Home / TRIPITAKA / Đại tạng kinh tiếng Việt / Tam Tạng Kinh Điển Nam Truyền / 42. Bộ Vị Trí / Bộ Vị Trí: Tam Đề Vị Trí – Tam Đề Cảnh Quá Khứ (Atītārammaṇattikaṃ)

Bộ Vị Trí: Tam Đề Vị Trí – Tam Đề Cảnh Quá Khứ (Atītārammaṇattikaṃ)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ (Atītārammaṇattikaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[1947] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu cảnh quá khứ, hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu cảnh quá khứ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

[1948] Pháp hữu cảnh vị lai liên quan pháp hữu cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu cảnh vị lai; … hai uẩn.

[1949] Pháp hữu cảnh hiện tại liên quan pháp hữu cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hiện tại … hai uẩn.

[1950] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do cảnh duyên … do trưởng duyên, trong trưởng không có thời tái tục.

… do vô gián duyên … do đẳng vô gián duyên … do câu sanh duyên… do hỗ tương duyên… do y chỉ duyên… do cận y duyên… do tiền sanh duyên… do trùng dụng duyên, trong tiền sanh và trùng dụng đều không có thời tái tục.

… do nghiệp duyên… do quả duyên: một uẩn quả hữu cảnh quá khứ. Hoàn bị có ba vấn đề (pañhā) nên làm thời bình nhật, thời tái tục.

… do vật thực duyên… do quyền duyên… do thiền na duyên… do đồ đạo duyên… do tương ưng duyên… do bất tương ưng duyên… do hiện hữu duyên… do vô hữu duyên… do ly khứ duyên… do bất ly duyên…

[1951] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách. Tóm lược. Tất cả đều có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1952] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô nhân hữu cảnh quá khứ, hai uẩn … vào sát na tái tục vô nhân si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1953] Pháp hữu cảnh vị lai liên quan pháp hữu cảnh vị lai sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô nhân hữu cảnh vị lai, hai uẩn …; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1954] Pháp hữu cảnh hiện tại liên quan pháp hữu cảnh hiện tại sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô nhân hữu cảnh hiện tại, hai uẩn … vào sát na tái tục vô nhân si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hữu cảnh hiện tại.

[1955] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi trưởng duyên, giống như thuận tùng câu sanh duyên.

[1956] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: … liên quan một uẩn hữu cảnh quá khứ trong cõi vô sắc … hai uẩn … vào sát na tái tục.

[1957] Pháp hữu cảnh vị lai liên quan pháp hữu cảnh vị lai sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu cảnh vị lai cõi vô sắc … hai uẩn …

[1958] Pháp hữu cảnh hiện tại liên quan pháp hữu cảnh hiện tại sanh khởi do phi tiền sanh duyên: vào sát na tái tục … liên quan một uẩn hữu cảnh hiện tại … hai uẩn.

[1959] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi hậu sanh duyên … do phi trùng dụng duyên giống như phi trưởng duyên … do phi nghiệp duyên: Tư hữu cảnh quá khứ liên quan các uẩn hữu cảnh quá khứ.

[1960] Pháp hữu cảnh vị lai liên quan pháp hữu cảnh vị lai sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư hữu cảnh vị lai liên quan các uẩn hữu cảnh vị lai.

[1961] Pháp hữu cảnh hiện tại liên quan pháp hữu cảnh hiện tại sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư hữu cảnh hiện tại liên quan các uẩn hữu cảnh hiện tại.

[1962] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi quả duyên: Trong phi quả không có thời tái tục.

[1963] Pháp hữu cảnh hiện tại liên quan pháp hữu cảnh hiện tại sanh khởi do phi thiền na duyên: ba uẩn liên quan một uẩn câu hành ngũ thức … hai uẩn.

[1964] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi đồ đạo duyên: liên quan một uẩn hữu cảnh quá khứ vô nhân … có ba vấn đề giống như trong phi nhân duyên, không có si.

[1965] Pháp hữu cảnh quá khứ liên quan pháp hữu cảnh quá khứ sanh khởi do phi bất tương ưng duyên: … liên quan một uẩn hữu cảnh quá khứ trong cõi vô sắc … hai uẩn.

[1966] Pháp hữu cảnh vị lai liên quan pháp hữu cảnh vị lai sanh khởi do phi bất tương ưng duyên: … liên quan một uẩn hữu cảnh vị lai trong cõi vô sắc … hai uẩn.

[1967] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng, phi tiền sanh, phi hậu sanh, phi trùng dụng, phi nghiệp, phi quả, có ba cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1968] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh, phi hậu sanh, phi trùng dụng, phi nghiệp, phi quả… ba cách; trong phi bất tương ưng hai cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1969] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách. Tóm lược. Tất cả đều ba cách. Trong bất ly … ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāro), PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāro), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro), giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāro).

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[1970] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng nhân duyên: các nhân hữu cảnh quá khứ trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục các nhân hữu cảnh quá khứ trợ các uẩn tương ưng.

[1971] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng nhân duyên: các nhân hữu cảnh vị lai trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1972] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng nhân duyên: các nhân hữu cảnh hiện tại trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục các nhân hữu cảnh hiện tại trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1973] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: Vị phản khán thiền thức vô biên xứ quá khứ, phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; phản khán tâm Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh quá khứ, phản khán Tha Tâm Thông … Túc Mạng Thông … Như Nghiệp Vãng Thông; các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh quá khứ đã đoạn trừ, … phiền não đã dứt tuyệt… các thiện hạnh trước kia; quán vô thường khổ não vô ngã đối với các uẩn vị lai hữu cảnh quá khứ; hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, tà kiến … hoài nghi … trạo cử … ưu sanh khởi; các uẩn vị lai hữu cảnh quá khứ trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Túc Mạng Thông, trợ cho Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1974] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán tâm thiền thức vô biên xứ vị lai, phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng, phản khán tâm Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh vị lai; quán vô thường … đối với Tha Tâm Thông… Túc Mạng Thông… Như Nghiệp Vãng Thông … đối với các uẩn vị lai hữu cảnh vị lai, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai sanh khởi … ưu sanh khởi; các uẩn vị lai hữu cảnh quá khứ trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1975] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh quá khứ; các uẩn hiện tại hữu cảnh quá khứ trợ Tha Tâm Thông..ṭrợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1976] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh vị lai; quán vô thường … đối với Tha Tâm Thông … Vị Lai Phần Thông, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai … ưu sanh khởi; các uẩn vị lai hữu cảnh vị lai trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1977] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh vị lai; phản khán Tha Tâm Thông … Vị Lai Phần Thông; các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh vị lai đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt; … các thiện hạnh trước kia; quán vô thường đối với các uẩn quá khứ hữu cảnh vị lai, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, ưu sanh khởi; các uẩn quá khứ hữu cảnh vị lai trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1978] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh vị lai; các uẩn hiện tại hữu cảnh vị lai trợ Tha Tâm Thông … trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1979] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh hiện tại; các uẩn hiện tại hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông … trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1980] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: phản khán thiên nhãn quá khứ, phản khán thiên nhĩ, phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh hiện tại, … Tha Tâm Thông; các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh hiện tại đã đoạn trừ,… phiền não đã dứt tuyệt, … các thiện hạnh trước kia; quán vô thường … đối với các uẩn quá khứ hữu cảnh hiện tại, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ … ưu sanh khởi; các uẩn quá khứ hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1981] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán thiên nhãn vị lai, phản khán thiên nhĩ, phản khán Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh hiện tại, … Tha Tâm Thông; quán vô thường … đối với các uẩn vị lai hữu cảnh hiện tại … trùng … dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai … ưu sanh khởi; các uẩn vị lai hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1982] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: phản khán tâm thức vô biên xứ quá khứ một cách khăng khít; phản khán tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách khăng khít; phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh quá khứ một cách khăng khít, phản khán Tha Tâm Thông … Túc Mạng Thông … Như Nghiệp Vãng Thông một cách khăng khít, phản khán các uẩn quá khứ hữu cảnh quá khứ một cách khăng khít, hoan hỷ thỏa thích, rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng hữu cảnh quá khứ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1983] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích với tâm thiền thức vô biên xứ vị lai một cách khăng khít… tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ … Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh quá khứ … Tha Tâm Thông … Túc Mạng Thông … Như Nghiệp Vãng Thông … với các uẩn vị lai hữu cảnh quá khứ, chú tâm cảnh ấy mà ái tham hữu cảnh vị lai sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1984] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: phản khán Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh vị lai một cách khăng khít … Tha Tâm Thông … vị lai phần thông; hoan hỷ thỏa thích với các uẩn vị lai hữu cảnh vị lai một cách khăng khít, chú tâm cảnh ấy mà ái tham hữu cảnh vị lai sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng hữu cảnh vị lai trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1985] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh vị lai … Tha Tâm Thông … vị lai phần thông … hoan hỷ thỏa thích với các uẩn quá khứ hữu cảnh vị lai một cách khăng khít, chú tâm cảnh ấy ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1986] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: trưởng hữu cảnh hiện tại trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1987] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng trưởng duyên. Chỉ cảnh trưởng: phản khán thiên nhãn quá khứ một cách khăng khít, phản khán thiên nhĩ một cách khăng khít; phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh hiện tại một cách khăng khít … Tha Tâm Thông một cách khăng khít, hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn quá khứ hữu cảnh hiện tại, chú tâm cảnh ấy mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1988] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: phản khán thiên nhãn vị lai một cách khăng khít, … thiên nhĩ một cách khăng khít … Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh hiện tại một cách khăng khít chú tâm cảnh ấy mà ái tham hữu cảnh vị lai sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1989] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng vô gián duyên: các uẩn hữu cảnh quá khứ kế trước trợ các uẩn hữu cảnh quá khứ kế sau bằng vô gián duyên.

