Home / TRIPITAKA / Đại tạng kinh tiếng Việt / Tam Tạng Kinh Điển Nam Truyền / 42. Bộ Vị Trí / Bộ Vị Trí: Tam Đề Vị Trí – Tam Đề Quá Khứ (atītattika)

Bộ Vị Trí: Tam Đề Vị Trí – Tam Đề Quá Khứ (atītattika)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ (atītattika)

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[1917] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng nhân duyên: các nhân hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục …

[1918] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát rồi suy xét lại…; suy xét lại các thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền; các bậc Thánh khi xuất tâm đạo rồi phản khán tâm đạo … phản khán tâm quả; phản khán phiền não đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhãn quá khứ … trùng … ưu sanh khởi; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhĩ quá khứ… tỷ … thiệt … thân … sắc … thinh … khí … vị … xúc …ý vật … đối với các uẩn quá khứ, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi … phóng dật … ưu sanh khởi; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn quá khứ trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1919] Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường … đối với nhãn vị lai … ý vật … các uẩn vị lai … ưu sanh khởi; các uẩn vị lai trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1920] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường … đối với nhãn hiện tại … thân … sắc … thinh … khí … vị … xúc … ý vật … các uẩn hiện tại … ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thông … dùng thiên nhĩ thông nghe cảnh thinh; sắc xứ trợ nhãn thức … xúc xứ trợ thân thức; các uẩn hiện tại trợ Biến Hóa Thông … trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1921] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới … trùng … xét lại các thiện hạnh trước kia một cách khăng khít; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền một cách khăng khít; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo một cách khăng khít … phản khán tâm quả một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít đối với nhãn quá khứ … thân … sắc … thinh … khí … vị … xúc … ý vật … các uẩn quá khứ rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1922] Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít đối với nhãn vị lai … ý vật … các uẩn vị lai rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[1923] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng .

Cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khítđối với nhãn hiện tại … ý vật … các uẩn hiện tại rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: Pháp trưởng hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[1924] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng vô gián duyên: các uẩn quá khứ kế trước trợ các uẩn hiện tại kế sau bằng vô gián duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ Tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả; tâm quả trợ tâm quả; tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[1925] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng đẳng vô gián duyên, giống như vô gián duyên.

[1926] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng câu sanh duyên … bằng hỗ tương duyên … bằng y chỉ duyên. Tóm lược.

[1927] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y … trùng … do nương đức tin quá khứ mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền … trùng … tuệ quán … đạo … thần thông … nhập thiền, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới quá khứ … tuệ … ái … vọng cầu … lạc thân … khổ thân mà bố thí … giới … bố tát … trùng … nhập thiền … sát sanh … chia rẽ tăng; đức tin quá khứ … trí tuệ … ái tham … vọng cầu … lạc thân … khổ thân trợ cho đức tin hiện tại, trợ cho trí tuệ, trợ cho ái tham, trợ cho vọng cầu … trùng … trợ cho quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[1928] Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: ngườiđang mong cầu nhãn cụ túc vị lai … đang mong cầu nhĩ cụ túc … tỷ cụ túc … thiệt cụ túc … thân cụ túc … sắc cụ túc … thinh cụ túc … hương cụ túc … vị cụ túc … xúc cụ túc … đang mong cầu các uẩn vị lai nên bố thí … giới .. bố tát; nhãn cụ túc vị lai … sắc cụ túc … xúc cụ túc … các uẩn vị lai trợ cho đức tin hiện tại, trợ cho trí tuệ, trợ cho lạc thân, trợ cho khổ thân, trợ cho đạo, trợ cho quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[1929] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương thời tiết hiện tại mà chứng thiền, chứng tuệ quán … trùng … do nương thực phẩm hiện tại … sàng tọa mà chứng thiền, nhập định; thời tiết hiện tại … thực phẩm … sàng tọa trợ đức tin hiện tại, trợ trí tuệ, trợ lạc thân … trùng … trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[1930] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: quán vô thường … đối với nhãn … ý vật … ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ … sắc xứ trợ nhãn thức … xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn hiện tại bằng tiền sanh duyên.

[1931] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hiện tại trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[1932] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng trùng dụng duyên: các uẩn quá khứ kế trước trợ các uẩn hiện tại kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[1933] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư quá khứ trợ các uẩn quả hiện tại và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[1934] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng nghiệp duyên: Tư hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[1935] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng quả duyên: một uẩn quả hiện tại trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng quả duyên, hai uẩn … vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật bằng quả duyên.

[1936] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên … bằng thiền na duyên … bằng đồ đạo duyên… bằng tương ưng duyên … bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn hiện tại trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn hiện tại trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ … ý vật trợ các danh uẩn hiện tại bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn hiện tại thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[1937] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng hiện hữu duyên: giống như hiện hữu duyên trong tam đề dĩ sanh.

[1938] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng vô hữu duyên … bằng ly khứ duyên.

[1939] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng bất ly duyên … trùng …

[1940] Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh, hỗ tương, y chỉ có một cách, trong cận y có ba cách; trong tiền sanh, hậu sanh, trùng dụng có một cách; trong nghiệp có hai cách; trong quả, vật thực có một cách. Tóm lược. Trong bất ly có một cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1941] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên.

[1942] Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên … bằng cận y duyên.

[1943] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên.

[1944] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi vô gián có ba cách. Tóm lược. Trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi hiện hữu có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách; trong phi bất ly có hai cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1945] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách; trong phi trưởng, phi vô gián, phi đẳng vô gián, phi hỗ tương, phi cận y. Tóm lược. Phi tương ưng, phi bất tương ưng, phi vô hữu, phi ly khứ … một cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1946] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong trưởng … ba cách; trong vô gián, đẳng vô gián, câu sanh, hỗ tương, cận y … một cách; trong tiền sanh … một cách; trong hậu sanh, trùng dụng … một cách. Tóm lược. Trong nghiệp … hai cách; trong quả … một cách; trong những câu này đều chỉ một cách. Trong bất ly … một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN YẾU TRI.

KẾT THÚC ÐỀ THỨ MƯỜI TÁM: TAM ÐỀ QUÁ KHỨ.



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *