dẫn xuất phi thiện liên quan pháp dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi dẫn xuất phi vô ký liên quan pháp phi dẫn xuất thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
(KUSALATTIKANIYATADUKA
NAKUSALATTIKANANIYATADUKA)

[457] Pháp phi cố định phi thiện liên quan pháp cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi cố định phi vô ký liên quan pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
(KUSALATTIKA SA UTTARADUKA
NAKUSALATTIKA NA SA UTTARADUKA )

[458] Pháp phi hữu thượng phivô ký liên quan pháp hữu thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi vô thượng phi thiện liên quan pháp vô thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
(KUSALATTIKA SARAṆADUKA
NAKUSALATTIKA NASARAṆADUKA)

[459] Pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi thiện và pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh phi thiện liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh phi thiện và pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI THỌ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VEDANĀTTIKAHETUDUKA NAVEDANĀTTIKAHETUDUKA)

[460] Pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[461] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. Tất cả có hai mươi mốt cách.

[462] Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ và pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[463] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ DỊ THỤC NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VIPĀKATTIKAHETUDUKA NAVIPĀKATTIKANAHETUDUKA)

[464] Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[465] Trong nhân có mười ba cách.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục và pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[467] Trog nhân có mười bốn cách.

TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPĀDINNUPĀDANIYATTIKAHETUDUKA –
NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAHETUDUKA)

[468] Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[469] Trong nhân có mười ba cách.

[470] Pháp phi phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[471] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAHETUDUKA NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKANAHETUDUKA)

[472] Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[473] Trong nhân có mười ba cách.

[474] Pháp phi nhân phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[475] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN – TAM ÐỀ PHI TẦM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VITAKKATTIKAHETUDUKA NAVITAKKATTIKANAHETUDUKA)

[476] Pháp phi nhân phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[477] Trong nhân có mười lăm cách.

[478] Pháp phi phi nhân phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[479] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN – TAM ÐỀ PHI HỶ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PĪTITTIKAHETUDUKA NAPĪTITTIKANAHETUDUKA)

[480] Pháp phi nhân phi câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[481] Trong nhân có hai mươi tám cách.

[482] Pháp phi phi nhân phi câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[483] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANATTIKAHETUDUKA NA DASSANATTIKANAHETUDUKA)

[484] Pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[485] Trong nhân có mười ba cách.

[486] Pháp phi phi nhân phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[487] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKAHETU DUKA –
NADASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKANAHETUDUKA)

[488] Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[489] Trong nhân có mười sáu cách.

[490] Pháp phi phi nhân phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[491] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀCAYAGĀMITTIKAHETUDUKA NA ĀCAYAGĀMITTIKANAHETUDUKA)

[492] Pháp phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[493] Trong nhân có mười ba cách.

[494] Pháp phi phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[495] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SEKKHATTIKAHETUDUKA NASEKKHATTIKANAHETUDUKA)

[496] Pháp phi nhân phi hữu học liên quan pháp nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[497] Trong nhân có mười ba cách.

[498] Pháp phi phi nhân phi vô học liên quan pháp phi nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[499] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PARITTATTIKAHETUDUKA NAPARITTATTIKANAHETUDUKA)

[500] Pháp phi nhân phi đáo đại liên quan pháp nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[501] Trong nhân có mười ba cách.

[502] Pháp phi phi nhân phi hy thiểu liên quan pháp phi nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[503] Trong nhân có mười bốn cách.

TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PARITTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[504] Pháp phi nhân phi tri cảnh hy thiểu liên quan pháp nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[505] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[506] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh đáo đại liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[507] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN – TAM ÐỀ PHI TI HẠ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HĪNATTIKAHETUDUKA NAHĪNATTIKANAHETUDUKA)

[508] Pháp phi nhân phi ti hạ liên quan pháp nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[509] Trong nhân có mười ba cách.

[510] Pháp phi phi nhân phi trung bình liên quan pháp phi nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[511] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(MICCHATTATTIKAHETUDUKA NAMICCHATTATTIKANAHETUDUKA)

[512] Pháp phi nhân phi tà tánh cố định llnhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[513] Trong nhân có mười ba cách.

[514] Pháp phi phi nhân phi chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[515] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(MAGGĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[516] Pháp phi nhân phi đạo cảnh liên quan pháp nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[517] Trong nhân có hai mươi lăm cách.

[518] Pháp phi phi nhân phi đạo nhân liên quan pháp phi nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[519] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI DĨ SANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPPANNATTIKAHETUDUKA NAUPPANNATTIKANAHETUDUKA)

[520] Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh bằng nhân duyên.

Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh và pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

[521] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ATĪTATTIKAHETUDUKA NA ATĪTATTIKANAHETUDUKA)

[522] Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ và pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

[523] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ATĪTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA
NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[524] Pháp phi nhân phi tri cảnh quá khứ liên quan pháp nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[525] Trong nhân có hai mươi một cách.

[526] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[527] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(AJJHATTATTIKAHETUDUKA NA AJJHATTATTIKANAHETUDUKA)

[528] Pháp phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nội phần liên quan pháp nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[529] Trong nhân có hai cách.

[530] Pháp phi phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp phi nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi nội phần liên quan pháp phi nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[531] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA
NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[532] Pháp phi nhân phi tri cảnh nội phần liên quan pháp nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[533] Trong nhân có sáu cách.

[534] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[535] Trong nhân có hai cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUDUKA NASANIDASSANATTIKANAHETUDUKA)

[536] Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[537] Trong nhân có sáu cách.

[538] Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[539] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKASAHETUKADUKA NASANIDASSANATTIKANASAHETUKADUKA)

[540] Pháp phi hữu nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[541] Trong nhân có sáu cách.

[542] Pháp phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[543] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA
NASANIDASSANATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[544] Pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[545] Trong nhân có sáu cách.

[546] Pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[547] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUSAHETUKADUKA
NASANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[548] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[549] Trong nhân có ba cách.

[550] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[551] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA
NASANIDASSANATTIKANAHETU – HETUSAMPAYUTTADUKA)

[552] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[553] Trong nhân có ba cách.

[554] Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[555] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA NASANIDASSANATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)

[556] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[557] Trong nhân có sáu cách.

[558] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[559] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(SANIDASSANATTIKASANIDASSANADUKA NASANIDASSANATTIKANASANIDASSANADUKA)

[560] Pháp phi vô kiến phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[561] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(SANIDASSANATTIKASAPPAṬIGHADUKA NASANIDASSANATTIKANASAPPAṬIGHADUKA)

[562] Pháp phi hữu đối chiếu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[563] Trong nhân có ba cách.

[564] Pháp phi vô đối chiếu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi vô đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[565] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SẮC –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(SANIDASSANATTIKARŪPĪDUKA NASANIDASSANATTIKANARŪPĪDUKA)

[566] Pháp phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[567] Trong nhân có ba cách.

[568] Pháp phi phi sắc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi sắc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[569] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(SANIDASSANATTIKALOKIYADUKA
NASANIDASSANATTIKANALOKIYADUKA)

[570] Pháp phi siêu thế phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp siêu thế vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[571] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI
(SANIDASSANATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA NASANIDASSANATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[572] Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu và pháp tâm ứng tri vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

[573] Trong nhân có mười tám cách.

[574] Pháp phi tâm bất ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm bất ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[575] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVADUKA
NASANIDASSANATTIKA NO ĀSAVADUKA)

[576] Pháp phi lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[577] Trong nhân có sáu cách.

[578] Pháp phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[579] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKASĀSAVADUKA
NA SANIDASSANATTIKANASĀSAVADUKA)

[580] Pháp phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[581] Trong nhân có ba cách.

[582] Pháp phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[583] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA
NA SANIDASSANATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[584] Pháp phi tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[585] Trong nhân có sáu cách.

[586] Pháp phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[587] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKA-ĀSAVASĀSAVADUKA –
NASANIDASSANATTIKANA – ĀSAVASĀSAVADUKA)

[588] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến vô đói chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[589] Trong nhân có sáu cách.

[590] Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[591] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUT-TADUKA –
NASANIDASSANATTIKANA – ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[592] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[593] Trong nhân có ba cách.

[594] Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[595] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTA-SĀSAVADUKA
NASANIDASSANATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA )

[596] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[597] Trong nhân có ba cách.

[598] Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[599] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(SANIDASSANATTIKA CHAGOCCHAKADUKA –
NASANIDASSANATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

[600] Pháp phi triền phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp triền vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phược phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phược vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bộïc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phối phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phối vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cái phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp cái vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến chấp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp kiến chấp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(SANIDASSANATTIKA SĀRAMMAṆADUKA
NASANIDASSANATTIKANASĀRAMMAṆADUKA)

[601] Pháp phi hữu cảnh phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi hữu cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu cảnh phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[602] Trong nhân có sáu cách.

[603] Pháp phi vô cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[604] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTADUKA –
NA SANIDASSANATTIKANOCITTADUKA)

[605] Pháp phi tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tâm phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[606] Trong nhân có sáu cách.

[607] Pháp phi phi tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[608] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ
(SANIDASSANATTIKACETASIKADUKA –
NASANIDASSANATTIKANACETASIKADUKA)

[609] Pháp phi tâm sở phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm sở vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm sở vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tâm sở phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tâm sở phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm sở vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[610] Trong nhân có sáu cách. Tóm lược.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA
NASANIDASSANATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA)

[611] Pháp phi tương ưng tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng tâm vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[612] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAṂSAṬṬHADUKA
NASANIDASSANATTIKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[613] Pháp phi hòa hợp tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hòa hợp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hòa hợp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi hòa hợp tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hòa hợp tâm phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hòa hợp tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[614] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA
NASANIDASSANATTIKANACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[615] Pháp phi sanh tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp sanh y tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[616] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAHABHUDUKA NASANIDASSANATTIKANACITTASAHABHUDUKA)

[617] Pháp phi câu hữu tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp câu hữu tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[618] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM
(SANIDASSANATTIKA CITTĀNUPARIVATTIDUKA NASANIDASSANATTIKANACITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[619] Pháp phi tùng chuyển tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tùng chuyển tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[620] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ NADUKA –
NASANIDASSANATTIKANACITTA SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[621] Pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[622] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ- NASAHABHUDUKA
NASANIDASSANATTIKANACITTASAṂ- SAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA)

[623] Pháp phi hòa hợp sanh y câuhữu tâm phi vô kiến vô đốichiếu liên quan pháp hòa hợp sanh y câuhữu tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[624] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(SANIDASSANATTIKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ – NĀNUPARIVATTIDUKA-
NASANIDASSANATTIKANACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ – NĀNUPARIVATTIDUKA)

[625] Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[626] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NỘI – TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NỘI
(SANIDASSANATTIKA – AJJHATTIKADUKA-
NASANIDASSANATTIKA NA AJJHATTIKADUKA)

[627] Pháp phi nội phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp nội vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nội phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nội vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi nội phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nội phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nội vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[628] Trong nhân có sáu cách.

[629] Pháp phi ngoại phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp ngoại vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[630] Trong nhân có mười một cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ Y SINH –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH
(SANIDASSANATTIKA UPĀDĀDUKA-
NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDĀDUKA)

[631] Pháp phi y sinh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp y sinh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[632] Trong nhân có ba cách.

[633] Pháp phi phi y sinh phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi y sinh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi y sinh phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi y sinh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi y sinh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi y sinh vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi y sinh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

[634] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ
(SANIDASSANATTIKA UPĀDINNADUKA –
NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDINNADUKA)

[635] Pháp phi bị thủ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bị thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bị thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi bị thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi bị thủ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bị thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[636] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ THỦ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ
(SANIDASSANATTIKA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA-
NASANIDASSANATTIKA NO UPĀDĀ- NAGOCCHA-KADUKA)

[637] Pháp phi thủ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[638] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO
(SANIDASSANATTIKAKILESAGOCCHAKADUKA
NASANIDASSANATTIKANOKILESAGOCCHAKADUKA)

[639] Pháp phi phiền não phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phiền não vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[640] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SANIDASSANATTIKADASSANENAPAHĀTAB- BADUKA-
NA SANIDASSANATTIKANADASSANENA PAHĀTABBADUKA)

[641] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[642] Trong nhân có sáu cách.

[643] Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[644] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SANIDASSANATTIKABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA-
NASANIDASSANATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[645] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[646] Trong nhân có sáu cách.

[647] Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[648] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SANIDASSANATTIKADASSANENAPAHĀTABBAHETU DUKA –
NASANIDASSANATTIKANADASSANENA PAHĀTABBAHETUKADUKA)

[649] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[650] Trong nhân có sáu cách.

[651] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[652] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SANIDASSANATTIKABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA
NASANIDASSANATTIKANABHĀVANĀYAPA-HĀTABBAHETUKADUKA)

[653] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[654] Trong nhân có sáu cách.

[655] Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[656] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM (SANIDASSANATTIKASAVITAKKADUKA –
NASANIDASSANATTIKANASAVITAKKADUKA)

[657] Pháp phi hữu tầm phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi hữu tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu tầm phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[658] Trong nhân có sáu cách.

[659] Pháp phi vô tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tầm phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tầm phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tầm vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[660] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ
(SANIDASSANATTIKASAVICĀRADUKA –
NASANIDASSANATTIKANASAVICĀRADUKA)

[661] Pháp phi hữu tứ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[662] Trong nhân có sáu cách.

[663] Pháp phi vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tứ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tứ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[664] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
(SANIDASSANATTIKASAPPĪTIKADUKA
NASANIDASSANATTIKANASAPPĪTIKADUKA)

[665] Pháp phi hữu hỷ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi hữu hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu hỷ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[666] Trong nhân có sáu cách.

[667] Pháp phi vô hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô hỷ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô hỷ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[668] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
(SANIDASSANATTIKAPĪTISAHAGATADUKA
NASANIDASSANATTIKANAPĪTISAHAGATAKADUKA)

[669] Pháp phi câu hành hỷ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi câu hành hỷ phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[670] Trong nhân có sáu cách.

[671] Pháp phi phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi câu hành hỷ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[672] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
(SANIDASSANATTIKASUKHASAHAGATADUKA
NASANIDASSANATTIKANASUKHASAHAGATADUKA)

[673] Pháp phi câu hành lạc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp câu hành lạc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[674] Trong nhân có sáu cách.

[675] Pháp phi phi câu hành lạc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi câu hành lạc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[676] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
(SANIDASSANATTIKA UPEKKHĀDUKA
NASANIDASSANATTIKA NA UPEKKHĀDUKA )

[677] Pháp phi câu hành xả phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp câu hành xả vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp câu hành xả vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi câu hành xả phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp câu hành xả vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[678] Trong nhân có sáu cách.

[679] Pháp phi phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi câu hành xả vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[680] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
(SANIDASSANATTIKAKĀMĀVACARADUKA
NASANIDASSANATTIKANAKĀMĀVACARADUKA)

[681] Pháp phi dục giới phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp dục giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[682] Trong nhân có ba cách.

[683] Pháp phi phi dục giới phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi dục giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi dục giới phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi dục giới vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi dục giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[684] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
(SANIDASSANATTIKARŪPĀVACARADUKA
NASANIDASSANATTIKANARŪPĀVACARADUKA)

[685] Pháp phi sắc giới phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp sắc giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[686] Trong nhân có sáu cách.

[687] Pháp phi phi sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[688] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
(SANIDASSANATTIKA – ARŪPĀVACARADUKA –
NASANIDASSANATTIKANA – ARŪPĀVACARADUKA)

[689] Pháp phi vô sắc giới phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô sắc giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[690] Trong nhân có sáu cách.

[691] Pháp phi phi vô sắc giới phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô sắc giới vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[692] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
(SANIDASSANATTIKAPARIYĀPANNADUKA
NASANIDASSANATTIKANAPARIYĀPANNADUKA)

[693] Pháp phi hệ thuộc phihữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp hệ thuộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[694] Trong nhân có ba cách.

[695] Pháp phi phi hệ thuộc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hệ thuộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi hệ thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hệ thuộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi phi hệ thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi hệ thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hệ thuộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[696] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
(SANIDASSANATTIKANIYYĀNIKADUKA
NASANIDASSANATTIKANANIYYĀNIKADUKA)

[697] Pháp phi dẫn xuất phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp dẫn xuất vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[698] Trong nhân có sáu cách.

[699] Pháp phi phi dẫn xuất phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi dẫn xuất vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[700] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
(SANIDASSANATTIKANIYATADUKA
NASANIDASSANATTIKANANIYATADUKA)

[701] Pháp phi cố định phi vô kiến vô đối chiếu nhờ pháp cố định vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[702] Trong nhân có sáu cách.

[703] Pháp phi phi cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cố định vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[704] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
(SANIDASSANATTIKA SA – UTTARADUKA
NASANIDASSANATTIKANA SA – UTTARADUKA)

[705] Pháp phi hữu thượng phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp hữu thượng vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[706] Trong nhân có ba cách.

[707] Pháp phi vô thượng phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô thượng vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[708] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
(SANIDASSANATTIKASARAṆADUKA
NASANIDASSANATTIKANASARAṆADUKA)

[709] Pháp phi hữu tranh phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[710] Trong nhân có sáu cách.

[711] Pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[712] Trong nhân có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[713] Pháp vô tranh hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp phi vô tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng cảnh duyên.

Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) thuận tùng, đối lập, thuận tùng đối lập, đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-

VỊ TRÍ TAM ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYA-TIKATIKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ THỌ – TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI THỌ
(KUSALATTIKAVEDANĀTTIKA – NAKUSALATTIKANAVEDANĀTTIKA)

[714] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[715] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[716] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[717] Trong nhân có mười ba cách, trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[718] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do phi nhân duyên. Ba câu.

[719] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do phi cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên. Ba câu.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do phi cảnh duyên. Ba câu.

[720] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có mười ba cách; trong phi ly khứ có chín cách.

[721] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách.

[722] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (sanisaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) đều giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[723] Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện trợ pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện bằng nhân duyên … trùng …

Trong cảnh có mười tám cách. Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

[724] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[725] Trong nhân có năm cách, trong cảnh có sáu cách, trong bất ly có tám cách.

[726] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[727] Trong phi nhân có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

[728] Pháp phi phi khổ phi lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[729] Trong nhân có mười ba cách. Tất cả nên giải rộng.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ DỊ THỤC –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
(KUSALATTIKAVIPĀKATTIKA – NAKUSALATTIKANAVIPĀKATTIKA)

[730] Pháp phi dị thục phi thiện liên quan pháp dị thục thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[731] Trong nhân có ba cách.

[732] Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp dị thục nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp dị thục nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục phi bất thiện liên quan pháp dị thục nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp dị thục nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp dị thục nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp dị thục nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[733] Trong nhân có sáu cách.

[734] Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[735] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ-
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(KUSALATTIKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA –
NAKUSALATTIKA NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[736] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi thiện liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi thiện và pháp phi bị thủ cảnh thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[737] Trong nhân có ba cách.

[738] Pháp phi bị thủ cảnh thủ thành thiện trợ pháp phi phi bị thủ cảnh thủ phi thiện bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi phi bị thủ cảnh thủ phi bất thiện …

… trợ pháp phi phi bị thủ cảnh thủ phi thiện và pháp phi phi bị thủ cảnh thủ phi bất thiện bằng cảnh duyên.

Trong bất thiện có ba câu. Trong vô ký phi bị thủ cảnh thủ cũng chỉ ba câu … trùng …

[739] Pháp phi phi bị thủ phi cảnh thủ phi thiện liên quan pháp phi bị thủ phi cảnh thủ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi bị thủ phi cảnh thủ phi bất thiện liên quan pháp phi bị thủ phi cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[740] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(KUSALATTIKASAṄKILIṬṬHASAṄ-KILESIKATTIKA –
NAKUSALATTIKA- NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[741] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi bất thiện liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[742] Trong nhân có ba cách.

[743] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[744] Trong nhân có ba cách.

[745] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi vô ký nhờ pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành vô ký …

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện …

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi bất thiện …

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện và pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi vô ký …

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi bất thiện và pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi vô ký …

Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện và pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi bất thiện … sanh khởi do nhân duyên.

[746] Trong nhân có sáu cách.

[747] Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi thiện liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi thiện liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[748] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TẦM –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TẦM
(KUSALATTIKAVITAKKATTIKA – NAKUSALATTIKANAVITAKKATTIKA)

[749] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi thiện liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[750] Trong nhân có mười ba cách.

Trong thiện có năm câu; trong bất thiện có năm câu; trong vô ký có ba câu.

[751] Pháp phi vô tầm hữu tứ phi thiện liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[752] Trong nhân có mười ba cách.

[753] Pháp phi vô tầm vô tứ phi thiện liên quan pháp vô tầm vô tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[754] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỶ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỶ
(KUSALATTIKAPĪTITTIKA – NAKUSALATTIKANAPĪTITTIKA)

[755] Pháp phi câu hành hỷ phi thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[756] Trong nhân có mười ba cách.

[757] Pháp phi câu hành lạc phi thiện liên quan pháp câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[758] Trong nhân có mười ba cách.

[759] Pháp phi câu hành xả phi thiện liên quan pháp câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[760] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
(KUSALATTIKADASSANATTIKA – NAKUSALATTIKANADASSANATTIKA)

[761] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[762] Trong nhân có ba cách.

[763] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[764] Trong nhân có ba cách.

[765] Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[766] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSANENAPAHĀ TABBAHETUKATTIKA –
NAKUSALATTIKANA- DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[767] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[768] Trong nhân có ba cách.

[769] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[770] Trong nhân có ba cách.

[771] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[772] Trong nhân có ba cách.

[773] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi vô ký nhờ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[774] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP
(KUSALATTIKA ĀCAYAGĀMITTIKA – NAKUSALATTIKA NA ĀCAYAGĀMITTIKA)

[775] Pháp phi nhân tích tập phi thiện liên quan pháp nhân tích tập thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[776] Trong nhân có sáu cách.

[777] Pháp phi nhân tịch diệt phi thiện liên quan pháp nhân tịch diệt thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[778] Trong nhân có ba cách.