[1990] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng vô gián duyên: tâm hữu phần hữu cảnh quá khứ trợ tâm khai môn hữu cảnh vị lai bằng vô gián duyên.

[1991] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng vô gián duyên: tâm tử hữu cảnh quá khứ trợ tâm tái tục hữu cảnh hiện tại bằng vô gián duyên; tâm hữu phần hữu cảnh quá khứ trợ tâm khai môn hữu cảnh hiện tại bằng vô gián duyên.

[1992] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng vô gián duyên: các uẩn hữu cảnh vị lai kế trước trợ các uẩn hữu cảnh vị lai kế sau bằng vô gián duyên.

[1993] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng vô gián duyên: Biến Hóa Thông hữu cảnh vị lai trợ tâm xuất lộ hữu cảnh quá khứ; Tha Tâm Thông trợ tâm xuất lộ hữu cảnh quá khứ; Vị Lai Phần Thông trợ tâm xuất lộ hữu cảnh quá khứ; các uẩn hữu cảnh vị lai trợ tâm xuất lộ hữu cảnh quá khứ bằng vô gián duyên.

[1994] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng vô gián duyên: các uẩn hữu cảnh hiện tại kế trước trợ các uẩn hữu cảnh hiện tại kế sau; tâm tái tục hữu cảnh hiện tại trợ tâm hữu phần hữu cảnh hiện tại; tâm hữu phần hữu cảnh hiện tại trợ tâm hữu phần hữu cảnh hiện tại bằng vô gián duyên.

[1995] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng vô gián duyên: tâm tái tục hữu cảnh hiện tại trợ tâm hữu phần hữu cảnh quá khứ; tâm hữu phần hữu cảnh hiện tại trợ tâm hữu phần hữu cảnh quá khứ; các uẩn hữu cảnh hiện tại trợ tâm xuất lộ hữu cảnh quá khứ bằng vô gián duyên.

[1996] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng đẳng vô gián duyên, giống như vô gián duyên.

[1997] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng cận y duyên. Ba duyên đều giống như phần Liên quan (paṭiccavāro).

[1998] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh quá khứ trợ cho sự tùy quán vô thường, tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã hữu cảnh quá khứ bằng cận y duyên.

[1999] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh quá khứ trợ cho sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh vị lai bằng cận y duyên.

[2000] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh quá khứ trợ cho sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh hiện tại bằng cận y duyên.

[2001] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh vị lai trợ sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh vị lai bằng cận y duyên.

[2002] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh vị lai trợ cho sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã hữu cảnh quá khứ bằng cận y duyên.

[2003] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cận y duyên. Có thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã tri cảnh vị lai trợ cho sự tùy quán vô thường, tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh hiện tại bằng cận y duyên.

[2004] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại … có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh hiện tại trợ cho sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, sự tùy quán vô ngã tri cảnh hiện tại bằng cận y duyên.

[2005] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, sự tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh hiện tại trợ cho sự tùy quán vô thường, tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh quá khứ bằng cận y duyên.

[2006] Pháp tri cảnh hiện tại trợ pháp tri cảnh vị lai bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y:

Thường cận y: sự tùy quán vô thường, tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh hiện tại trợ sự tùy quán vô thường, tùy quán khổ não, tùy quán vô ngã tri cảnh vị lai bằng cận y duyên.

[2007] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh quá khứ kế trước trợ các uẩn tri cảnh quá khứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

[2008] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh vị lai kế trước trợ các uẩn tri cảnh vị lai kế sau bằng trùng dụng duyên.

[2009] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh hiện tại kế trước trợ các uẩn tri cảnh hiện tại kế sau bằng trùng dụng duyên.

[2010] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh quá khứ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh quá khứ trợ các uẩn quả tri cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên.

[2011] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh quá khứ trợ các uẩn quả tri cảnh vị lai.

[2012] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: tư tri cảnh quá khứ trợ các uẩn quả tri cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên.

[2013] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh vị lai trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh vị lai trợ các uẩn quả tri cảnh vị lai bằng nghiệp duyên.

[2014] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh vị lai trợ các uẩn tri cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên.

[2015] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh vị lai trợ các uẩn quả tri cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên.

[2016] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh hiện tại trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh hiện tại trợ các uẩn quả tri cảnh hiện tại bằng nghiệp duyên.

[2017] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh hiện tại trợ các uẩn quả tri cảnh quá khứ bằng nghiệp duyên.

[2018] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh hiện tại trợ các uẩn quả tri cảnh vị lai bằng nghiệp duyên.

[2019] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng quả duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên … bằng thiền na duyên … bằng đồ đạo duyên … bằng tương ưng duyên … bằng hiện hữu duyên … bằng vô hữu duyên … bằng ly khứ duyên … bằng bất ly duyên.

[2020] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh, hỗ tương, y chỉ có ba cách, trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền, thiền na, đồ đạo, tương ưng có ba cách, trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[2021] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2022] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên … bằng nghiệp duyên.

[2023] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2024] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2025] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2026] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2027] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2028] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2029] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên… bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[2030] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách. Tóm lược. Tất cả đều có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách; trong phi bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[2031] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng, phi vô gián, phi đẳng vô gián, phi cận y, phi tiền sanh, phi hậu sanh, phi trùng dụng, phi nghiệp, có phi quả … Tất cả đều có ba cách. Tóm lược. trong phi vô hữu, phi ly khứ … ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[2032] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong trưởng… bảy cách; trong vô gián … bảy cách; trong đẳng vô gián… bảy cách; trong câu sanh … ba cách; trong hỗ tương … ba cách; trong y chỉ … ba cách; trong cận y … chín cách; trong trùng dụng … ba cách; trong nghiệp … chín cách; trong quả… ba cách; trong vật thực, trong quyền, trong thiền na, trong đồ đạo, trong tương ưng, trong hiện hữu … ba cách; trong vô hữu … bảy cách; trong ly khứ … bảy cách; trong bất ly … ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN YẾU TRI

KẾT THÚC ÐỀ THỨ MƯỜI CHÍN,

-ooOoo-



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *