Bộ Vị Trí: Tam Đề Vị Trí – Tam Đề Hữu Kiến Hữu Đối (Sanidassanasappaṭighattikaṃ)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

TAM ÐỀ HỮU KIẾN HỮU ÐỐI
(Sanidassanasappaṭighattikaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[2175] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: hai sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển vô kiến hữu đối một sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các sắc đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ … vị xứ liên quan xúc xứ.

Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các sắc đại hiển vô kiến hữu đối; sắc xứ liên quan xúc xứ.

Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan các sắc đại hiển vô kiến hữu đối; thủy giới (āpodhātu), quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối; sắc xứ, thủy giới, quyền, đoàn thực, liên quan xúc xứ.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: hai sắc đại hiển và thủy giới liên quan một sắc đại hiển vô kiến hữu đối, môt sắc đại hiển và thủy giới liên quan hai sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các sắc đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ, vị xứ, thủy giới, quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan các sắc đại hiển vô kiến hữu đối; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ, thủy giới, quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ.

[2176] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối … do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn và sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn … ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới; quyền, đoàn thực liên quan thủy giới.

Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến vô đối … do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan thủy giới; sắc xứ liên quan thủy giới.

Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến vô đối … do nhân duyên: sắc sở y tâm vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; vào sát na tái tục sắc nghiệp vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan thủy giới; nhãn xứ, vị xứ liên quan thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối … do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan thủy giới; sắc xứ, quyền, đoàn thực liên quan thủy giới.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối … do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn … vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn … sắc sở y tâm sắc nghiệp, sắc y sinh, vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan thủy giới; nhãn xứ, vị xứ, quyền, đoàn thực liên quan thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan thủy giới; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ liên quan thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn … vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan thủy giới; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ, quyền, đoàn thực liên quan thủy giới.

[2177] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến hữu đối và sắc đại hiển và thủy giới; sắc xứ liên quan xúc xứ và thủy giới.

Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các sắc đại hiển; hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới, một đại hiển liên quan hai đại hiển và thủy giới; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ và thủy giới.

Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ, quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; nhãn xứ, sắc xứ, quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh, hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ và thủy giới.

Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ, nhãn xứ, vị xứ, quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

[2178] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; các danh uẩn liên quan ý vật.

[2179] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do trưởng duyên: hai đại hiển liên quan môt đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển ; sắc sở y tâm, sắc y sinh liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối.

Trong căn vô kiến hữu đối, nên phân tích có bảy vấn đề, theo cách thức này, nhưng không có câu cuối.

[2180] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …, sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan thủy giới.

Theo cách thức này, trong căn vô kiến vô đối nên phân tích có bảy vấn đề, không có câu kết thúc.

[2181] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do trưởng duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến vô đối và thủy giới.

Cần phân tích thành bảy vấn đề, theo cách thức này.

[2182] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do vô gián duyên … do đẳng vô gián duyên, giống như cảnh duyên.

[2183] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do câu sanh duyên: hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, môt đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh, vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ; đối với sắc ngoại … sắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng hai đại hiển liên quan một đại hiển …

Trong căn vô kiến hữu đối cần phân tích thành bảy vấn đề, theo cách thức này.

[2184] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do câu sanh duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …, ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới; quyền, đoàn thực liên quan thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan thủy giới.

Trong căn vô kiến vô đối, nên làm thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2185] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do câu sanh duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ liên quan xúc xứ và thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới.

Nên phân tích thành bảy vấn đề, theo cách thức này.

[2186] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do hỗ tương duyên: hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển .

Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do hỗ tương duyên: thủy giới liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do hỗ tương duyên: hai đại hiển và thủy giới liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển và thủy giới liên quan hai đại hiển.

[2187] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do hỗ tương duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô kiến hữu đối, hai uẩn …; vào sát na tái tục ba uẩn và ý vật liên quan một uẩn vô kiến vô đối, hai uẩn …; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật.

Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do hỗ tương duyên: các đại hiển vô kiến hữu đối liên quan thủy giới.

[2188] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do hỗ tương duyên: hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới, một đại hiển liên quan hai đại hiển và thủy giới.

[2189] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do y chỉ duyên: … do cận y duyên … do tiền sanh duyên … do trùng dụng duyên … do nghiệp duyên … do quả duyên … do vật thực duyên… do quyền duyên … do thiền na duyên … do đồ đạo duyên … do tương ưng duyên … do bất tương ưng duyên … do hiện hữu duyên … do vô hữu duyên … do ly khứ duyên … do bất ly duyên …

[2190] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có hai mươi mốt cách; trong cận y có một cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có hai mươi mốt cách; trong quả, vật thực có hai mươi mốt cách; trong quyền có hai mươi mốt cách; trong thiền na, đồ đạo, có hai mươi mốt cách; trong tương ưng có một cách, trong bất tương ưng có hai mươi mốt cách; trong hiện hữu có hai mươi mốt cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[2191] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do phi nhân duyên: hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển.

Trong căn vô kiến hữu đối, nên phân tích thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2192] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô nhân vô kiến vô đối, hai uẩn …; vào sát na tái tục vô nhân ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan một uẩn vô kiến vô đối … ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới; quyền, đoàn thực liên quan thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Căn vô kiến vô đối, cần được phân tích thành bảy vấn đề, theo cách thức này.

[2193] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô nhân vô kiến vô đối và đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân sắc nghiệp hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ liên quan xúc xứ và thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới.

Cần được phân tích thành bảy vấn đề một cách tỏ rõ theo phương thức này.

[2194] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do phi cảnh duyên: hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển.

Căn vô kiến hữu đối cần được phân tích thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2195] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; vào sát na tái tục sắc nghiệp vô kiến vô đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối; ý vật liên quan các danh uẩn; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới; quyền, đoàn thực liên quan thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới.

Trong căn vô kiến vô đối cần được giải rộng thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2196] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp hữu kiến hữu đối liên quan các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới; sắc xứ liên quan xúc xứ và thủy giới; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới.

Trong Tấu hợp cần được phân tích thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2197] Pháp vô kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối sanh khởi do phi trưởng duyên, giống như câu sanh duyên.

… do phi vô gián duyên … do phi đẳng vô duyên … do phi hỗ tương duyên: sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối; nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển. Cần được phân tích thành hai mươi mốt vấn đề theo cách này.

… do phi cận y duyên … do phi tiền sanh duyên … do phi hậu sanh duyên … do phi trùng dụng duyên …

… do phi nghiệp duyên: đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … hai đại hiển liên quan một đại hiển vô kiến hữu đối, một đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc y sinh vô kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối. Ðã phân tích nghiệp duyên rồi cũng nên làm phần phi nghiệp duyên có hai mươi mốt vấn đề.

… do phi quả duyên: không có thời tái tục, cũng không có sắc nghiệp; chỉ nên sắp trong ngũ uẩn (pañca-vokāra).

… do phi vật thực duyên: đối với sắc ngoại … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng … theo cách thức này cần được phân tích thành hai mươi mốt câu.

… do phi quyền duyên: đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … một đại hiển vô kiến hữu đối … đối với chúng sanh vô tưởng sắc mạng quyền liên quan các đại hiển … Tóm lược … Tất cả vấn đề cần được phân tích.

… do phi thiền na duyên: đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng … một đại hiển … tóm lược. Bảy vấn đề cần được phân tích.

[2198] Pháp vô kiến vô đối liên quan pháp vô kiến vô đối sanh khởi do phi thiền na duyên: ba uẩn liên quan một uẩn câu hành năm thức, hai uẩn … sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối liên quan thủy giới. Cũng có bảy vấn đề như vậy cần được phân tích.

[2199] Pháp hữu kiến hữu đối liên quan pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối sanh khởi do phi thiền na duyên: đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến hữu đối liên quan các đại hiển vô kiến hữu đối và thủy giới. Bảy vấn đề như vậy cần được phân tích.

… do phi đồ đạo duyên, cần được làm đầy đủ giống như phi nhân duyên, không có si.

… do phi duyên tương ưng duyên … do phi bất tương ưng duyên … nên làm đầy đủ.

… do phi vô hữu duyên … … do phi ly khứ duyên.

[2200] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách; trong phi trưởng có hai mươi mốt cách. Tóm lược. Tất cả đều có hai mươi mốt cách; trong phi vô hữu có hai mươi mốt cách; trong phi ly khứ có hai mươi mốt cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[2201] Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai mươi mốt cách; trong phi trưởng … hai mươi mốt cách. Tóm lược. trong phi quả… hai mươi mốt cách; trong phi tương ưng … hai mươi mốt cách; trong phi bất tương ưng … hai mươi mốt cách; trong phi vô hữu … hai mươi mốt cách; trong phi ly khứ … hai mươi mốt cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[2202] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián … một cách; trong đẳng vô gián … một cách; trong câu sanh… hai mươi mốt cách. Tóm lược; trong thiền na … hai mươi mốt cách; trong đồ đạo … hai mươi mốt cách; trong tương ưng … một cách; trong bất tương ưng … hai mươi mốt cách; trong hiện hữu … hai mươi mốt cách; trong vô hữu … một cách; trong ly khứ … một cách; trong bất ly … hai mươi mốt cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN .

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāro) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāro), giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro), chỉ nên sắp trong vô sắc (arūpe).

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[2203] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng nhân duyên: các nhân vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng nhân duyên; vào sát na tái tục các nhân vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng nhân duyên.

[2204] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng nhân duyên: các nhân vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng nhân duyên; vào sát na tái tục …; trong căn vô kiến vô đối cần được phân tích thành bảy vấn đề theo cách thức này.

[2205] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cảnh duyên: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với cảnh sắc, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến … hoài nghi … trạo cử … ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; sắc xứ trợ cho nhãn thức bằng cảnh duyên; các uẩn hữu kiến hữu đối trợ cho Biến Hóa Thông, trợ cho Túc Mạng Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[2206] Pháp vô kiến hữu đối trợ cho pháp vô kiến vô đối bằng cảnh duyên: quán vô thường đối với mắt … thân, thinh, khí, vị… xúc … trùng … ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức … xúc xứ trợ thân thức; các uẩn vô kiến hữu đối trợ Biến HóaThông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[2207] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cảnh duyên: sau khi bố thí trì giới hành bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; … thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm Ðạo, phản khán tâm quả, phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt, … đã từng chất chứa; quán vô thường .. đối với các uẩn vô kiến vô đối … ưu sanh khởi; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm vô kiến vô đối; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; các uẩn vô kiến vô đối trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[2208] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với cảnh sắc, chú ý cảnh ấy nên ái tham … tà kiến sanh khởi.

[2209] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt … thân, thinh, khí … xúc, chú ý cảnh ấy nên ái tham… tà kiến sanh khởi.

[2210] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: Sau khi bố thí … giới … bố tát … chú ý cảnh ấy … sau khi xuất thiền … các bậc Thánh sau khi xuất đạo … sau khi xuất quả … khăng khít tâm quả … khăng khít Níp bàn … Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với ý vật… nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy giới, đoàn thực … các uẩn vô kiến vô đối, chú ý cảnh ấy nên ái tham … tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: Trưởng vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng trưởng duyên.

[2211] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: Trưởng vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng trưởng duyên. Trong căn vô kiến vô đối có bảy vấn đề cần được phân tích; Trưởng làm theo ba cách sắc yếu hiệp (rūpasaṅgaha).

[2212] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng vô gián duyên: các uẩn vô kiến vô đối kế trước trợ các uẩn vô kiến vô đối kế sau bằng vô gián duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả, tâm quả (phala) trợ tâm quả; tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[2213] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng đẳng vô gián duyên, giống như vô gián duyên.

[2214] Pháp vô kiến hữu đối trợ cho vô kiến hữu đối bằng câu sanh duyên, nên khéo sắp đặt giống như phần Liên quan (paṭiccavāra).

Hỗ tương duyên giống như hỗ tương trong phần liên quan.

Y chỉ duyên giống như trong phần liên quan.

[2215] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: khi mong cầu sắc cụ túc bèn bố thí … giới … bố tát …; sắc cụ túc (vaṇṇasampadā) trợ đức tin, trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[2216] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: khi mong cầu nhãn cụ túc … thân cụ túc … thinh cụ túc … khi mong cầu xúc cụ túc bèn bố thí …. giới … bố tát; do nương thời tiết … sàng tọa mà bố thí … giới … bố tát … thiền … tuệ quán … Ðạo … thần thông … nhập định … sát sanh … chia rẽ tăng; nhãn cụ túc … xúc cụ túc … thời tiết … sàng tọa trợ đức tin, trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[2217] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin mà bố thí … giới … bố tát … thiền … nhập định … khở ngã mạn … chấp tà kiến; do nương giới … trí tuệ, ái tham, vọng cầu, lạc thân, khổ thân, thực phẩm … mà bố thí … chia rẽ tăng; các uẩn vô kiến vô đối … đức tin, trí tuệ, ái tham, vọng cầu, lạc thân, khổ thân … thực phẩm trợ đức tin, trợ trí tuệ … tóm lược … trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[2218] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Chỉ có cảnh tiền sanh: dùng thiên nhãn … Sắc xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.

[2219] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: quán vô thường … đối với mắt … thân … thinh … xúc … ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức … trùng … xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: Nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

[2220] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: quán vô thường … đối với vật … nữ quyền … nam quyền … mạng quyền … thủy giới … đoàn thực … ưu sanh khởi.

Vật tiền sanh: Ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên.

[2221] Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh: sắc xứ và ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên.

[2222] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh: Nhãn xứ và ý vật … xúc xứ và ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên.

[2223] Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh: sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.

[2224] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ thân vô kiến vô đối sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[2225] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ thân hữu kiến hữu đối sanh trước này bằng hậu sanh duyên. Bảy vấn đề như vậy cần được phân tích, ba cách sắc yếu hiệp.

[2226] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô kiến vô đối kế trước trợ các uẩn vô kiến vô đối kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc, tâm Thuận Thứ trợ tâm Dũ tịnh, tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[2227] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư vô kiến vô đối trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng nghiệp duyên.

[2228] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp hữu kiến hữu đối bằng nghiệp duyên.

Bảy vấn đề như vậy, có câu sanh và dị thời, cần được phân tích theo cách thức này; ba cách sắc yếu hiệp.

[2229] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng quả duyên: một uẩn quả vô kiến vô đối trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng quả duyên, hai uẩn …; vào sát na tái tục một uẩn vô kiến vô đối trợ ba uẩn và các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng quả duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng quả duyên.

[2230] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng quả duyên. Các uẩn quả vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng quả duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp hữu kiến hữu đối bằng quả duyên. Bảy vấn đề như vậy cần được phân tích, có thời bình nhật và thời tái tục.

[2231] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng vật thực duyên: các danh thực vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục, các danh thực vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng vật thực duyên; Ðoàn thực trợ thân vô kiến vô đối này bằng vật thực duyên.

[2232] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối này bằng vật thực duyên: các danh thực vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục, các danh thực vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp vô kiến hữu đối bằng vật thực duyên; đoàn thực trợ thân hữu kiến hữu đối này bằng vật thực duyên; bảy vấn đề như vậy cần được phân tích có thời bình nhật và thời tái tục; trong bảy vấn đề cũng nên sắp đoàn thực (kabaliṅkārāhāra).

[2233] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng quyền duyên: Nhãn quyền trợ nhãn thức… thân quyền trợ thân thức bằng quyền duyên.

[2234] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối Bằng quyền duyên: các danh quyền vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng quyền duyên; vào sát na tái tục các danh quyền vô kiến vô đối trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng quyền duyên; mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng quyền duyên.

[2235] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối Bằng quyền duyên: các danh quyền vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng quyền duyên; vào sát na tái tục, các danh quyền vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp hữu kiến hữu đối bằng quyền duyên; mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp hữu kiến hữu đối bằng quyền duyên. Thời bình nhật và thời tái tục có bảy vấn đề cần được phân tích như vậy, và mỗi câu chót đều có mạng quyền sắc (rūpajīvitindriyaṃ).

[2236] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ các pháp vô kiến vô đối bằng quyền duyên: nhãn quyền và nhãn thức trợ các uẩn câu hành nhãn thức Bằng quyền duyên. Tóm lược. Thân quyền và thân thức trợ các uẩn câu hành thân thức bằng quyền duyên.

[2237] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng thiền na duyên… Bằng đồ đạo duyên… Bằng tương ưng duyên: một uẩn vô kiến vô đối trợ ba uẩn bằng tương ưng duyên, hai uẩn … vào sát na tái tục …

[2238] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ trợ thân thức bằng bất tương ưng duyên.

[2239] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ thân vô kiến vô đối sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[2240] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng bất tương ưng duyên. vào sát na tái tục, các uẩn vô kiến vô đối trợ các sắc nghiệp hữu kiến hữu đối bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ thân hữu kiến hữu đối sanh trước này bằng bất tương ưng duyên; năm vấn đề còn lại cần được giải rộng như vậy, có câu sanh và hậu sanh.

[2241] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên, chỉ có tiền sanh: quán vô thường … đối với cảnh sắc … ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc … sắc xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.

[2242] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên: một đại hiển vô kiến hữu đối trợ hai đại hiển bằng hiện hữu duyên, hai đại hiển trợ một đại hiển bằng hiện hữu duyên; các đại hiển vô kiến hữu đối trợ các sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên; xúc xứ trợ nhãn xứ, vị xứ bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại … sắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết một đại hiển trợ hai đại hiển bằng hiện hữu duyên, hai đại hiển trợ một đại hiển bằng hiện hữu duyên; các đại hiển sở y quí tiết trợ các sắc y sinh vô kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên; đối với chúng sanh vô tưởng một đại hiển vô kiến hữu đối trợ hai đại hiển bằng hiện hữu duyên, hai đại hiển …

[2243] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên. Giống như y chỉ duyên trong phần Liên quan (paṭiccavāre).

[2244] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: các đại hiển vô kiến hữu đối trợ các sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên; cần được giải rộng cho đến chúng sanh vô tưởng.

Tiền sanh: quán vô thường … đối với mắt … thân .. cảnh thinh … cảnh xúc … ưu sanh khởi; nhãn xứ trợ nhãn thức … xúc xứ trợ thân thức bằng hiện hữu duyên; bốn vấn đề còn lại cần được giải rộng giống như câu sanh duyên trong phần Liên quan (paṭiccavāre) không khác nhau.

[2245] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. có câu sanh, hậu sanh, vật thực, quyền.

Câu sanh: một uẩn vô kiến vô đối trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên, hai uẩn …; vào sát na tái tục, thủy giới trợ sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến vô đối; thủy giới trợ quyền và đoàn thực bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ..ṣắc sở y vật thực … sắc sở y quí tiết … chúng sanh vô tưởng thủy giới trợ các sắc nghiệp vô kiến vô đối.

Tiền sanh: quán vô thường … đối với ý vật … nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy giới … đối với đoàn thực … ưu sanh khởi; ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô kiến vô đối trợ thân vô kiến vô đối sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Ðoàn thực trợ thân vô kiến vô đối này bằng hiện hữu duyên.

Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên.

Sáu vấn đề còn lại cần được phân tích như vậy; nên sắp làm câu sanh, hậu sanh, vật thực, quyền.

[2246] Pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Chỉ có tiền sanh: sắc xứ và ý vật trơï các uẩn vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên.

[2247] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên; các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển trợ các sắc sở y tâm hữu kiến hữu đối bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục … tóm lược. Nên sắp theo chúng sanh vô tưởng nữa.

[2248] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến hữu đối … tóm lược.

[2249] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: các uẩn vô kiến vô đối và các đại hiển trợ các sắc sở y tâm vô kiến vô đối; nên sắp đặt luôn cả chúng sanh vô tưởng.

Tiền sanh: Nhãn xứ và ý vật … xúc xứ và ý vật trợ các uẩn vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Các vấn đề còn lại cần được phân tích.

[2250] Các pháp hữu kiến hữu đối và các pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Chỉ có tiền sanh: sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.

[2251] Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh: sắc xứ, nhãn xứ và nhãn thức trợ các uẩn câu hành nhãn thức bằng hiện hữu duyên.

Vô hữu duyên và ly khứ duyên, giống như vô gián duyên.

Bất ly duyên, giống như hiện hữu duyên.

[2252] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có ba cách trong trưởng có chín cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có hai mươi mốt cách, trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có bảy cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có bảy cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có một cách, trong bất tương ưng có tám cách; trong hiện hữu có hai mươi lăm cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có hai mươi lăm cách.

[2253] Trong trưởng từ nhân duyên có Bảy cách; trong câu sanh … Bảy cách; trong hỗ tương … một cách; trong y chỉ … Bảy cách; trong quả … Bảy cách; trong quyền … Bảy cách; trong đồ đạo … Bảy cách; trong tương ưng … một cách; trong Bất tương ưng … Bảy cách; trong hiện hữu … Bảy cách; trong Bất ly … Bảy cách.

[2254] Nhân, câu sanh, y chỉ, hiện hữu, bất ly, bảy cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, hiện hữu, bất ly, một cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly, một cách.

Nhân, câu sanh, y chỉ, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly, bảy cách.

Nhân, câu sanh, y chỉ, quả, hiện hữu, bất ly bảy cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, hiện hữu, bất ly, một cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng hiện hữu, bất ly, một cách.

Nhân, câu sanh, y chỉ, quả, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly, bảy cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly, một cách.

Tất cả phần tính toán (Gaṇanavāro) cần được tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[2255] Pháp hữu kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối Bằng cảnh duyên … Bằng cận y duyên … Bằng tiền sanh duyên.

[2256] Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối bằng câu sanh duyên …

Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng câu sanh duyên …

Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng cảnh duyên … Bằng câu sanh duyên … Bằng cận y duyên … Bằng tiền sanh duyên …

Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối Bằng câu sanh duyên …

Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên …

Pháp vô kiến hữu đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên.

[2257] Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối Bằng cảnh duyên … Bằng câu sanh duyên … Bằng cận y duyên … Bằng tiền sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên … bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối Bằng câu sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối Bằng câu sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên … Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên.

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và pháp vô kiến vô đối Bằng câu sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến hữu đối và vô kiến hữu đối Bằng câu sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối bằng câu sanh duyên … Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… Bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

Pháp vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên Bằng hậu sanh duyên … Bằng nghiệp duyên… bằng vật thực duyên … Bằng quyền duyên …

[2258] Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng tiền sanh duyên.

[2259] Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối bằng câu sanh duyên.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến hữu đối bằng câu sanh duyên.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối … Có câu sanh và tiền sanh.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối bằng câu sanh duyên.

Các pháp vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối Bằng câu sanh duyên.

[2260] Các pháp hữu kiến hữu đối và vô kiến hữu đối trợ pháp vô kiến vô đối … Có tiền sanh.

[2261] Các pháp hữu kiến hữu đối vô kiến hữu đối và vô kiến vô đối trợ pháp vô kiến vô đối bằng câu sanh duyên … Bằng tiền sanh duyên.

[2262] Trong phi nhân có hai mươi lăm cách; trong phi cảnh có hai mươi hai cách; trong phi trưởng có hai mươi lăm cách; trong phi vô gián có hai mươi lăm cách; trong phi đẳng vô gián có hai mươi lăm cách; trong phi câu sanh có mười hai cách; trong phi hỗ tương có hai mươi bốn cách; trong phi y chỉ có chín cách; trong phi cận y có hai mươi lăm cách; trong phi tiền sanh có hai mươi hai cách; trong phi hậu sanh hai mươi lăm cách; trong phi trùng dụng có hai mươi lăm cách; trong phi nghiệp có hai mươi lăm cách; trong phi quả có hai mươi bốn cách; trong phi vật thực có hai mươi lăm cách; trong phi quyền có hai mươi ba cách; trong phi thiền na có hai mươi lăm cách; trong phi đồ đạo có hai mươi lăm cách; trong phi tương ưng có hai mươi bốn cách; trong phi bất tương ưng có hai mươi hai cách; trong phi hiện hữu có chín cách; trong phi vô hữu có hai mươi lăm cách; trong phi ly khứ có hai mươi lăm cách; trong phi bất ly có chín cách.

[2263] Trong phi cảnh từ phi nhân duyên có hai mươi hai cách… giống như tiến trình thứ nhất; trong phi bất ly … chín cách.

[2264] Trong phi trưởng từ phi nhân duyên phi cảnh duyên có hai mươi hai cách; trong phi vô giá … hai mươi hai cách; trong phi đẳng vô gián … hai mươi hai cách; trong phi câu sanh… chín cách; trong phi hỗ tương… hai mươi hai cách; trong phi y chỉ … chín cách; trong phi cận y … hai mươi mốt cách; trong phi tiền sanh … hai mươi hai cách; trong phi hậu sanh … hai mươi hai cách. Tóm lược. trong phi tương ưng … hai mươi hai cách; trong phi Bất tương ưng … hai mươi hai cách; trong phi hiện hữu… chín cách; trong phi vô hữu … hai mươi hai cách; trong phi ly khứ … hai mươi hai cách; trong phi Bất ly … chín cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[2265] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách; trong phi trưởng … bảy cách; trong phi vô gián … bảy cách; trong phi đẳng vô gián … bảy cách; trong phi hỗ tương … bảy cách; trong phi cận y … bảy cách; trong phi tiền sanh … bảy cách; trong phi hậu sanh … bảy cách. Tóm lược. Tất cả đều có bảy cách. Trong phi tương ưng … bảy cách; trong phi bất tương ưng … bảy cách; trong phi vô hữu … bảy cách; trong phi ly khứ … bảy cách.

[2266] Nhân, câu sanh, y chỉ, hiện hữu, bất ly, có bảy cách, trong phi cảnh … bảy cách trong phi vô gián …bảy cách trong phi đẳng vô gián … bảy cách trong phi hỗ tương. Ở đây cũng tóm lược … bảy cách trong phi tương ưng. Một cách trong phi bất tương ưng … bảy cách trong phi vô hữu …bảy cách trong phi ly khứ… bảy cách.

[2267] Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, hiện hữu, bất ly có một cách trong phi cảnh. Tất cả đều có một … Một cách trong phi ly khứ. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[2268] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong trưởng … chín cách; trong vô gián … một cách; trong đẳng vô gián … một cách; trong câu sanh … hai mươi mốt cách; trong hỗ tương … sáu cách; trong y chỉ … hai mươi mốt cách; trong cận y … ba cách; trong tiền sanh … sáu cách; trong hậu sanh … bảy cách; trong trùng dụng … một cách; trong nghiệp … bảy cách; trong quả… bảy cách; trong vật thực … bảy cách; trong quyền … chín cách; trong thiền na … bảy cách; trong đồ đạo … bảy cách; trong tương ưng … một cách; trong bất tương ưng … tám cách; trong hiện hữu … hai mươi lăm cách; trong vô hữu … một cách; trong ly khứ … một cách; trong bất ly … hai mươi lăm cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN YẾU TRI.

KẾT THÚC ÐỀ THỨ HAI MƯƠI HAI: TAM ÐỀ HỮU KIẾN HỮU ÐỐI.

KẾT THÚC TAM ÐỀ VỊ TRÍ THUẬN PHẦN SAU.

-ooOoo-



  • Leave a Comment