[779] Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi vô ký nhờ pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[780] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU HỌC –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
(KUSALATTIKASEKKHATTIKA – NAKUSALATTIKANASEKKHATTIKA)

[781] Pháp phi hữu học phi thiện liên quan pháp hữu học thành thiện sanh khởi do nhân duyên. hai gốc có sáu câu.

[782] Pháp phi vô học phi thiện liên quan pháp vô học thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[783] Trong nhân có ba cách.

[784] Pháp phi phi hữu học phi vô học phi vô ký nhờ pháp phi hữu học phi vô học thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[785] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HY THIỂU-
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
(KUSALATTIKAPARITTATTIKA – NAKUSALATTIKANAPARITTATTIKA)

[786] Pháp phi hy thiểu phi thiện liên quan pháp hy thiểu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[787] Trong nhân có ba cách.

[788] Pháp phi đáo đại phi thiện liên quan pháp đáo đại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[789] Trong nhân có sáu cách.

[790] Pháp phi vô lượng phi thiện liên quan pháp vô lượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[791] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(KUSALATTIKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA –
NAKUSALATTIKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[792] Pháp phi tri cảnh hy thiểu phi thiện liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[793] Trong nhân có chín cách.

[794] Pháp phi tri cảnh đáo đại phi thiện liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[795] Trong nhân có chín cách.

[796] Pháp phi tri cảnh vô lượng phi thiện liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[797] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TI HẠ – TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TI HẠ
(KUSALATTIKAHĪNATTIKA – NAKUSALATTIKANAHĪNATTIKA)

[798] Pháp phi ti hạ phi bất thiện liên quan pháp ti hạ thành bất thiên sanh khởi do nhân duyên.

[799] Trong nhân có ba cách.

[800] Pháp phi trung bình phi vô ký nhờ pháp trung bình thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[801] Trong nhân có sáu cách.

[802] Pháp phi tinh lương phi thiện liên quan pháp tinh lương thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[803] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ TÀ TÁNH – TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
(KUSALATTIKAMICCHATTATTIKA – NAKUSALATTIKANAMICCHATTATTIKA)

[804] Pháp phi tà tánh cố định phi bất thiện liên quan pháp tà tánhcố định thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[805] Trong nhân có năm cách.

[806] Pháp phi chánh tánh cố định phi thiện liên quan pháp chánh tánh cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[807] Trong nhân có ba cách.

[808] Pháp phi phi cố định phi vô ký nhờ pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[809] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH
(KUSALATTIKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA
NA-KUSALATTIKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[810] Pháp phi đạo cảnh phi thiện liên quan pháp đạo cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[811] Trong nhân có sáu cách.

[812] Pháp phi đạo nhân phi thiện liên quan pháp đạo nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[813] Trong nhân có mười ba cách.

[814] Pháp phi đạo trưởng phi thiện liên quan pháp đạo trưởng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[815] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ DĨ SANH –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
(KUSALATTIKA – UPPANNATTIKA –
NAKUSALATTIKANA UPPANNATTIKA)

[816] Pháp vị sanh thành thiện trợ pháp phi vị sanh phi thiện bằng cảnh duyên.

[817] Trong cảnh có sáu cách.

Pháp dự sanh (uppādi) giống như pháp vị sanh (anuppanna).

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
(KUSALATTIKA ATĪTATTIKA – NAKUSALATTIKA NA ATĪTATTIKA)

[818] Pháp quá khứ thành thiện trợ pháp phi quá khứ phi thiện bằng cảnh duyên.

[819] Trong cảnh có sáu cách.

Pháp vị lai (anāgata) giống như pháp quá khứ (atīta).

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(KUSALATTIKA – ATĪTĀRAMMAṆATTIKA –
NAKUSALATTIKANA – ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[820] Pháp phi tri cảnh quá khứ phi thiện liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[821] Trong nhân có chín cách.

[822] Pháp phi tri cảnh vị lai phi thiện liên quan pháp tri cảnh vi lai thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[823] Trong nhân có chín cách.

[824] Pháp phi tri cảnh hiện tại phi thiện liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[825] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(KUSALATTIKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA –
NAKUSALATTIKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[826] Pháp phi tri cảnh nội phần phi thiện liên quan pháp tri cảnh nội phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[827] Trong nhân có chín cách.

[828] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi thiện liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[829] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN TAM ÐỀ HỮU KIẾN –
TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(KUSALATTIKASANIDASSANATTIKA –
NAKUSALATTIKANASANIDASSANATTIKA)

[830] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu thành vô ký trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký bằng cảnh duyên.

[831] Trong cảnh có sáu cách.

Cách lý giải nên sắp thành ba phần.

[832] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[833] Trong nhân có ba cách.

[834] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện và pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu thành thiện và pháp phi vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện và pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện và pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện và pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[835] Trong nhân có mười lăm cách.

TAM ÐỀ THỌ TAM ÐỀ THIỆN – TAM ÐỀ PHI THỌ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(VEDANĀTTIKAKUSALATTIKA – NAVEDANĀTTIKANAKUSALATTIKA)

[836] Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ cùng pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp thiện tưong ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp thiện tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[837] Trong nhân có mười bốn cách.

[838] Pháp phi bất thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp bất thiện tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

… liên quan pháp bất thiện tương ưng khổ thọ … bảy câu.

… liên quan pháp bất thiện tương ưng phi khổ thọ phi lạc thọ … bảy câu.

Gồm hai mươi mốt câu yếu tri (pañhā).

[839] Pháp vô ý tương ưng lạc thọ trợ pháp phi vô ký phi tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên. Tóm lược.

Pháp vô ký chỉ sanh khởi có ba câu; nói theo hai mươi một vấn đề xoay quanh đề thọ (vedanā) thì nên sắp xếp thành gốc vô ký tương ưng khổ thọ và gốc vô ký tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

TAM ÐỀ DỊ THỤC TAM ÐỀ THIỆN-
TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC TAM ÐỀ PHI THIỆN
(VIPĀKATTIKAKUSALATTIKA – NAVIPĀKATTIKANAKUSALATTIKA)

[840] Pháp phi thiện phi dị thục nhân liên quan pháp thiện dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[841] Trong nhân có ba cách.

[842] Pháp phi bất thiện phi dị thục nhân liên quan pháp bất thiện dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[843] Trong nhân có ba cách.

[844] Pháp phi vô ký phi phi dị thục phi dị thục nhân nhờ pháp vô ký phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

[845] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ THIỆN –
TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKAKUSALATTIKA –
NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAKUSALATTIKA)

[846] Pháp phi thiện phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp thiện bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp thiện bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[847] Trong nhân có sáu cách.

[848] Pháp phi bất thiện phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[849] Trong nhân có ba cách.

[850] Pháp phi vô ký phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp vô ký bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

[851] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN –
TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAKUSALATTIKA
NASAṄKILIṬṬHASAṄKILE-SIKATTIKANAKUSALATTIKA)

[852] Pháp phi thiện phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp thiện phi phiền toái cảnh piền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp thiện phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[853] Trong nhân có sáu cách.

[854] Pháp phi bất thiện phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[855] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ TẦM TAM ÐỀ THIỆN – TAM ÐỀ PHI TẦM TAM ÐỀ PHI THIỆN
(VITAKKATTIKAKUSALATTIKA – NAVITAKKATTIKANAKUSALATTIKA)

[856] Pháp phi thiện phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi thiện phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp thiện vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[857] Trong nhân có mười lăm cách.

[858] Pháp phi bất thiện phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[859] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỶ TAM ÐỀ THIỆN – TAM ÐỀ PHI HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN
(PĪTITTIKAKUSALATTIKA – NAPĪTITTIKANAKUSALATTIKA)

[860] Pháp phi thiện phi câu hành hỷ liên quan pháp thiện câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

Giống như tam đề thọ. Tóm lược.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THIỆN
(SANIDASSANATTIKAKUSALATTIKA –
NASANIDASSANATTIKANAKUSALATTIKA)

[861] Pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[862] Trong nhân có sáu cách.

[863] Pháp phi bất thiện phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi bất thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi bất thiện phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[864] Trong nhân có sáu cách.

[865] Pháp phi vô ký phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp vô ký vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô ký phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp vô ký vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô ký phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô ký phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô ký vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[866] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THỌ – TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THỌ
(SANIDASSANATTIKAVEDANĀTTIKA –
NASANIDASSANATTIKANAVEDANĀTTIKA)

[867] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng lạc thọ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[868] Trong nhân có sáu cách.

[869] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng khổ thọ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[870] Trong nhân có sáu cách.

[871] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[872] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ DỊ THỤC –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
(SANIDASSANATTIKAVIPĀKATTIKA –
NASANIDASSANATTIKANAVIPĀKATTIKA)

[873] Pháp phi dị thục phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp dị thục vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[874] Trong nhân có sáu cách.

[875] Pháp phi dị thục nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp dị thục nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[876] Trong nhân có sáu cách.

[877] Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[878] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ-
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(SANIDASSANATTIKA UPĀDINNUPĀDĀNI-YATTIKA –
NASANIDASSANATTIKA NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[879] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bị thủ cảnh thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[880] Trong nhân có sáu cách.

[881] Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[882] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(SANIDASSANATTIKASAṄKILIṬṬHASAṄKI- LESIKATTIKA –
NASANIDASSANATTIKANA SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[883] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[884] Trong nhân có sáu cách.

[885] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[886] Trong nhân có ba cách.

[887] Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[888] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ TẦM –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI TẦM
(SANIDASSANATTIKAVITAKKATTIKA –
NASANIDASSANATTIKANAVITAKKATTIKA)

[889] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tầm hữu tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[890] Trong nhân có sáu cách.

[891] Pháp phi vô tầm hữu tứ phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô tầm hữu tứ vô kiến vô đốichiếu sanh khởi do nhân duyên.

[892] Trong nhân có sáu cách.

[893] Pháp phi vô tầm vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô tầm vô tứ vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[894] Trong nhân có ba cách. Tóm lược.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN –
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(SANIDASSANATTIKA AJJHATTĀRAMMA-ṆATTIKA –
NASANIDASSANATTIKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[895] … liên quan pháp tri cảnh nội phần vô kiến vô đối chiếu … sáu câu.

[896] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên … trùng …

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[897] Trong nhân có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-

VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYADUKADUKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(HETUDUKASAHETUKADUKA – NAHETUDUKANASAHETUKADUKA)

[898] Pháp phi hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân thành nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[899] Trong nhân có ba cách, trong cảnh có một cách, trong bất ly có năm cách.

[900] Pháp phi hữu nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[901] Trong phi nhân có một cách, trong phi cảnh có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[902] Pháp hữu nhân thành nhân trợ pháp phi hữu nhân phi nhân bằng nhân duyên.

[903] Pháp hữu nhân thành nhân trợ pháp phi hữu nhân bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân thành nhân trợ pháp phi hữu nhân phi nhân và pháp phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp phi hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp phi hữu nhân phi nhân và pháp phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên.

[904] Trong nhân có một cách, trong cảnh có sáu cách, trong trưởng có hai cách, trong bất ly có năm cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

[905] Pháp phi vô nhân phi nhân liên quan pháp vô nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp vô nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[906] Trong nhân có bốn cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(HETUDUKAHETUSAMPAYUTTADUKA –
NAHETUDUKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[907] Pháp phi tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba Câu. Giống như nhị đề hữu nhân.

[908] Pháp phi bất tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[909] Trong nhân có bốn cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(HETUDUKAHETUSAHETUKADUKA – NAHETUDUKANAHETUSAHETUKADUKA)

[910] Pháp phi nhân vô nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[911] Trong nhân có một cách.

[912] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[913] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(HETUDUKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA – NA HETUDUKANAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[914] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[915] Trong nhân có một cách.

[916] Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[917] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(HETUDUKANAHETUSAHETUKADUKA – NAHETUDUKANAHETUNASAHETUKADUKA)

[918] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[919] Trong nhân có một cách.

[920] Pháp phi nhân phi vô nhân phi nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[921] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
(HETUDUKASAPPACCAYADUKA – NAHETUDUKANASAPPACCAYADUKA)

[922] Pháp vô duyên phi nhân trợ pháp phi vô duyên phi phi nhân bằng cảnh duyên … trùng …

… trợ pháp phi vô duyên phi nhân … trùng …

… trợ pháp phi vô duyên phi nhân và pháp phi vô duyên phi phi nhân bằng cảnh duyên.

[923] Trong cảnh có ba cách.

Pháp vô vi (asaṅkhata) giống như pháp vô duyên (apaccaya) … trùng …

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(HETUDUKASANIDASSANADUKA – NAHETUDUKANASANIDASSANADUKA)

[924] Pháp hữu kiến phi nhân trợ pháp phi hữu kiến phi phi nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi hữu kiến phi nhân bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi hữu kiến phi nhân và pháp phi hữu kiến phi phi nhân bằng cảnh duyên.

[925] Trong cảnh có ba cách.

[926] Pháp phi vô kiến phi nhân liên quan pháp vô kiến thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[927] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(HETUDUKASAPPAṬIGHADUKA – NAHETUDUKANASAPPAṬIGHADUKA)

[928] Pháp phi hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[929] Trong nhân có một cách.

[930] Pháp phi vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[931] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ SẮC – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(HETUDUKARŪPĪDUKA NAHETUDUKANARŪPĪDUKA)

[932] Pháp phi sắc phi phi nhân liên quan pháp sắc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[933] Trong nhân có ba cách.

[934] Pháp phi phi sắc phi nhân liên quan pháp phi sắc thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[935] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(HETUDUKALOKIYADUKA – NAHETUDUKANALOKIYADUKA)

[936] Pháp phi hiệp thế phi phi nhân liên quan pháp hiệp thế phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[937] Trong nhân có ba cách.

[938] Pháp phi siêu thế phi nhân liên quan pháp siêu thế thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[939] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI
(HETUDUKAKENACIVIÑÑEYYADUKA – NAHETUDUKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[940] Pháp phi tâm ứng tri phi nhân liên quan pháp tâm ứng tri thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[941] Trong nhân có chín cách.

[942] Pháp phi tâm bất ứng tri phi nhân liên quan pháp tâm ứng tri thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[943] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(HETUDUKA ĀSAVADUKA – NAHETUDUKANA ĀSAVADUKA)

[944] Pháp phi lậu phi nhân liên quan pháp lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[945] Trong nhân có năm cách.

[946] Pháp phi phi lậu phi phi nhân liên quan pháp phi lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[947] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
(HETUDUKASĀSAVADUKA – NAHETUDUKANASĀSAVADUKA)

[948] Pháp phi cảnh lậu phi phi nhân liên quan pháp cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[949] Trong nhân có ba cách.

[950] Pháp phi phi cảnh lậu phi nhân liên quan pháp cảnh lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[951] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(HETUDUKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA –
NAHETUDUKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[952] Pháp phi tương ưng lậu phi nhân liên quan pháp tương ưng lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[953] Trong nhân có chín cách.

[954] Pháp phi bất tương ưng lậu phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[955] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(HETUDUKA ĀSAVASĀSAVADUKA –
NAHETUDUKA NA ĀSAVASĀSAVADUKA)

[956] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi nhân liên quan pháp lậu cảnh lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[957] Trong nhân có năm cách.

[958] Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi phi nhân liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[959] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(HETUDUKA ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUTTA DUKA –
NAHETUDUKANA ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUTTA DUKA)

[960] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi nhân liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[961] Trong nhân có ba cách.

[962] Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi phi nhân liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[963] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(HETUDUKA ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSA VADUKA –
NAHETUDUKA ĀSAVAVIPPA – YUTTANASĀSAVADUKA)

[964] Pháp bất tương lậu phi cảnh lậu phi phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Giống như đề hiệp thế (lokiya).

[965] Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi nhân liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành nhân và pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[966] Trong nhân có sáu cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ TRIỀN – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI TRIỀN
(HETUDUKASAÑÑOJANAGOCCHAKADUKA –
NAHETUDUKANASAÑÑOJANAGOCCHAKADUKA)

[967] Pháp phi triền phi nhân liên quan pháp triền thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[968] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHƯỢC –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHƯỢC
(HETUDUKAGANTHAGOCCHAKADUKA –
NAHETUDUKANAGANTHAGOCCHAKADUKA)

[969] Pháp phi phược phi nhân liên quan pháp phược thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[970] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ BỘC – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC
(HETUDUKA OGHAGOCCHAKADUKA –
NAHETUDUKA NO OGHAGOCCHAKADUKA)

[971] Pháp phi bộc phi nhân liên quan pháp bộc thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[972] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHỐI –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHỐI
(HETUDUKA YOGAGOCCHAKADUKA –
NAHETUDUKA NAYOGAGOCCHAKADUKA)

[973] Pháp phi phối phi nhân liên quan pháp phối thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[974] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ CÁI –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI CÁI
(HETUDUKANĪVARAṆAGOCCHAKADUK –
NA HETUDUKANANĪVARAṆAGOCCHAKADUKA)

[975] Pháp phi cái phi nhân liên quan pháp cái thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[976] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ KIẾN CHẤP –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP
(HETUDUKAPARĀMĀSAGOCCHAKADUKA –
NAHETUDUKA NO PARĀMĀSAGOCCHAKADUKA)

[977] Pháp phi kiến chấp phi phi nhân liên quan pháp kiến chấp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[978] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(HETUDUKASĀRAMMAṆADUKA – NAHETUDUKANASĀRAMMAṆADUKA)

[979] Pháp phi hữu cảnh phi nhân liên quan pháp hữu cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[980] Trong nhân có ba cách.

[981] Pháp phi vô cảnh phi phi nhân liên quan pháp vô cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[982] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM – NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM
(HETUDUKACITTADUKA – NAHETUDUKA NO CITTADUKA)

[983] Pháp phi tâm phi phi nhân liên quan pháp tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[984] Trong nhân có ba cách.

[985] Pháp phi phi tâm phi nhân liên quan pháp phi tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[986] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ
(HETUDUKACETASIKADUKA – NAHETUDUKANACETASIKADUKA)

[987] Pháp phi tâm sở phi nhân liên quan pháp tâm sở thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[988] Trong nhân có ba cách.

[989] Pháp phi phi tâm sở phi phi nhân liên quan pháp phi tâm sở phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[990] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM
(HETUDUKACITTASAMPAYUTTADUKA –
NAHETUDUKANACITTASAMPAYUTTADUKA)

[991] Pháp phi tương ưng tâm phi nhân liên quan pháp tương ưng tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[992] Trong nhân có ba cách.

[993] Pháp phi bất tương ưng tâm phi phi nhân liên quan pháp bất tương ưng tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[994] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM
(HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHADUKA –
NAHETUDUKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[995] Pháp phi hòa hợp tâm phi nhân liên quan pháp hòa hợp tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hòa hợp tâm phi phi nhân liên quan pháp hòa hợp tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[996] Trong nhân có sáu cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM-
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM
(HETUDUKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA –
NAHETUDUKANACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[997] Pháp phi sanh y tâm phi nhân liên quan pháp sanh y tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[998] Trong nhân có ba cách.

[999] Pháp phi phi sanh y tâm phi phi nhân liên quan pháp phi sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1000] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM-
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM
(HETUDUKACITTASAHABHUDUKA –
NAHETUDUKA NO CITTASAHABHUDUKA)

[1001] Pháp phi câu hữu tâm phi nhân liên quan pháp câu hữu tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1002] Trong nhân có ba cách.

[1003] Pháp phi phi câu hữu tâm phi phi nhân liên quan pháp câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1004] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM-
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM
(HETUDUKACITTĀNUPARIVATTIDUKA –
NAHETUDUKANOCITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[1005] Pháp phi tùng chuyển tâm phi nhân liên quan pháp tùng chuyển tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1006] Trong nhân có ba cách.

[1007] Pháp phi phi tùng chuyển tâm phi phi nhân liên quan pháp phi tùng chuyển tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1008] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM
(HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀ- NADUKA –
NAHETUDUKANO CITTASAṂ- SAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[1009] Pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi nhân liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1010] Trong nhân có ba cách.

[1011] Pháp phi phi hòa hợp sanh y tâm phi phi nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1012] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNASAHABHUDUKA – NAHETUDUKANOCITTA-SAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA)

[1013] Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi nhân liên quan pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1014] Trong nhân có ba cách.

[1015] Pháp phi phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi phi nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1016] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(HETUDUKACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNU-PARIVATTIDUKA –
NA HETUDUKANOCITTASAṂ-SAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA)

[1017] Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi nhân liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1018] Trong nhân có ba cách.

[1019] Pháp phi phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi phi nhân liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1020] Trong nhân có ba cách. Tóm lược … trùng … Cần được giải rộng theo cách thức này.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(HETUDUKADASSANENAPAHĀTABBADUKA –
NA HETUDUKANADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[1021] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1022] Trong nhân có ba cách.

[1023] Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Chỉ ba câu.

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(HETUDUKADASSANENAPAHĀTABBAHETU-KADUKA –
NA HETUDUKADASSANENA PAHĀTABBAHETUKADUKA)

[1024] … liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân … chỉ ba câu.

[1025] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1026] Trong nhân có một cách … trùng …

NHỊ ÐỀ NHÂN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
– NHỊ ÐỀ PHI NHÂN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
(HETUDUKASARAṆADUKA – NA HETUDUKANASARAṆADUKA)

[1027] Pháp phi hữu tranh phi nhân liên quan pháp hữu tranh thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi phi nhân liên quan pháp hữu tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi nhân liên quan pháp hữu tranh thành nhân và pháp hữu tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1028] Trong nhân có ba cách.

[1029] Pháp phi vô tranh phi phi nhân liên quan pháp vô tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1030] Pháp phi vô tranh phi phi nhân liên quan pháp vô tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh phi nhân và pháp phi vô tranh phi phi nhân liên quan pháp vô tranh phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1031] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SAHETUKADUKAHETUDUKA – NA SAHETUKADUKANAHETUDUKA)

[1032] Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1033] Trong nhân có sáu cách.

[1034] Pháp phi phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1035] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HETUSAMPAYUTTADUKAHETUDUKA –
NAHETUSAMPAYUTTADUKANAHETUDUKA)

[1036] Pháp phi nhân phi tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1037] Trong nhân có sáu cách.

[1038] Pháp phi phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1039] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HETUSAHETUKADUKAHETUDUKA – NAHETUSAHETUKADUKANAHETUDUKA)

[1040] Pháp phi nhân phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1041] Trong nhân có một cách.

[1042] Pháp phi phi nhân phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1043] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HETUHETUSAMPAYUTTADUKAHETUDUKA –
NA HETUHETUSAMPAYUTTADUKANAHETUDUKA)

[1044] Pháp phi nhân phi nhân bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1045] Trong nhân có một cách.

[1046] Pháp phi phi nhân phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[1047] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SAPPACCAYADUKAHETUDUKA NA SAPPACCAYADUKANAHETUDUKA)

[1048] Pháp phi nhân phi vô duyên liên quan pháp nhân hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1049] Trong nhân có một cách.

[1050] Pháp phi phi nhân phi vô duyên liên quan pháp phi nhân hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

[1051] Trong nhân có một cách.

ÐỀ HỮU VI (saṅkhata) giống như ÐỀ HỮU DUYÊN (sappaccaya).

NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SANIDASSANADUKAHETUDUKA – NASANIDASSANADUKANAHETUDUKA)

[1052] Pháp phi nhân phi vô kiến liên quan pháp nhân vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

[1053] Trong nhân có ba cách.

[1054] Pháp phi phi nhân phi hữu kiến liên quan pháp phi nhân vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

[1055] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SAPPAṬIGHADUKAHETUDUKA – NASAPPAṬIGHADUKANAHETUDUKA)

[1056] Pháp phi nhân phi vô đối chiếu liên quan pháp nhân vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1057] Trong nhân có ba cách.

[1058] Pháp phi phi nhân phi hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[1059] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ SẮC NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI SẮC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(RŪPĪDUKAHETUDUKA – NARŪPĪDUKANAHETUDUKA)

[1060] Pháp phi nhân phi phi sắc liên quan pháp nhân phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[1061] Trong nhân có ba cách.

[1062] Pháp phi phi nhân phi sắc liên quan pháp phi nhân thành sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi phi sắc liên quan pháp phi nhân phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[1063] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(LOKIYADUKAHETUDUKA – NALOKIYADUKANAHETUDUKA)

[1064] Pháp phi nhân phi siêu thế liên quan pháp nhân hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi siêu thế liên quan pháp nhân siêu thế sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1065] Trong nhân có bốn cách.

[1066] Pháp phi phi nhân phi siêu thế liên quan pháp phi nhân hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi hiệp thế liên quan pháp phi nhân siêu thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1067] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(KENACIVIÑÑEYYADUKAHETUDUKA –
NAKENACIVIÑÑEYYADUKANAHETUDUKA)

[1068] Pháp phi nhân phi tâm ứng tri liên quan pháp nhân tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi tâm bất ứng tri liên quan pháp nhân tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi tâm ứng tri liên quan pháp nhân tâm ứng tri và pháp nhân tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1069] Trong nhân có chín cách.

[1070] Pháp phi phi nhân phi tâm ứng tri liên quan pháp phi nhân tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[1071] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ÐỀ LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀSAVADUKAHETUDUKA – NA ĀSAVADUKANAHETUDUKA)

[1072] Pháp phi nhân phi lậu liên quan pháp nhân thành lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi phi lậu liên quan pháp nhân phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi lậu liên quan pháp nhân thành lậu và pháp nhân phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1073] Tất cả có năm cách.

[1074] Pháp phi phi nhân phi phi lậu liên quan pháp phi nhân phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1075] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SĀSAVADUKAHETUDUKA – NASĀSAVADUKANAHETUDUKA)

[1076] Pháp phi nhân phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1077] Trong nhân có bốn cách. Giống như nhị đề hiệp thế (Lokiyaduka).

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀSAVASAMPAYUTTADUKAHETUDUKA –
NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKANAHETUDUKA)

[1078] Pháp phi nhân phi tương ưng lậu liên quan pháp nhân tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng lậu liên quan pháp nhân bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi tương ưng lậu liên quan pháp nhân tương ưng lậu và pháp nhân bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1079] Trong nhân có chín cách.

[1080] Pháp phi phi nhân phi tương ưng lậu liên quan pháp phi nhân tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng lậu liên quan pháp phi nhân bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1081] Trong nhân có bốn cách.

NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀSAVASĀSAVADUKAHETUDUKA – NA ĀSAVASĀSAVADUKANAHETUDUKA)

[1082] Pháp phi nhân phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân lậu cảnh lậu và pháp nhân cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1083] Trong nhân có năm cách.

[1084] Pháp phi phi nhân phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi nhân lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1085] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUTTADUKAHETUDUKA –
NA ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUT- TADUKANAHETUDUKA)

[1086] Pháp phi phi nhân phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp nhân lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp nhân tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1087] Trong nhân có bốn cách.

[1088] Pháp phi phi nhân phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi nhân lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi nhân tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1089] Trong nhân có bốn cách.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKAHETUDUKA –
ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKANAHETUDUKA)

[1090] Pháp phi nhân bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp nhân bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[1091] Trong nhân có bốn cách.

[1092] Pháp phi phi nhân bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi nhân bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp phi nhân bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[1093] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ SÁU TỤ NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ SÁU TỤ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CHAGOCCHAKADUKAHETUDUKA – CHAGOCCHAKADUKANAHETUDUKA)

[1094] Pháp phi nhân phi triền liên quan pháp nhân thành triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phược liên quan pháp nhân thành phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bộc liên quan pháp nhân thành bộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phối liên quan pháp nhân thành phối sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cái liên quan pháp nhân thành cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phi kiến chấp liên quan pháp nhân phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

[1095] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SĀRAMMAṆADUKAHETUDUKA – NA SĀRAMMAṆADUKANAHETUDUKA)

[1096] Pháp phi nhân phi hữu cảnh liên quan pháp nhân hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[1097] Trong nhân có ba cách.

[1098] Pháp phi phi nhân phi vô cảnh liên quan pháp phi nhân hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô cảnh liên quan pháp phi nhân vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô cảnh liên quan pháp phi nhân hữu cảnh và pháp phi nhân vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[1099] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTADUKAHETUDUKA NACITTADUKANAHETUDUKA)

[1100] Pháp phi nhân phi phi tâm liên quan pháp nhân phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1101] Trong nhân có ba cách.

[1102] Pháp phi phi nhân phi tâm liên quan pháp phi nhân thành tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1103] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TÂM SỞ NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CETASIKADUKAHETUDUKA – NACETASIKADUKANAHETUDUKA)

[1104] Pháp phi nhân phi tâm sở liên quan pháp nhân tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[1105] Trong nhân có ba cách.

[1106] Pháp phi phi nhân phi phi tâm sở liên quan pháp phi nhân thành tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[1107] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAMPAYUTTADUKAHETUDUKA –
NACITTASAMPAYUTTADUKANAHETUDUKA)

[1108] Pháp phi nhân phi tương ưng tâm liên quan pháp nhân tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1109] Trong nhân có ba cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAṂSAṬṬHADUKAHETUDUKA – NACITTASAṂSAṬṬHADUKANAHETUDUKA)

[1110] Pháp phi nhân phi hòa hợp tâm liên quan pháp nhân hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1111] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAMUṬṬHĀNADUKAHETUDUKA –
NA CITTASAMUṬṬHĀNADUKANAHETUDUKA)

[1112] Pháp phi nhân phi sanh y tâm liên quan pháp nhân sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1113] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAHABHUDUKAHETUDUKA –
NA CITTASAHABHUDUKANAHETUDUKA)

[1114] Pháp phi nhân phi câu hữu tâm liên quan pháp nhân câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1115] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTĀNUPARIVATTIDUKAHETUDUKA –
NA CITTĀNUPARIVATTIDUKANAHETUDUKA)

[1116] Pháp phi nhân phi tùng chuyển tâm liên quan pháp nhân tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1117] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKAHE-TUDUKA
NACITTASAṂSAṬṬHASA-MUṬṬHĀNADUKANAHETUDUKA)

[1118] Pháp phi nhân phi hòa hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp nhân hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1119] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKAHETUDUKA
NOCITTASAṂSAṬṬHASA-MUṬṬHĀNASAHABHUDUKANAHETUDUKA)

[1120] Pháp phi nhân phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp nhân hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1121] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVAT- TIDUKAHETUDUKA
NOCITTASAṂSAṬṬHASA MUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKANAHETUDUKA)

[1122] Pháp phi nhân phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp nhân hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[1123] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ NỘI NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI NỘI NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(AJJHATTIKADUKAHETUDUKA NA AJJHATTIKADUKANAHETUDUKA)

[1124] Pháp phi nhân phi ngoại liên quan pháp nhân thành ngoại sanh khởi do nhân duyên.

[1125] Trong nhân có ba cách.

[1126] Pháp phi phi nhân phi nội liên quan pháp phi nhân thành nội sanh khởi do nhân duyên.

[1127] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ Y SINH NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI Y SINH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPĀDĀDUKAHETUDUKA NA UPĀDĀDUKANAHETUDUKA)

[1128] Pháp phi nhân phi phi y sinh liên quan pháp nhân phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[1129] Trong nhân có ba cách.

[1130] Pháp phi phi nhân phi y sinh liên quan pháp phi nhân y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[1131] Trong nhân có ba cách.

NHỊ ÐỀ BỊ THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPĀDINNADUKAHETUDUKA NA UPĀDINNADUKANAHETUDUKA)

[1132] Pháp phi nhân phi bị thủ liên quan pháp nhân bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi bị thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1133] Trong nhân có bốn cách.

[1134] Pháp phi phi nhân phi bất bị thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi bị thủ liên quan pháp phi nhân bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1135] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ HAI TỤ NHỊ ÐỀ NHÂN – NHỊ ÐỀ HAI TỤ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DVIGOCCHAKADUKAHETUDUKA DVIGOCCHAKADUKANAHETUDUKA)

[1136] Pháp phi nhân phi thủ liên quan pháp phi nhân thành thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phiền não liên quan pháp nhân thành phiền não sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANENAPAHĀTABBADUKAHETUDUKA
NADASSANENAPAHĀTABBADUKANAHETUDUKA)

[1137] Pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1138] Trong nhân có bốn cách.

[1139] Pháp phi phi nhân phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1140] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKAHETUDUKA
NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKANAHETUDUKA )

[1141] Pháp phi nhân phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1142] Trong nhân có bốn cách.

[1143] Pháp phi phi nhân phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1144] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKAHETUDUKA
NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKA DUKANAHETUDUKA)

[1145] Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Tất cả có ba câu yếu tri (pañhā).

[1146] Pháp phi phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[1147] Trong nhân có hai cách. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SARAṆADUKAHETUDUKA – NASARAṆADUKANAHETUDUKA)
[1148] Pháp phi nhân phi hữu tranh liên quan pháp nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi hữu tranh liên quan pháp nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1149] Trong nhân có bốn cách.

[1150] Pháp phi phi nhân phi vô tranh liên quan pháp phi nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi phi nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1151] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(SARAṆADUKASAHETUKADUKA NASARAṆADUKANASAHETUKADUKA)

[1152] Pháp phi hữu nhân phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi hữu nhân phi vô tranh liên quan pháp hữu nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1153] Trong nhân có hai cách.

[1154] Pháp phi vô nhân phi vô tranh liên quan pháp vô nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi vô nhân phi hữu tranh liên quan pháp vô nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1155] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SARAṆADUKAHETUSAMPAYUTTADUKA
NASARAṆADUKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[1156] Pháp phi tương ưng nhân phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1157] Trong nhân có hai cách. Giống như nhị đề hữu nhân (sahetukaduka).

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN-
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(SARAṆADUKAHETUSAHETUKADUKA –
NA SARAṆADUKANAHETUSAHETUKADUKA)

[1158] Pháp phi nhân phi vô nhân phi vô tranh liên quan pháp nhân hữu nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu tranh liên quan pháp nhân hữu nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1159] Trong nhân có hai cách.

[1160] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô tranh liên quan pháp hữu nhân phi nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi hữu nhân phi phi nhân phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân phi nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1161] Trong nhân có hai cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SARAṆADUKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA
NASARAṆADUKANAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[1162] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô tranh liên quan pháp nhân tương ưng nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

Giống như nhị đề nhân hữu nhân (hetusahetu-kaduka).

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(SARAṆADUKANAHETUSAHETUKADUKA –
NA SARAṆADUKANAHETUSAHETUKADUKA)

[1163] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi nhân hữu nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi nhân phi hữu nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi nhân hữu nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[1164] Trong nhân có hai cách.

[1165] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi nhân vô nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

[1166] Trong nhân có một cách.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH
(SARAṆADUKACŪḶANTARADUKA
NA SARAṆADUKACŪḶANTARADUKA)

[1167] Pháp vô duyên vô tranh trợ pháp phi vô duyên phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

Pháp vô vi vô tranh trợ pháp phi vô vi phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

Pháp hữu kiến vô tranh trợ pháp phi hữu kiến phi vô tranh bằng cảnh duyên.

… trợ pháp phi hữu kiến phi hữu tranh bằng cảnh duyên … trùng …

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ LẬU – NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(SARAṆADUKA ĀSAVADUKA NASARAṆADUKA NO ĀSAVADUKA)

[1168] Pháp phi lậu phi hữu tranh liên quan pháp lậu hữu tranh .

Pháp phi lậu phi vô tranh …

Pháp phi lậu phi hữu tranh và pháp phi lậu phi vô tranh … sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi vô tranh liên quan pháp phi lậu hữu tranh … Một câu.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
(SARAṆADUKA SĀSAVADUKA –
NA SARAṆADUKANASĀSAVADUKA)

[1169] Pháp phi cảnh lậu phi hữu tranh liên quan pháp cảnh lậu vô tranh …

Pháp phi phi cảnh lậu phi hữu tranh liên quan pháp phi cảnh lậu vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Tất cả cần được giải rộng theo phương thức đó. Tóm lược.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(SARAṆADUKASĀRAMMAṆADUKA
NA SARAṆADUKANASĀRAMMAṆADUKA)

[1170] Pháp phi hữu cảnh phi hữu tranh liên quan pháp hữu cảnh hữu tranh …

Pháp phi hữu cảnh phi hữu tranh liên quan pháp hữu cảnh vô tranh … Tóm lược.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(SARAṆADUKADASSANENAPAHĀTABBADUKA
NA SARAṆADUKANADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[1171] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh … Một câu.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô tranh liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ vô tranh … Tóm lược.

NHỊ ÐỀ HỮU TRANH NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG –
NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
(SARAṆADUKA SA – UTTARADUKA
NASARAṆADUKA NASA – UTTARADUKA)

[1172] Pháp phi hữu thượng phi hữu tranh liên quan pháp hữu thượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô thượng phi hữu tranh liên quan pháp vô thượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

Phần câu sanh (sahajātavāra), phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

-ooOoo-



  • Leave a Comment