Home / TRIPITAKA / Đại tạng kinh tiếng Việt / Tam Tạng Kinh Điển Nam Truyền / 42. Bộ Vị Trí / Bộ Vị Trí: Trích Cú Từ Điển (Padabhajaniyānukkamo)

Bộ Vị Trí: Trích Cú Từ Điển (Padabhajaniyānukkamo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ SANTAKICCA Mahā Thera
—o0o—

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
KÍNH LỄ ÐỨC THẾ TÔN, BẬC ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾNTRI

TRÍCH CÚ TỪ ÐIỂN

(Padabhajaniyānukkamo)

TAM ĐỀ VỊ TRÍ 1

[Lưu ý: Số theo sau từ Pāli là số đoạn]

Akusala 5.6.27.56 : bất thiện.

Aññamañña 7.9 : hỗ tương.

Aññamaññapaccaya 1.8.34.61 : hỗ tương duyên.

Atta 546 : tự ngã, tự mình

Atthapaṭisambhidā 544 : nghĩa đạt thông.

Atthipaccaya 1.22.34.73 : hiện hữu duyên.

Adinna 547.1177 : chưa được cho.

Adinnādānā 548 : lấy vật chưa cho, trộm cắp.

Adukkhamasukhā 1079 : phi khổ phi lạc thọ.

Adhipatipaccaya 1.4.34.58 : trưởng duyên.

Anatta 487 : vô ngã.

Anantara 5 : vô gián, liên tục

Anantarapaccaya 1.5.34.54. : vô gián duyên.

Anantarūpanissaya 544 : vô gián cận y.

Anāgataṃsañāṇa 487 : vị lai trí.

Anicca 487 : vô thường, không trường tồn.

Anuloma 505 : tâm thuận thứ.

Anupādinna – anupādāniya 1420 : phi bị thủ phi cảnh thủ.

Anupādinnupādāniya 1419. 1420 : phi bị thủ cảnh thủ.

Anupādinnupādāniyādhipāti 1489 : trưởng phi bị thủ cảnh thủ.

Abyākata 56.28.56 : vô ký.

Abhijjhā 548 : tham dục, tham muốn.

Abhiññā 544 : diệu trí, thần thông.

Abhinandati 488 : vui thích, thỏa thích.

Arahanta 489 : bậc Ứng cúng, vị A La Hán.

Arahantaghāṭakamma 550 : nghiệp giết A La Hán.

Ariya 1143.1488 : vị thánh, bậc thánh nhân.

Arūpa 93.103 : vô sắc.

Arūpī 7.8.9.16.17.21 : người vô sắc.

Avigatapaccaya 1.25.35.51.75 : bất ly duyên.

Asaññasatta 60.1402 : loài vô tưởng, cõi vô tưởng.

Asammūyhanta 40.1229 : không lầm lẫn, rõ ràng, minh bạch.

Asammohanta 1415 : không lầm lẫn, rõ ràng.

Asaṅkiliṭṭha – asaṅkilesika 1662 : phi phiền toái phi cảnh phiền não.

Asaṅkiliṭṭhasaṅkilesika 1661 : phi phiền toái cảnh phiền não.

Assādeti 488 : hân hoan, vui mừng.

Ahetuka 87.242 : vô nhân.

Ahetukapaṭisandhikkhaṇa 87 : sát na tái tục vô nhân.

Ahetukavipāka 1265 : quả vô nhân.

Ākāsānañcāyatana 1149 : không vô biên xứ.

Ākāsānañcāyatanakiriya 483. 1359 : tố, không vô biên xứ.

Ākāsānañcāyatanakusala 487 : thiện không vô biên xứ.

Ākiñcaññāyatana 1149.1377 : vô sở hữu xứ.

Ākiñcaññāyatanakiriya 493.1359 : tố vô sở hữu xứ.

Ākiñcaññāyatanakusala 487 : thiện vô sở hữu xứ.

Ātāpeti 546 : đốt nóng, nhiệt não.

Ādiyati 547.1169 : lấy, cầm lấy.

Ārabbha 488.1402 : mở lối.

Ārammaṇapaccaya 1.3.33.51.52.57 : cảnh Duyên.

Ārammaṇapurejāta 556. 1380 : cảnh tiền sanh.

Ārammaṇādhipati 496 : cảnh trưởng.

Ārammaṇūpanissaya 544 : cảnh cận y.

Āruppa 402.1092.1279.1449 : cõi vô sắc.

Āvajjanā 489.509 : sự khai môn, tâm khai môn.

Āsevanapaccaya 1.13.34.65 : trùng dụng duyên.

Āhāra 573.615.1388.1560 : vật thực, thức ăn.

Āhārapaccaya 1.16.34.68 : vật thực duyên.

Āhārasamuṭṭhāna 60.1402 : sở y vật thực.

Iddhividhañāṇa 487 : thần thông trí.

Indriya 580 : quyền.

Indriyapaccaya 1.17.34.69 : quyền duyên.

Utu 553 : thời tiết, quí tiết.

Utusamuṭṭhāna 51 : sở y quí tiết

Uddhacca 488.1145 : trạo cử, phóng dật.

Uddhaccasahagata 87.241.283 : câu hành, trạo cử, câu hành phóng dật.

Upapatticitta 1158.1162 : tâm sanh.

Upanissayapaccaya 1.10.34.63 : cận y duyên

Upanissāya 1169.1376 : nương theo, dựa vào.

Upādinnupādāniya 1418 : bị thủ cảnh thủ.

Upādārūpa 7.22.56.1402 : sắc y sinh.

Uposathakamma 487 : việc bố tát, sự hành trai giới.

Uppajjati 56 : sanh khởi.

Uppajjeyya 26 : có thể sanh khởi.

Uppādeti 547 : làm cho sanh, chứng đắc.

Ekāgārika 547.1169 : cướp gia trang.

Okkantikkhaṇa 7.8 : sát sanh tục sinh, lúc nhập thai.

Katattārūpa 60.1238 : sắc nghiệp, sắc bị tạo, sắc bị tác thành.

Katvā 499 : sau khi làm, sau khi hành động.

Kabaliṅkāra-āhāra16.1389.1560 : đoàn thực, thực phẩm.

Kammapaccaya 1.14.34.66 : nghiệp duyên.

Kammavipāka 1378 : nghiệp quả, quả dị thục, của nghiệp.

Karoti 547 : làm, hành động, tạo ra.

Kātabbaṃ 1169 : 1388 cần được tạo thành.

Kātūna 86 : sau khi làm, sau khi tạo thành.

Kāya 16.493 : thân, thân thể, xác thân.

Kāla 7.11 : thời, thời gian, thời kỳ.

Kāyaviññāṇa 493 : thân thức.

Kāyaviññāṇadhātu 3.5.6 : thân thức giới.

Kāyaviññāṇasahagata 1082.1392 : câu hành thân thức, liên quan thân thức.

Kāyāyatana 1374.1399.1402 : thân xứ.

Kāyikadukkha 553.1520 : thân khổ, khổ thân, khổ thuộc về thân.

Kāyikasukha 513.1520 : thân lạc, lạc thân, lạc thuộc về thân.

Kāyindriya 17.586 : thân quyền.

Kiriya 509.1158 : tố, duy tác.

Kiriyamanoviññāṇadhātu 1158.1303.1494 : tố ý thức giới.

Kiriyasamāpatti 546.1376 : tố thiền nhập.

Kiriyābyākata 57 : vô ký tố.

Kilesa 1358 : phiền não.

Kusala 5.6.26.56 : thiện.

Kusalasamāpatti 1377 : thiện thiền nhập.

Kusalākusala 14.1158.1378.1486 : thiện và bất thiện.

Kusalādhipati 496 : trưởng thiện.

Khandha 7.20.56.493 : uẩn, khối.

Gacchanti 547.1169 : đi đến

Gaṇanā 673.1265 : cách đếm, cách tính.

Gaṇita 1229.1330 : được đếm, được tính.

Gaṇetabba 86.1230.1237 : Cần được kể, phải được tính.

Gaṇhāti 545. 1169 : cầm lấy, chấp giữ,nắm giữ.

Gandha 493.1486 : hơi, mùi, cảnh khí.

Gandhāyatana 3.493.1529 : khí xứ.

Gambhīra 1631 : sâu xa, thâm sâu.

Garu 4.49.6 : nặng nề, trọng đại, quan trọng.

Gahetabba 1229 : cần được nắm giữ, cần được chấp lấy.

Gāmaghāta 547.1169 : cướp làng, sát hại thôn dân.

Gotrabhu 487 : tâm chuyển tộc.

Ghāna 403.1489 : tỷ, lỗ mũi.

Ghānaviññāna 493 : tỷ thức.

Ghānaviññāṇadhātu 3.5.6 : tỷ thức giới.

Ghānindriya 17.586 : tỷ quyền.

Cakkhāyatana 1374.1534 : nhãn xứ.

Cakkhu 491 : nhãn, con mắt.

Cakkhudriya 17.586 : nhãn quyền.

Cakkhuviññāṇa 493 : nhãn thức.

Cakkhuviññāṇadhātu 3.5.6 : nhãn thức giới.

Cakkhuviññāṇasahagata 1100.1375 : câu hành nhãn thức.

Catutthamagga 544.1525.1526 : tứ đạo, đạo thứ tư.

Cāga 544 : xã thí.

Citta 487 : tâm.

Cittacetasika 3.4.6.7.22 : tâm và sở hữu tâm.

Cittasamaṅgī 492 : người có tâm.

Cittasamuṭṭhāna 7.56.484 : sở y tâm.

Cittasampayuttaka 4 : tương ưng tâm.

Cittādhipati 4 : tâm trưởng.

Cuticitta 1158.1162 : tâm tử.

Cetanā 96.1181 : tư, sự cố ý.

Cetanāsampayuttaka 14 : tương ưng tư.

Cetopariyañāṇa 487 : thọ tâm trí, thọ tâm thông.

Chandasampayuttaka 4 : tương ưng dục.

Chandadhipati 4 : dục trưởng.

Chindati 547 : cắt lìa, chặt đứt, ly gián.

Jappeti 545 : phát sanh, khởi dậy.

Jivhaø 493.1489 : thiệt, lưỡi.

Jivhāviññāṇa 493 : thiệt thức.

Jivhāviññāṇadhātu 3.5.6 : thiệt thức giới.

Jivhindriya 17.586 : thiệt quyền.

Jīvita 547.1170 : mạng, mạng sống.

Jhāna 487 : thiền, thiền na.

Jhānaṅga 18.587 : chi thiền.

Jhānapaccaya 1.18.34.70 : thiền na duyên.

Jhānasampayuttaka 18 : tương ưng thiền.

Ṭhānaṭhānakosalla 544.1377 : lý phi lý thiện xão.

Tatimagga 544.1525.4526 : tam đạo, đạo thứ ba.

Tathāgata 547. 1170 : Ðức Như Lai, Ðức Phật.

Tadārammaṇatā 489.1359 : na cảnh, vai trò tâm mót.

Tiṭṭhati 547.1169 : đứng, đứng lại.

Datvā 487 : sau khi cho, sau khi bố thí.

Dāna 487 : sự bố thí, vật bố thí.

Diṭṭhi 488 : tà kiến, tri kiến.

Dibbacakkhu 493.1530 : thiên nhãn.

Dibbasota 493.1532 : thiên nhĩ.

Dukkha 487 : Khổ.

Dukkhasahagata 1082.1099 : câu hành khổ.

Dukkhā vedanā 1078 : thọ khổ, khổ thọ.

Duṭṭha 547.1170. : quấy, xấu xa.

Dutiyamagga 544.4525 : nhị đạo, tâm đạo thứ hai.

Deti 551 : cho, biếu tặng, bố thí.

Domanassa 488 : ưu, sự buồn, ưu phiền.

Dosa 545 : sân, sân hận.

Dhamma 2 : Pháp.

Dhammaniruttipatipannapaṭisambhidā 1378 : Pháp ngữ đạt thông.

Dhammapaṭisambhidā 544.1528 : Pháp đạt thông.

Na-aññamaññapaccaya 46.91 : phi hỗ tươngduyên.

Na-adhipatipaccaya46.89 : phi trưởng duyên.

Na-aññaṃtarapaccaya 46.90 : phi vô gián duyên.

Na-ārammanapaccaya 46.48.88 : phi cảnh duyên.

Na-āsevana 1094 : phi trùng dụng.

Na-āsevanapaccaya 46.95 : trùng dụng duyên.

Na-āharapaccaya 46.98 : phi vật thực duyên.

Na-indriyapaccaya 46.99 : phi quyền duyên.

Na-upanissayapaccaya 46.92 : phi cận y duyên.

Nakammapaccaya 46.96 : phi nghiệp duyên.

Najhānapaccaya 46.100 : phi thiền na duyên.

Natthi 1070 : không có vô hữu.

Natthipaccaya 1.23.34.74 : vô hữu duyên.

Nanissayapaccaya 46 : phi y chỉ duyên.

Napacchājātapaccaya 40.94 : phi hậu sanh duyên.

Napurejātapaccaya 46.93 : phi tiền sanh duyên.

Namaggapaccaya 46.101 : phi đồ đạo duyên.

Navipākapaccaya 47.97 : phi quả duyên.

Navippayuttapaccaya 46.103 : phi bất tương ưng duyên.

Nasamantarapaccaya 46.90 : phi đẳng vô gián duyên.

Nasampayuttapaccaya 46.103 : phi tương ưng duyên.

Nasahajātapaccaya 60 : phi câu sanh duyên.

Nahetupaccaya 45.52.87 : phi nhân duyên.

Nānatta 1278 : sự khác biệt, điểm dị biệt.

Nānākaraṇa 12.52 : sự sai khác.

Nānākhaṇika 566 : dị thời, khác thời gian.

Nāmarūpa 7.8.22 : danh và sắc.

Nigamaghāta 547.1169 : sát hại thị dân.

Nibbāna 493 : Níp Bàn.

Niyatamicchādiṭṭhi 550.1377 : tà kiến cố định.

Niruttipaṭisambhidā 546.1528 : ngữ đạt thông.

Niruddha 489 : đã diệt, vừa diệt mất

Nirodha 1161.1364 : diệt, đoạn diệt.

Nillopa 547 : sự trấn lột, sự giựt dọc.

Nissāyattha 389 : ý nghĩa y chỉ.

Nissāyapaccaya 1.9.34.62 : y chỉ duyên.

Nissāya 380 : dựa vào, nương theo.

Nevavipākanavipākadhmmadhamma 1238 : phi dị thục, phi dị thục nhân, phi quả phi nhân.

Nevasaññānāsaññāyatana 1149.1377 : phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Nevasaññānāsaññāyatanakiriya 493.1358 : tố phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Nevasaññānāsaññāyatanakusala 487.1364 : thiện phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Nevasaññānāsaññāyatanavipāka 489.1486 : quả phi tưởng phi phi tưởng xứ.

No-atthipaccaya 46 : phi hiện hữu duyên.

No-avigatapaccaya 46 : phi bất ly duyên.

Nonatthipaccaya 46. 104 : phi vô hữu duyên.

Novigatapaccaya 46. 104 : phi ly khứ duyên.

Pakatūpanissaya 544.1169 : thường cận y.

Pakiṇṇaka 672 : linh linh, tạp loại.

Paccayattha 389 : ý nghĩa duyên.

Paccanubhoti 546.1170 : hưởng cảm, thọ nhận.

Paccaya 484.1140 : trợ, duyên cho.

Paccaya 246.1138 : duyên.

Paccavekkhati 487 : phản khán.

Pacchājāta 12.559 : hậu sanh.

Pacchājātapaccaya 1.12.34.559 : hậu sanh duyên.

Pacchima 5.6.505 : sau cùng, chót, rốt ráo.

Pañcaviññāṇa 1363 : ngũ thức, năm thức tâm.

Pañcaviññāṇasahagata 100.406 : câu hành ngũ thức.

Paññā 544 : trí tuệ.

Pañha 1373.1375 : yếu tri, vấn đề.

Paṭighātattha 551 : mục đích tiêu trừ, mục đích hủy diệt.

Paṭicca 26.56 : liên quan.

Paṭiccattha 245 : ý nghĩa liên quan.

Paṭibhāṇapaṭisambhidā 544.1528 : biện đạt thông.

Paṭisandhi 405.408.1080.1388 : tục sinh.

Paṭisandhika 1091.1094 : tâm tục sinh.

Paṭisandhikkhaṇa 57.91 : sát na tái tục sinh.

Paṭuppanna 23 : sanh tiếp theo.

Paṭṭhānavara 44.47.51.55 : phần vị trí.

Paṭṭhamamagga 544.1525.1526 : sơ đạo, đạo thứ nhất.

Patthanā 545. 1169.1521 : nguyện vọng, khát vọng.

Paradāra 557.1169 : vợ người.

Parikamma 544 : sự chuẩn bị, tâm chuẩn bị.

Paritāpeti 54.1170.1378.1524 : nhiệt não, bứt rứt, ray rức.

Paripantha 547.1169 : cướp đường, đạo tặc.

Paripuṇṇa 1091.1094.1438 : hoàn bị, đầy đủ.

Pariyiṭṭhimūladukkha 546.1170.1378 : khổ cùng cực, khổ thâm cố.

Parihīna 488 : tiêu hoại, hư hoại; đứt.

Palapati 1169. 1170 : Nói nhãm.

Passati 1402 : thấy, trông, nhìn.

Pahīna 1143 : được đoạn trừ.

Pahīnakilesa 491.492 : phiền não đã đoạn trừ.

Pāṇa 547 : chúng sanh, sinh vật.

Pāṇātipāta 548.1377 : sát sanh, sự giết sinh vật.

Pitā 547.1170 : cha.

Pitughāṭakamma 550 : nghiệp giết cha.

Pisuṇa 547 : sự đâm thọc, lưỡng thiệt.

Pisuṇāvācā 548 : lời đâm thọc, nói hai lưỡi.

Puthujjana 557 : phàm phu, người phàm.

Pubba 1134 : trước, lúc trước, trước kia.

Pubbenivāsānussatiñāṇa 544 : túc mạng trí, túc mạng thông.

Purima 5.6.505 : trước, trước đó, phần trước.

Purejāta 12.606 : tiền sanh, sự sanh trước.

Purejātapaccaya 1.11.34..64 : tiền sanh duyên.

Pharusa 547.1169 : sự thô lỗ, độc ác.

Pharusavācā 548 : lời ác độc, ác ngữ.

Phala 493 : quả, tâm quả thuộc siêu thế.

Phalasamāpatti 506 : quả thiền nhập, tâm chứng quả.

Phoṭṭhabba 493 : xúc, sự đụng chạm, cảnh xúc.

Phoṭṭhabbāyatana 3.493 : xúc xứ.

Byāpāda 548.1377 : sân độc.

Bāhira 61.1252 : ngoại phần, thuộc bên ngoài.

Bhaṇati 547.1169 : nói, phát ngôn.

Bhavaṅga 509 : hộ kiếp, tâm hữu phần.

Bhindati 547.1170.1172 : phávỡ, rạn nứt.

Bhojana 553 : thức ăn, vật thực.

Magga 487 : đạo, con đường, tâm đạo thuộc siêu thế.

Maggaṅga 19.594. : chi đạo

Maggapaccaya 1.19.34.70 : đồ đạo duyên.

Maggasampayutta 19 : tương ưng đạo.

Manodhātu 3.5.6 : ý giới.

Manoviññāṇadhātu 3.5.6 : ý thức giới.

Mahābhūta 22.56 : đại hiển, sắc tứ đại.

Mātā 547.1170 : người mẹ.

Mātughatakamma 550.1377 : nghiệp giết mẹ.

Māna 545 : kiêu mạn, ngã mạn.

Micchācāra 548 : tà hạnh.

Micchādiṭṭhi 548.1377 : tà kiến.

Musā 547 .1169 : sự dối trá, sự lừa dối.

Musāvāda 544 : lời nói dối, vọng ngôn.

Mūla 86 : căn, căn bản, cội rễ.

Mūlaka 40.44.47.1016 : căn, phần căn bản.

Moha 87.283 : si, si mê.

Yathākammūpagañāṇa 487 : tùy nghiệp trí.

Rasa 469.1485 : vị, vị giác, cảnh vị.

Rasāyatana 3.493. : vị xứ.

Rāya 488 : ái tham.

Ruhiruppādakamma 550 : nghiệp trích máu, nghiệp gây thương tích Ðức Phật.

Rūpa 4.7.56.493 : sắc, cảnh sắc, sắc pháp.

Rūpāyatana 3.493 : sắc xứ.

Rūpī 21 : người hữu sắc, loài hữu sắc.

Labbhati 1166 : nhận được, có được, có xảy ra.

Lohita 547.1170 : máu, huyết.

Vatthu 57.493 : vật, sắc vật, như ý vật

Vatthupurejāta 556.1380 : vật tiền sanh.

Vācanāmagga 33.35 : đường lối ngôn ngữ, cách tạo câu nói.

Vikkhambhita 1143.1358 : đã chế ngự, được chế ngự.

Vikkhambhitakilesa 491 : phiền não đã chế ngự.

Vigatapaccaya 1.24.34.55.74 : ly khứ duyên.

Vicikicchā 388.1145 : hoài nghi.

Vicikicchāsahagata 87.241.183 : câu hành hoài nghi.

Viññāṇañcāyatana 544.1149 : Thức vô biên xứ.

Viññāṇañcāyatanakiriya 419 .1358 : Tố Thức vô biên xứ.

Viññāṇañcāyatanakusala 478 : Thiện thức vô biên xứ.

Viññāṇañcāyatanavipāka 489 : quả thức vô biên xứ.

Vitthārita 1007 : được giải rộng, được nói rộng.

Vitthāretabba 75 : cần được giải rộng, cần được nói rộng.

Vipassanti 487 : minh sát, quán thấy.

Vipassanā 544 : tuệ quán, minh sát.

Vipāka 14.489.1238 : quả, quả dị thục.

Vipākadhammadhamma 1239 : pháp dị thục nhân.

Vipākadhammadhammādhipati1361 : Trưởng dị thục nhân.

Vipākapaccaya 1.15.34.67 : quả duyên, dị thục quả duyên.

Vipākamanodhātu 1158.1363.1493 : quả ý giới.

Vipākamanoviññāṇadhātu 1158.1363.1493 : quả ý thức giới.

Vipākādhipati 1360 : Trưởng quả, trưởng dị thục.

Vipākabyākata 56.572 : vô ký quả.

Vippaṭisārī 488.1144 : người hối tiếc, người ray rức.

Vippayuttapaccaya 1.21.31.72 : bất tương ưng duyên.

Vibhajitabba 1665 : cần được phân tích.

Vibhatta 1658 : đã được phân tích.

Viriyasampayuttaka 4 : tương ưng cần.

Viriyādhipati 4 : cần trưởng.

Vīmaṃsasampayutta 4 : tương ưng thẩm.

Vīmaṃsādhipāti 4 : Thẩm trưởng.

Vuṭṭhahanta 506.1161 : dậy khởi, xuất khởi.

Vuṭṭhahitvā 496.1143 : sau khi xuất khỏi.

Vuṭṭhāna 506.1157 : tâm xuất lộ.

Vodāna 487.1157 : tâm dũ tịnh.

Voropeti 547.1170 : đoạt lấy.

Saṅkiliṭṭhasaṅkilesika 1660 : phiền toái cảnh phiền não.

Saṅkhāra 544.1376 : hữu vi, hành.

Saṅkhitta 40 : tóm lược, được tóm tắt.

Saṅgha 547.1170 : tăng, tăng già.

Saṅghabhedakamma 550.11377 : nghiệp chia rẽ Tăng.

Sajjhāyanta 75 : sự học thuộc lòng.

Sajjhāyamagga 86 : đường lối thuộc lòng.

Sadda 493 : thinh, tiếng.

Saddāyatana 3.493 : thinh xứ.

Saddhā 544 : đức tin.

Saddhāpañcamaka 1169 : phần thứ 5 có đức tin.

Sandhi 547.1170 : sự nối tiếp, sự kế tục.

Samanantara 6 : sự liên tiếp, đẳng vô gián.

Samanantaraniruddha 23 : sự liên tục hoại diệt.

Samanantarapaccaya 1.6.34.59 : đẳng vô gián duyên.

Samādiyati 544.1169 : thọ trì.

Samādiyitvā 497.1143 : sau khi thọ trì.

Samāpatti 544 : sự nhập thiền.

Samudāciṇṇa 491 : đã chất chứa, được tích lũy.

Sampayutta 475.1077.1138 : tương ưng.

Sampayuttattha 483 : ý nghĩa tương ưng.

Sampayuttapaccaya 1.20.34.71 : tương ưng duyên.

Sampayuttapaṭisandhi 1166 : tái tục tương ưng duyên.

Sampayuttādhipati 1152.1154.1155 : trưởng tương ưng.

Sampha 547.1169 : nhảm nhí.

Samphappalāpa 548 : sự nói nhảm nhí, ỷ ngữ

Saṃsaṭṭha 390.1138 : hòa hợp, tương hợp.

Saṃsaṭṭhattha 483 : ý nghĩa tương hợp.

Sahajāta 236.566.1251 : câu sanh, đồng sanh.

Sahajātattha 245 : ý nghĩa câu sanh.

Sahajātapaccaya 1.7.34.60 : câu sanh duyên.

Sahajātadhipati 496 : câu sanh trưởng.

Siyā 26 : có thể.

Sīla 487 : giới, giới hạnh.

Sukhā vedanā 1077.1138 : lạc thọ.

Sukhasahagata 1098.1158 : câu hữu lạc, câu hành lạc.

Sukhumatara 1631 : rất tế nhị, rất tinh vi.

Sugambhīra 44.47.51.55 : rất thâm sâu.

Suciṇṇa 587 : khéo tích lũy, khéo chất chứa, công đức.

Suṇāti 493.1402 : nghe.

Suta 544 : văn , sự nghe, sự học hỏi.

Sekkhā 487 : hữu học, thánh hữu học.

Senāsana 553.555 : trú xứ, sàng tọa.

Sota 493.1489 : nhĩ, lỗ tai.

Sotadhātu 493.1359.1402 : nhĩ giới.

Sotaviññāṇa 493 : nhĩ thức.

Sotaviññāṇadhātu 3.5.6 : nhĩ thức giới.

Sotindriya 17.586 : nhĩ quyền.

Hanati 547.555.1172 : giết, sát hại.

Hetu 2.1140.1976 : nhân.

Hetupaccaya 1 : nhân duyên.

Hetusampayutta 2 : tương ưng nhân.

-ooOoo-

TAM ĐỀ VỊ TRÍ 2

Ajjhatta nội phần. 1033. 2035. hầu hết.

Ajjhattādhipati Trưởng nội phần. 2079.

Ajjhattārammaṇa hữu cảnh nội phần, biết cảnh nội phần. 2127.2131. hầu hết.

Ajjhattārammaṇādhipati Trưởng hữu cảnh nội phần. 2148.

Ajjhattika thuộc nội phần. 589. 591.2108

Atireka thêm nữa, thừa ra, có hơn. 2066.

Atīta quá khứ. 1918. 2921. hầu hết.

Atītārammaṇa hữu cảnh quá khứ, biết cảnh quá khứ. 1947.1950 hầu hết.

Atītarammaṇādhipati Trưởng hữu cảnh quá khứ.1982.

Anattānupassanā tùy quán vô ngã. 1998.

Anāgata vị lai. 1919. 1922 hầu hết.

Anāgataṃsaññānapaccavekkhaṇā sự phản khán vị lai phần trí (thông) 1573.1580.

Anāgatārammaṇa hữu cảnh vị lai, biết cảnh vị lai. 1948.1971 hầu hết.

Anāgatārammaṇādhipati Trưởng hữu cảnh vị lai. 1984.

Aniccānupassanā tùy quán vô thường. 1998.

Anidassana-appaṭigha vô kiến vô đối. 2175. 2203 hầu hết.

Anidassana-appaṭighamūlaka căn vô kiến vô đối. 2180. 2184. 2192. 2195. 2204. 2211.

Anidassana-appaṭighādhipati Trưởng vô kiến vô đối. 2210.

Anidassanasappaṭigha vô kiến hữu đối 2175. 2206 hầu hết.

Anidassanasappaṭighamūlaka căn vô kiến hữu đối 2179.2183.2191.2194.

Aniyata bất định; phi cố định. 1632.1691 hầu hết.

Aniyatamicchādiṭṭhi tà kiến phi cố định. 1725.

Aniyatādhipati trưởng phi cố định. 1703. 1714. 1890. hầu hết.

Anuppanna chưa sanh khởi. 1119.1483.

Anumajjanta thông suốt; người lão thông. 104. 115. 462. 554. 557. 574. 576. 2108.

Anulomagaṇanā cách đếm thuận tùng. 470.

Anulomapaccanīya thuận tùng đối lập. 479. 575.

Anulomapaccanīyagaṇanā cách đếm thuận tùng đối lập. 97.463.

Anulomapada câu thuận tùng 2126.

Anulomasahajātasadisa giống như câu sanh thuận tùng 1955.2047.2133.

Anta sau chót, câu chót. 2235

Apacayagāmi nhân tịch diệt, pháp dẫn đến Níp Bàn. 1017. 1087 hầu hết.

Appamāṇa vô lượng. 1323.1420 hầu hết

Appamāṇādhipati trưởng vô lượng. 1345. 1382. 1432. 1433 hầu hết.

Appamāṇārammaṇa hữu cảnh vô lượng, biết cảnh vô lượng 1543. 1569 hầu hết.

Arūpapañhā vấn đề cõi vô sắc. 477.

Avasesa còn lại. 403. 406. 627.

Avitakka-avicāra vô tầm vô tứ 1.2.8. 128 hầu hết.

Avitakka-avicārādhipati trưởng vô tầm vô tứ . 75. 107

Avitakkavicāramatta vô tầm hữu tứ . 1.5.125 hầu hết

Avitakkavicāramattamūlaka căn vô tầm hữu tứ. 365. 376. 406.

Avitakkavicāramattādhipati trưởng vô tầm hữu tứ . 74-76. 106-108.

Asammohanta rõ ràng, minh bạch, không sai lầm 426. 2193.

Asekkha vô học 1174.1273 hầu hết.

Asekkhamūlaka căn vô học. 1286.

Asekkhādhipati trưởng vô học. 1245-1247.

Ācayagāmi nhân tích tập, pháp đưa đến luân hồi . 1016. 1084 hầu hết.

Ācayagāminaya phương thức nhân tích tập. 1147.

Āpodhātu thủy giới, chất nước. 2175

Ārammaṇa-upanissaya cảnh duyên và cận y duyên 1010.

Āsevana trùng dụng, tập hành. 469.1950.

Āsevanamūlaka căn trùng dụng 955.

Itthindriya nữ quyền 2207.2210.2220.2245.

Uddharitabba nên rút ra, nên bỏ bớt. 105

Upadhāretvā sau khi nghiên cứu, sau khi tham khảo. 1005.1006

Upanissayārammaṇa cận y cảnh. 1885

Upekkhāsahagata câu hành xả. 467. 485. 533 hầu hết.

Upekkhāsahagatādhipati. trưởng câu hành xả 504.

Uppanna đã sanh khởi, dĩ sanh 1483. 1714. 1888 hầu hết.

Uppannattika tam đề dĩ sanh. 1937

Uppādī chuẩn sanh, pháp sẽ sanh. 1891 hầu hết.

Kapaliṅkārahāra đoàn thực 2245

Kāyasampadā thân cụ túc. 1900.

Kāraṇa cách làm, cách thức. 353. 463. 511 hầu hết.

Kusalākusalakamma nghiệp thiện và bất thiện 1115.

Kusalattika tam đề thiện. 47. 96. 557. 591.1260. 1654

Gaṇana sự đếm, sự tính toán sự kể ra. 47

Gaṇanavāra phần đếm kể. 2254.

Gaṇenta khi tính toán. 462. 1006. 1012.

Gandhasampadā hương cụ túc. 1899. 1900

Gamana tiến trình, quá trình. 521. 919. 2084

Gahita đã nắm bắt 1885

Ghaṭana sự tấu hợp 104. 426. 920. 2196.

Ghānasampadā tỷ cụ túc 1928

Cakka luân, sự xoay chuyển. 1475.

Cakkhusampadā nhãn cụ túc. 1900.

Chandarāga dục tham. 712.

Chijjanti bị cắt bỏ, bị xén bớt. 1885.

Jivhāsampadā thiệt cụ túc. 1928 1928

Ñatvā sau khi biết, đã hiểu. 613.

Tividharūpasaṅgaha ba cách sắc yếu hiệp 2211. 2225. 2228.

Dassana kiến, kiến đạo. 577. 741. 767. 773 hầu hết.

Dassanattika tam đề kiến đạo. 892. 893.

Dassitanaya phương thức đã trình bày. 1153.

Dassetabba cần được trình bày. 89

Dibbacakkhupaccavekkhaṇā phản khán thiên nhãn . 1573.

Dibbasotadhātupaccavekkhaṇā phản khán thiên nhĩ giới . 1573.

Dīpetabba cần được giải thích, cần làm sáng tỏ. 263. 511.

Dukkhānupassanā sự tùy quán khổ não. 1998.

Dutiyaghaṭanā tấu hợp thứ nhì 1789.

Na-adhipati phi trưởng. 475.

Na-āsevanamūlaka căn phi trùng dụng. 87.

Na-purejātamūlaka căn phi tiền sanh. 81.

Naya phương thức, phương pháp. 990.

Nādhipatimūlaka căn phi trưởng. 108.

Nānākaraṇa chi tiết khác. 2084.

Niṭṭhānapada câu kết. 2180.

Niddissitabba cần được nhận thức. 1387.

Ninna tương tợ 847. 853

Ninnākaraṇa cách thức tương tợ, không khác chi. 2047. 2112. 2133. 2244.

Nibānapaccavekkhaṇā phản khán Níp bàn. 1575. 1582 1591 1592.

Niyāmetabba nên quyết định, cần đảm bảo. 342. 475. 521. 990 1792.

Nevasekkhānāsekkha phi hữu học phi vô học. 1173. 1175. 1239 hầu hết.

Nevasekkhānāsekkhamūlaka căn phi hữu học, phi vô học. 1219.

Nevasekkhānāsekkhādhipati trưởng phi hữu học, phi vô học. 1248.

Nevasaññānāsaññāyatanapaccavekkhaṇā phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ. 1573.

Nevācayagāmināpaccayagāmi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt. 1018.1088.

Pakatārammaṇa thường cảnh 1885.

Paccanīyagaṇana tiến trình đối lập. 96

Paccanīyānuloma đối lập thuận tùng. 464. 576.

Paccanīyānulomagaṇana tiến trình đối lập thuận tùng. 98.

Paccavekkhaṇā sự phản khán, sự suy xét lại. 1839 hầu hết.

Paccuppanna hiện tại 1917. 1920 hầu hết.

Paccuppannādhipati trưởng hiện tại 1923.

Paccuppannārammaṇa hữu cảnh hiện tại, biết cảnh hiện tại. 1949. 1954. hầu hết.

Paccuppannārammaṇādhipati trưởng hữu cảnh hiện tại. 1996.

Pañcavokāra ngũ uẩn. 2197.

Paṭiccagaṇana cách đếm Liên quan. 104.

Paṭiccanaya phương thức Liên quan. 106.

Paṭiccavārapaccanīya đối lập trong phần Liên quan. 853.2069

Paṭisandhi tái tục, sự tái tục, thời tái tục, 104. 263. 963. 1502.

Paṭhama-udāharaṇa thí dụ đầu tiên. 102.

Paṭhamaghaṭana tấu hợp thứ nhất 107.1188

Paṭhamajjhānapaccavekkhaṇā phản khán sơ thiền. 1573. 1580.

Paṇīta tinh lương. 1629. 1630

Patthayamāna khi đang mong cầu. 1899. 1900.

Pada câu. 462. 511.

Para người khác, kẻ khác. 2076.2077. 2080. 2081.

Parapariggaha vật sở hữu của người khác. 712.

Parāmasanta Bám bíu, hệ lụy. 1695.

Paritta hy thiểu. 1321. 1418. hầu hết.

Parittamūlaka căn hy thiểu. 1348.

Parittādhipati trưởng hy thiểu. 1428.

Parittārammaṇa hữu cảnh hy thiểu, biết cảnh hy thiểu. 1541. 1567 hầu hết.

Parittārammaṇādhipati trưởng hữu cảnh hy thiểu 1577.

Pariyosānapada câu cuối cùng. 2179.

Pavatta hiện hành, tiến hành. 102.

Pavatti bình nhật, thời bình nhật. 104. 263. 963. 1502. 1503.

Passitvā sau khi thấy. 546. 553.

Pahātabba ưng trừ, cần được đoạn trừ. 577. 955. hầu hết.

Pahātabbahetuka hữu nhân ưng trừ. 767. hầu hết.

Pahātabbadhipati trưởng ưng trừ. 677. 684. hầu hết.

Pañhāvāragaṇana tiến trình phần yếu tri. 426.

Pākaṭa bình thường, tự nhiên. 1012

Pāli chữ Pa-li, chữ Phạn. 1005. 1007. 1012.

Pātinaya phương thức hỷ. 546.

Pātisahagata câu hành hỷ. 465. 507. 513. 522. hầu hết.

Pātisahagatādhipati trưởng câu hành hỷ. 496. 497. 499. hầu hết.

Purisindriya nam quyền. 2207. 2210. 2220. 2245.

Pekkhitabba cần xem xét, nên xem xét. 1012.

Peyyāla trùng lập, đoạn trùng. 587.

Phalapaccavekkhaṇā sự phản khán quả. 1575 hầu hết.

Phoṭṭhabbasampadā xúc cụ túc. 1899. 1900.

Bahiddhā ngoại phần. 204.2084 hầu hết.

Bahiddhādhipati Trưởng ngoại phần. 2081.

Bahiddhārammaṇa hữu cảnh ngoại phần, biết cảnh ngoại phần. 2128.2132 hầu hết.

Bahiddhārammaṇādhipati trưởng hữu cảnh ngoại phần. 2149.

Byañjana văn chương. 1012

Bhāvanā tu tiến, sự phát triển tâm. 577. 684. 767 hầu hết.

Maggapaccavekkhaṇā phản khán đạo. 1575. 1582. 1591. 1592 .

Maggahetuka có đạo thành nhân. 1769 hầu hết.

Maggahetukādhipati trưởng có đạo thành nhân. 1811.

Maggādhipati có đạo thành trưởng. 1768 hầu hết.

Maggārammaṇa có đạo thành cảnh. 1768. hầu hết.

Maggārammaṇādhipati trưởng có đạo thành cảnh. 1808. hầu hết.

Majjhima trung bình. 1628. 1630.

Mahaggata đáo đại . 1322. 1419. hầu hết.

Mahaggatādhipati Trưởng đáo đại. 1344. 1382. hầu hết.

Mahaggatārammaṇa hữu cảnh đáo đại. 1542. 1568. 1579 hầu hết.

Mātikāpada câu tiêu đề. 2108. 2112.

Micchattaniyata tà tánh cố định, cố định phần tà. 1632. 1687 hầu hết.

Micchattaniyatādhipati trưởng tà tánh cố định. 1697. hầu hết

Missakapañhā vấn đề lẫn lộn, vấn đề hỗn hợp. 1007. 1009

Missagata có cách hỗn hợp. 1003

Mūlapada câu gốc. 105

Rasasampadā vị cụ túc. 1899. 1900

Likhita được viết, được ghi chép. 1012

Vaṇṇasampadā sắc cụ túc. 1899. 2215.

Vāra phần, đoạn, nhóm. 117. 272

Vicāra tứ, 4.5 hầu hết.

Vitakka tầm 1.2.51. 52 hầu hết

Vitthāra rộng rãi . 479.

Vipākapaṭisandhi dị thục quả và thời tái tục. 589.

Visuṃ riêng biệt. 920.

Sakapariggaha vật sở hữu của mình. 712.

Sakabhaṇḍa tài sản của mình. 712.

Saddasampadā thinh cụ túc 1899

Sanidassanasappaṭigha hữu kiến hữu đối. 2175. 2205 hầu hết.

Samatta hoàn tất, trọn vẹn. 1071.

Samenti phối hợp, kết hợp. 1012.

Sampuṇṇa bổ túc. 107.

Sammatthaniyata chánh tánh cố định, cố định phần chánh. 1633. 1690 hầu hết

Sammattādhipati trưởng chánh tánh cố định. 1700. 1702.

Savitakkasavicāra hữu tầm hữu tứ. 1. 1118. hầu hết.

Savitakkasavicāramūlaka căn hữu tầm hữu tứ. 105. 341 . 359. 364. 375. 403.

Saṃsaya sự nghi ngờ.1012.

Sahetuka hữu nhân. 969

Sādhuka khéo léo . 2214

Sukhamūla căn thọ lạc. 484.

Sukhasahagata câu hành lạc. 465. 484.522 hầu hết.

Sukhasahagatādhipati trưởng câu hành lạc. 500. 501. 503.

Suddhika-arūpa thuần cõi vô sắc 81.

Sekkha hữu học. 1173. 1233 hầu hết.

Sekkhamūlaka căn hữu học 1219. 1285.

Sekkhaghaṭana tấu hợp hữu học. 1219.

Sekkhādhipati trưởng hữu học 1242-1244

Sotasampadā nhĩ cụ túc 1900.

Hīna ty hạ 1627. 2631.

Hīnattika tam đề ty hạ . 1631.

-ooOoo-

NHỊ ĐỀ VỊ TRÍ 1

Adosa vô sân. 1, 6, 17, 27, 33, 104, 106, 111, 119, 129.

Adhipati trưởng. 19,82, 113, 386, nhiều đoạn.

Anatta Vô ngã, 18, 23, 385.

Anantarūpanissaya vô gián cận y. 22, 85, nhiều đoạn.

Anāgataṃsañāṇa vị lai phần thông, trí biết vị lai. 18, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, nhiều đoạn.

Anāsava dhamma pháp vô lậu, pháp phi cảnh lậu. 362.

Anicca vô thường. 18, 23, 33, 81 nhiều đoạn.

Anidassana dhamma pháp vô kiến, pháp bất kiến. 185.

Anidassanacittasamaṅgī người có tâm vô kiến. 203.

Anuloma thuận thứ, thuận tùng. 20. 152, 205, 306, 346, 404, nhiều đoạn.

Appaccaya dhamma pháp vô duyên. 176.

Appaṭigha dhamma pháp vô đối chiếu. 220

Appaṭighacittasamaṅgī người có tâm vô đối chiếu, 234.

Abhijjhā kāyagantha tham ái thân phược. 498.

Abhiññā diệu trí, thông. 307, 598.

Abhinandati thỏa thích, vui thích. 82, 146, nhiều đoạn.

Amoha vô si, 1, 6, 17, 27, 33, 104, 106, 111, 119, 129.

Ariya bậc Thánh 18, 82, nhiều đoạn.

Arūpa vô sắc, 6, 50, 55, nhiều đoạn.

Arūpī dhamma pháp phi sắc 255.

Alobha vô tham 1, 6, 17, 27, 33, 104, 106, 111, 119, 129.

Avijjānīvaraṇa vô minh cái. 576.

Avijjāsaññnojana vô minh triền 418, 482, 483.

Avijjāsava vô minh lậu 329, 403, 405.

Asaññasatta chúng sanh vô tưởng 2, 4, 43, 44, 63, 134, 160, nhiều đoạn.

Assādeti hoan hỷ. 82, 146, nhiều đoạn.

Ahetuka vô nhân 4, 169, nhiều đoạn.

Ahetuka dhamma pháp vô nhân 19.

Ahetukacittasamaṅgī người có tâm vô nhân 81.

Ahetukapaṭisandhikkhaṇa sát na tái tục vô nhân, 4, nhiều đoạn.

Ākāsānañcāyatana Không vô biên xứ 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385, 429.

Ākāsānañcāyatanakiriya tố không vô biên xứ. 18.

Ākiñcaññāyatana vô sở hữu xứ 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385, 429, 313.

Ākiñcaññāyatanakiriya tố vô sở hữu xứ 18.

Āpodhātu thủy giới 220, 234, 249, 271.

Ārabbha dựa vào 18, 81, nhiều đoạn.

Ārammaṇapurejāta cảnh tiền sanh 23.

Ārammaṇādhipati cảnh trưởng 19, 82.

Ārammanūpanissaya cảnh cận y 22, 85, nhiều đoạn.

Āvajjanā tâm khai môn 18, 81, 83, 145, 147, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385, 387, 429, 465.

Āsava lậu, lậu hoặc 329, 404.

Āsavavippayutta dhamma pháp bất tương ưng lậu 362.

Āsavavippayuttacittasamaṅgī người có tâm bất tương ưng lậu. 385.

Āsavasampayuttaka tương ưng lậu. 329.

Āsavasampayutta dhamma pháp tương ưng lậu. 363.

Āhāra thực, vật thực, 28, 33, nhiều đoạn.

Āhārasamuṭṭhāna sở y vật thực, 4, 33, 43, 52, nhiều đoạn.

Itthindriya nữ quyền 220, 234, 249, 271.

Idamsaccābhinivesa kāyagantha thử thực chấp thân phược 498.

Iddhividhañāṇa biến hóa thông 18, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385, 429, 465, 513.

Indriya quyền 19, 33, nhiều đoạn.

Issāsaññnojana tật truyền 418.

Utu thời tiết, quý tiết 85, 149, 239, 274, 388.

Utusamuṭṭhāna sở y quý tiết 4, 33, 43, 52, nhiều đoạn.

Uddhacca trạo cử 385, 595, 626.

Uddhaccanīvaraṇa trạo cử cái 576.

Uddhaccasahagata câu sanh trạo cử 4, 39, 59, 66, 70, 80, nhiều hơn nữa.

Upanissāya cận y 149.

Upapatticitta tâm sanh 83.147.

Upādārūpa sắc y sinh 2, 10, 39, 41, 138, 249, nhiều đoạn.

Uposathakamma hành bố tát, giữ trai giới 18, 82, 207, nhiều đoạn.

Ogha dhamma pháp bộc, pháp bộc lưu 575.

Kaṭattārūpa sắc nghiệp 10, 26, 29, 32, 33, 39, 40, 138, nhiều đoạn.

Kabaliṅkāra āhāra đoàn thực 28, 33, 220, nhiều đoạn.

Kāmacchandanīvaraṇa dục dục cái 576.

Kāmarāgasaññojana ái dục triền 418, 482, 483.

Kāmāsava dục lậu 329, 403, 405.

Kāyaviññaṇa thân thức 63, 86, nhiều đoạn.

Kāya thân 28, 32, 33, 203, nhiều đoạn.

Kāyāyatana thân xứ 63, 86, 96, 97, 194, 298, nhiều đoạn.

Kāyika dukkha Khổ thân, khổ thuộc về thân 85, 598, nhiều đoạn.

Kāyika sukha lạc thân, lạc thuộc về thân 85, 598, nhiều đoạn.

Kāyindriya thân quyền 92, 246, 281, 314, 354.

Kukkuccanīvaraṇa hối hận cái 576.

Kusalākusala thiện, bất thiện 81, 86, 97, 145, 307, nhiều đoạn.

Kenaci viññeyya dhamma pháp dử tâm ứng tri, pháp đáng vài tâm biết 323.

Kenaci naviññeyya dhamma pháp dử tâm bất ứng tri, pháp có vài tâm không biết 323.

Khandha uẩn (chữ này có rất nhiều).

Gantha dhamma pháp phược 498.

Ganthasampayutta dhamma pháp tương ưng phược 527.

Ganthavippayutta dhamma pháp bất tương ưng phược 527.

Garuṃ katvā chú tâm, khăng khít, quan trọng hóa 19, 82, nhiều đoạn.

Gotrabhu tâm chuyển tộc 18, 20, 82, 152, nhiều đoạn.

Cakkhāyatana nhãn xứ 23, 32, 33, 61, 63, 66, 220, 231, nhiều đoạn.

Cakkhu con mắt, 18, 23, 33, 82, nhiều đoạn.

Cakkhundriya nhãn quyền 92, 246, 281, 314, 354.

Cakkhuviññāṇa nhãn thức 18, 60, 63, 66, 81, 86, 92, 96, 97, nhiều đoạn.

Cakkhuviññāṇasahagata câu sanh nhãn thức 231, 246, 262, 281.

Catuttha magga tứ đạo, tâm đạo thứ tư 307.

Citta tâm 18, 81, 112, 145, nhiều đoạn.

Cittasamuṭṭhāna rūpa sắc sở y tâm, 26, nhiều hơn nữa.

Cuticitta tâm tử, 82, 147.

Cetanā tư 8, 26, nhiều đoạn.

Cetopariyañāṇa tha tâm thông, 18, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 281, 304, 344, 385, 429, 465, 513, jànanti hiểu biết, biết rõ, 18, nhiều đoạn.

Jīvitindriya mạng quyền. 234, 246, 249, 271.

Jhāna thiền na. 18, 82, 598, giới hạn.

Jhānaṅga chi thiền 93.

Ṭhānāṭhānakosalla xứ, phi xứ thiện xảo. 307

Tatiya magga tam đạo, đạo thứ ba 308.

Tadārammaṇatā tâm na cảnh, sự na cảnh, 81, 86, 97, 145, 160.

Thīnamiddhanīvaraṇa hôn thụy cái, 576.

Dāna bố thí. 18, 22, 82, 598, (giới hạn).

Diṭṭhāsava kiến lậu 329, 403, 405.

Diṭṭhi kiến, 22, 82, 598, 626, (giới hạn).

Diṭṭhigatavippayutta bất tương ưng tà kiến, 527.

Diṭṭhigatavippayuttalobhasahagata câu hành tham bất tương ưng tàkiến. 527.

Diṭṭhisaññojana kiến triền, 418, 482, 483.

Dibba cakkhu thiên nhãn, 18, 23, 33,(giới hạn).

Dibba sotadhātu thiên nhĩ, thiên nhĩ giới, 86, 97, (giới hạn).

Dutiya magga nhị đạo, tâm đạo thứ hai, 307.

Dukkha khổ, 18, 23, 385.

Domanassa ưu, 18, 23, 33, 626, (giới hạn).

Domanassasahagata câu hành ưu, 363, 527.

Dosa sân 117, 384, 598.

Nahetu dhamma Pháp phi nhân 1.

Nahetucittasamaṅgī người có tâm phi nhân, 18.

Nahetusahetukacittasamaṅgī người có tâm phi nhân, hữu nhân, 145.

Nahetusahetukādhipati trưởng phi nhân hữu nhân,146.

Nānākhaṇika dị thời, 26, 89.

Nibbāna níp bàn18. 81, 82, 145, 136, 203, 234, 271, 304, 344, 385, 429, 465, 513.

Niruddha đã diệt, vừa diệt, 81, 83, 86, 97, 145, 150, 160, 307.

Nirodha sự đoạn diệt, thiền diệt, 83, 114,, 306.

Nīvaraṇa dhamma pháp cái, 576.

Nīvaraṇasampayutta dhamma pháp tương ưng cái, 611.

Nīvaraṇavippayutta dhamma pháp bất tương ưng cái 611,

Nīvaraniya dhamma pháp cảnh cái, 610.

Nevasaññanāsaññāyatana phi tưởng phi phi tưởng xứ, 20, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385.

Nevasaññānāsaññāyatanakiriyā tố phi tưởng phi phi tưởng xứ, 18.

No – āsava dhamma pháp phi lậu, 329.

No – āsavacittasamaṅgī người có tâm phi lậu, 344.

Nogantha dhamma pháp phi phược, 498.

Noganthacittasamaṅgī người có tâm phi phược, 513.

Nonīvaraṇa dhamma pháp phi cái, 576.

Nonīvaraṇacittasamaṅgī người có tâm phi cái, 595.

Nosaññojana dhamma pháp phi triền 418.

Nosaññojanacittasamaṅgī người có tâm phi triền, 429.

Noparāmāsa dhamma pháp phi kiến chấp, 662.

Noparāmāsacittasamaṅgī người có tâm phi kiến chấp, 677.

Pakatūpanissaya thường cận y, 22, 85 (giới hạn).

Paccavekkhati xét lại, phản khán 18, 81, (giới hạn).

Pacchājāta hậu sanh, sanh sau 24, 32, 33, 87, 97, 160.

Pacchima sau, phía sau, kế sau, 20, 83, 114, 152.

Pañcaviññāṇasahagata câu hành ngũ thức, 12.

Paññā trí tuệ 388, 432, 468, 598.

Paṭigha phẫn nộ, sân hận, 527.

Paṭighasaññojana phẫn uất triền, 418.

Paṭisandhikkhaṇa sát na tái tục 1 (nhiều đoạn).

Paṭhama magga sơ đạo, tâm đạo thứ nhất, 307.

Patthanā vọng cầu, sự ước mong 22, 116.

Parāmaṭṭha dhamma pháp cảnh kiến chấp, 693.

Parāmāsa dhamma pháp kiến chấp, 662.

Parāmāsavippayutta dhamma pháp bất tương ưng kiến chấp, 694.

Parāmāsasampayutta dhamma pháp tương ưng kiến chấp 694.

Parikamma chuẩn bị, tâm chuẩn bị, 307.

Pahīna kilesa phiền não đã đoạn trừ, 18, 81, (giới hạn).

Pāṇa sinh vật, chúng sanh, 347, 388, 432, 468.

Pubbenivāsānussatiñāṇa túc mạng thông, 18, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344, 385.

Purima trước, phía trước, kế trước, 20, 83, 114, 152.

Purisindriya nam quyền 234, 249, 271.

Purejāta tiền sanh, sanh trước, 24, 32, 33 (giới hạn).

Phala quả, tâm quả siêu thế, 18, 81, 82, 83 (giới hạn).

Phalasamāpatti tâm quả thiền nhập 20, 22, 598.

Phoṭṭhabba xúc, cảnh xúc, 234, 249.

Phoṭṭhabbāyatana xúc xứ, 18, 23, 33, 220.

Bāhīra bên ngoài, ngoại phần 1, 8, 33, 43, 52.

Byāpādanīvaraṇa sân độc cái 576.

Bhavaṅga tâm hữu phần, tâm hộ kiếp 83, 147.

Bhavarāgasaññojana ái hữu triền 418.

Bhavāsava hữu lậu 329, 403, 405.

Bhojana thực phẩm 85, 149, 239, 274, 388.

Magga đạo, con đường, 18, 22, 81, 83, 152.

Maggaṅga chi đạo, đạo chi phần 685.

Macchariyasaññojana lận triền 418.

Mahābhūta sắc đại hiển 1,2, 41, 43, 48, 50, 59, 63.

Māna kiêu mạn, ngã mạn, 22, 307, 598.

Mānasaññnojana mạn triền 418.

Moha si 1, 6

Yathākammūpagañāṇa như nghiệp vãng thông. 18, 81, 112, 145, 176, 203, 234, 271, 304, 344

Yoga dhamma pháp phối 575.

Rasāyatana vị xứ 220.

Rāga ái tham 82, 385, 598, 626.

Rūpa sắc 18, 23, 33.

Rūpajīvitindriya mạng quyền sắc 11, 29, 33

Rūpāyatana sắc xứ 18, 23, 81, 145, 150, 513.

Rūpī dhamma pháp sắc 255.

Lokiya dhamma pháp hiệp thế 290.

Lokiyacittasamaṅgī người có tâm hiệp thế 304.

Lokuttara dhamma pháp siêu thế 290.

Lokuttaracittasamaṅgī người có tâm siêu thế 304.

Lobha tham 1, 6, 17, 33, 129, 527.

Vaṇṇasampadā sắc cụ túc, thành tựu dung sắc, 207.

Vatthu ý vật 1, 18, 23, 32, 40, 44, 48, 59, 60, 63, 66, 86, 90

Vikkhambhita kilesa phiền não dứt tuyệt, 18, 81.

Vicikicchā hoài nghi 385, 595, 626.

Vicikicchānīvaraṇa hoài nghi cái 586.

Vicikicchāsaññojana hoài nghi triền 418.

Vicikicchāsahagata câu hành hoài nghi triền 1.39.59. 66. 70. 80.

Viññāṇa thức 147.

Viññāṇañcāyatana thức vô biên xứ 81.112. 145. 176. 203. 234. 271. 304. 344. 385. 429. 465.

Viññāṇañcāyatanakiriyā tố thức vô biên 18.

Vipassanā quán, minh sát 307. 598.

Vipassanti quán thấy 18.

Vipāka quả, dị thục 26. 27. 74. 81. 86. 307.

Vippayuttakā cetanā tư bất tương ưng 371.

Vuṭṭhāna tâm xuất lộ 83. 147. 346. 387. 404.

Vedanā thọ cảm thọ 18. 82. 83. 152.

Saṅkhata dhamma pháp hữu vi.184.

Saṅgha tăng, tăng già. 22. 85.

Saññojana dhamma pháp triền 418.

Saññojanavippayutta dhamma pháp bất tương ưng triền 445.

Saññojanavippayuttacittasamaṅgī người có tâm bất tương ưng triền 465.

Saññojanasampayutta dhamma pháp tương ưng triền 445.

Saññojaniya dhamma pháp cảnh triền. 444.

Sadda thinh, tiếng 18. 23. 33. 81. 97. 203.

Saddāyatana thinh xứ 203. 208.

Saddhā đức tin 22. 85. 116. 149. 207. 239. 274. 307. 347. 388. 432. 468. 598.

Sanidassana dhamma pháp hữu kiến 185.

Sappaccaya dhamma pháp hữu duyên 170.

Sappaccayacittasamaṅgī người có tâm hữu duyên. 176.

Sappaṭigha dhamma pháp hữu đối chiếu. 220.

Samāpatti thiền nhập, sự nhập thiền 22. 116. 207. 307. 388. 432. 468. 598.

Sampayuttaka khandha uẩn tương ưng (chữ này có nhiều).

Sahajāta câu sanh 26. 32. 33. 96.

Sahajātādhipati câu sanh trưởng. 19. 82.

Sahetuka khandha uẩn hữu nhân 81.

Sahetuka dhamma pháp hữu nhân 39.

Sahetuka hetu nhân hữu nhân . 80.

Sahetukacittasamaṅgī người có tâm hữu nhân. 81.

Sahetukacevanacahetucitasamaṅgī người có tâm hữu nhân phi nhân 112.

Sāsava dhamma người pháp hữu lậu 362.

Sīla giới hạnh. 18. 22.

Sīlabbataparāmāsa kāyagantha giới chấp thân phược 498.

Sīlabbataparāmāsasaññojana giới chấp triền 418.

Sekkha bậc hữu học. 305.

Senāsana sàng tọa . 22. 85. 598.

Sota nhĩ, lỗ tai. 81.

Sotaviññāṇa nhĩ thức. 203. 208.

Hetu nhân. 1. 104. 107. 114. 170. 184.

Hetuvippayutta dhamma pháp bất tương ưng nhân. 103.

Hetusampayutta dhamma pháp tương ưng nhân. 103.

-ooOoo-

NHỊ ĐỀ VỊ TRÍ 2

 

Pāḷi Việt Số đoạn
Acetasika dhamma Pháp phi tâm sở 79
Ajjhattika dhamma Pháp nội phần 256
Atta Ta, bản ngã, tự ngã 374
Attavādupādāna Ngã luận thủ 390
Atthapaṭisambhidā Nghĩa đạt thông 741, 832
Atthi 287
Adinna Không được cho, chưa được cho 411, 447, 687, 699
Anta Phần trong, nội bộ 209
Anārammaṇa dhamma Pháp vô cảnh 1
Aniyata dhamma Pháp phi cố định 840
Aniyyānika dhamma Pháp phi dẫn xuất 813
Anupādāniya Phi cảnh thủ 477
Anupādinna dhamma Pháp bất bị thủ 340
Anuppanna Chưa từng sanh, không từng sanh 832, 845
Anottappa Vô quý, không ghê sợ 479, 483, 486, 546
Appītika dhamma Pháp vô hỷ 672
Araṇa dhamma Pháp vô tranh 856
Arahantaghātakamma Nghiệp giết A La Hán 842, 845, 846
Arūpamissaka Hỗn hợp vô sắc 731
Arūpavacara dhamma Pháp vô sắc giới 782
Avasesa Còn lại, ngoài ra 463, 644
Avitakka dhamma Pháp vô tầm 642
Asaṅkiliṭṭha dhamma Pháp phi phiền toái 511
Asammohanta Không nhầm lẫn, rõ ràng 91
Ahirika Vô tàm, không hổ thẹn 447, 483, 486, 546
Ahetukapatisandhi Thời tái tục vô nhân 4, 54, (rải rác nhiều đoạn)
Ākāra Cách thức thể thức 177
Ātāpeti Đốt nóng, làm nóng nảy 374
Ādiyati Giữ lấy, đoạt lấy 411
Āmasana Lời kẻ, văn tự 460, 464, 541, 692, 834, 840
Āmasanta Bám bíu vào, bám chấp 842
Ārammaṇa Cảnh, đối tượng 241, 399, 697, 716
Uddhaccapaccanīya Cách đối lập câu trạo cử 593
Uddharitabba Cần được rút ra, nên trừ ra 593, 650
Upanissaya Cận y 103, 660, 687, 718
Uppanna Đã sanh, từng sanh 832, 845
Uppādeti Sanh khởi, làm cho sanh đắc được 24, (rải rác nhiều nơi)
Upādā dhamma Pháp y sinh 293
Upādāna dhamma Pháp thủ 390
Upādānavippayutta dhamma Pháp bất tương ưng thủ 426
Upādānasampayutta dhamma Pháp tương ưng thủ 426
Upādāniya dhamma Pháp cảnh thủ 340
Upekkhā Xả, xả thọ 703, (rải rác)
Upekkhāsahagata dhamma Pháp câu hành xả 703
Upekkhindriya Xả quyền 144, (rải rác)
Ekāgārika Cướp nhà 411, 447, 687, 699
Karoti Làm, hành động, tạo tác 447, (rải rác)
Kātabba Cần được làm, nên làm ra, nên sắp thành, 62, (rải rác)
Kāmāvacara dhamma Pháp dục giới 722
Kāmupādāna Dục thủ 390
Kāyaviññāṇa Thân thức 10, 262, (rải rác)
Kāyaviññāṇadhātu Thân thức giới 717
Kāyaviññāṇasahagata Câu hành thân thức 10, 232, (rải rác)
Kāyasampadā Thân mãn túc 325, (rải rác)
Kāraṇa Phương pháp, cách thức 417, 659
Kiriya Tố, duy tác, tâm hạnh 686, 698
Kiriyamonoviññāṇadhātu Tố, ý thức giới 373, 686, 698
Kilesa dhamma Pháp phiền não 479
Kilesavippayutta dhamma Pháp bất tương ưng phiền não 540
Kilesasampayutta dhamma Pháp tương ưng phiền não 540
Gaṇanā Cách đếm, sự tính toán 98, (rải rác)
Gaṇhāti Chấp lấy, cầm lấy 24, (rải rác)
Gaṇetabba Cần được tính toán, nên đếm 322, 691
Gandhasampadā Hương mãn túc 325
Gandhāyatana Khí xứ 371
Gamana Sự đi, giải trình 63, 264
Garukārammaṇa Cảnh quan trọng 63
Gāmaghāta Phá làng 411, 447, 687, 699
Ghaṭanā Sự hiệp lực 137, 245, 463, 466
Ghaṭanādhipati Trưởng hiệp lực 467, 544
Ghaṭanānantare Vô gián hiệp lực 545
Ghaṭanārammaṇa Cảnh hiệp lực 543, 637
Ghaṭanūpanissaya Cận y hiệp lực 470, 640
Ghānaviññāṇa Tỷ thức 371
Cakka Luân, vòng xoay, sự xoay vòng 262, (rải rác)
Cakkhusampadā Nhãn mãn túc 325
Catuttha jhāna Tứ thiền, thiền thứ tư 741, (rải rác)
Citta dhamma Pháp tâm 40
Cittasamaṅgī Người có tâm 62, 100, (rải rác)
Cittavippayutta dhamma Pháp bất tương ưng tâm 116
Cittavisaṃsaṭṭha dhamma Pháp bất hợp tâm 152
Cittasampayutta Tương ưng tâm 117,257, (rải rác)
Cittasampayutta dhamma Pháp tương ưng tâm 116
Cittasamuṭṭhāna dhamma Pháp sanh y tâm 153
Cittasahabhū dhamma Pháp câu hữu tâm 189
Cittasaṃsaṭṭha dhamma Pháp hòa tâm 152
Cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhāna dhamma Pháp hòa sanh y tâm 224
Cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhū dhamma Pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm 254
Cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattī dhamma Pháp hòa hợp sanh y chuyển tùng tâm 255
Cittānuparivattī dhamma Pháp chuyển tùng tâm 223
Cetasika dhamma Pháp sở hữu tâm 79
Chaṇṇetabba Cần được bỏ ra, nên bỏ ra 391
Chandarāga Dục tham 640
Jappeti Khởi lên, sanh ra 24, (rải rác)
Jivhāviññāṇa Thiệt thức 322
Jīvita Mạng sống, sanh mạng 845
Ṭhapetabba Cần được đặt vào, nên thay vào 635
Tatiya jhāna Tam thiền, thiền thứ ba 741, (rải rác)
Thīna Hôn trầm 479, (rải rác)
Dassana Sự thấy, trực giác, kiến đạo 562, (rải rác)
Dassita Đã được trình bày, đã nêu ra 452
Dassetabba Nên trình bày, cần được trình bày 452
Diṭṭhigatasampayuttalobhasahagata Câu hành tham tương ưng tà kiến 431
Diṭṭhupādāna Kiến thủ 390
Dukkhindriya Khổ quyền 144, (rải rác)
Dutiya jhāna Nhị thiền, thiền thứ hai 741, (rải rác)
Dutiyagamana Câu giải trình thứ hai 718, 799
Dosamūlaka Căn pháp sân, gốc rễ sân, sân căn 483
Dhammapaṭisambhidā Pháp đạt thông 741, 832
Na-arūpāvacara dhamma Pháp phi vô sắc giới 782
Na-upekkhāsahagata dhamma Pháp phi câu hành xả 703
Nakāmāvacara dhamma Pháp phi dục giới 722
Natthi Không có 102, (rải rác)
Narūpāvacara dhamma Pháp phi sắc giới 751
Nasukhasahagata dhamma Pháp phi câu hành lạc 693
Nahetupañhā Vấn đề phi nhân 492
Nāna Khác biệt, sai khác 62, 840
Nānāpada Câu khác biệt 834
Nikkhittapada Câu rút gọn 384
Nigamaghāta Cướp chợ 411, 447, 687, 699
Ninnāna Không khác biệt 461, 644
Ninnānākaraṇa Cách thức không khác 62, (rải rác)
Niyata dhamma Pháp cố định 840
Niyatamicchādiṭṭhi Tà kiến cố định 844, 845
Niyyānika dhamma Pháp dẫn xuất 813
Niyāmetabba Cần được khẳng định, nên khẳng định 119, 191, 644
Niruttipaṭisambhidā Ngữ đạt thông 741, 832
Nillopa Sự trấn lột, sự giựt dọc 411, 447, 487, 699
No-upādā dhamma Pháp phi y sinh 293
No-upādāna dhamma Pháp phi thủ 390
Nokilesa dhamma pháp Phi phiền não 479
Nocitta dhamma Pháp phi tâm 40
Nocittasamuṭṭhāna dhamma Pháp phi sanh y tâm 153
Nocittasahabhū dhamma Pháp phi câu hữu tâm 189
Nocittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhāna dhamma Pháp phi hòa hợp sanh y tâm 224
Pañcaviññāṇa Ngũ thức tâm 91, 164
Pañcāyatana Năm xứ 399
Pañha Vấn đề 91, 464, 644
Paṭighātattha Mục đích tiêu trừ, để tiêu trừ 845
Paṭibhānapaṭisambhidā Biện đạt thông 741, 832
Paṭhama jhāna Sơ thiền, thiền thứ nhất 741, (rải rác)
Paṭhamagamana Câu giải trình thứ nhất 62, 63, 101, 287
Paṭhamaghaṭanānaya Phương cách hiệp lực thứ nhất 287
Pada Câu, đoạn văn 287, 556
Paradāra Vợ người khác 411, 447, 687, 699
Paranta Đoạn cuối, cuối câu 641
Parapariggaha Vật sở hữu của người khác 640
Parabhaṇṇa Tài sản của người khác 640
Paritāpeti Làm bực bội, làm khổ 374
Paripantha Cướp đường, chận đường 411, 447, 687, 699
Paripuṇṇa Đầy đủ, tròn đủ 384, 443, 676
Pariyāpanna dhamma Pháp hệ thuộc 812
Pariyiṭṭhi Khắc nghiệt, khe khắt 374
Parihīna Hư hoại, tiêu hoại, mất 443, 495
Pavatta Bình nhật, thời đang diễn ra 696, 709
Pavatti Bình nhật, thời đang diễn tiến 183, 676
Pavattipaṭisandhi Thời tái tục và bình nhật 91, 709
Pavesetabba Cần được đưa vào, nên thêm vào 269
Passati Thấy 21, (rải rác)
Passitvā Sau khi thấy, đã thấy rồi 702
Pākaṭika Tự nhiên, thông thường 725, 726
Pitughāṭakamma Nghiệp giết cha 842, 845, 846
Pisuṇa Nói đâm thọc, nói ly gián 411, 447, 687, 699
Pīti Hỷ 672, (rải rác)
Pītisahagata Câu hành hỷ 686, (rải rác)
Pītisahagata dhamma Pháp câu hành hỷ 692
Pucchitabba Nên hỏi, cần đặt vấn đề 400
Purimagamana Lời giải trình trước 64, (rải rác)
Pūretabba Cần được bổ túc, nên làm đầy đủ 119
Pūretukāma Muốn làm đầy đủ, muốn bổ túc 64
Pūretvā Sau khi làm đầy đủ 102, 279
Pharusa Độc ác, lời thô ngữ 411
Bāhira dhamma Pháp ngoại phần 256
Bhāvanā Sự tu tiến, sự phát triển 594, 597, 600
Bhindati Phá vỡ, chia rẽ 24, (rải rác)
Bhinditvā Sau khi phá vỡ, sau khi chia rẽ 845
Manoviññānadhātu Ý thức giới 686
Mātā Ý người mẹ 845
Mātughātakamma Nghiệp giết mẹ 842, 845, 846
Micchattaniyata Tà cố định, cố định phần tà 842
Micchādiṭṭhi Tà kiến 844
Missaka Hỗn hợp, lẫn lộn 763
Musā Dối trá, vọng ngữ 411, 447, 687, 699
Mohamūla Si căn, căn gốc si 119
Rasa Vị chất, cảnh vị 322, 371
Rasasampadā Vị mãn túc 325
Ruhituppādakamma Nghiệp làm chảy máu, nghiệp gây đổ máu, nghiệp trích máu Phật 842, 845, 846
Rūpamissaka Lẫn lộn sắc pháp, hỗn hợp sắc 731
Rūpāvacara dhamma Pháp sắc giới 751
Labbhati Có được 191, 211, 641
Likhitapada Câu viết 660
Likhitalekha Bài viết, đoạn viết, phần trình bày 659
Lokuttara Siêu thế 463, 545
Vaṇṇasampadā Sắc mãn túc 325
Vitakka Tầm 642, (rải rác)
Vippaṭisārī Hối tiếc, tiếc nuối, tiếc rẻ 443, 495
Vipākamanodhātu Quả ý giới 373, 686, 698
Vipākamanoviññāṇadhātu Quả ý thức giới 343, 686, 698
Vibhaṅga Phân tích, sự phân chia 553, 601, 702, 721
Vibhajanta Đang phân chia, khi phân tích 398
Vibhajitabba Nên phân tích, cần được phân tích 287
Vibhāga Cách chia, sự chia chẻ 641
Vimati Sự nghi ngờ, nghi vấn 702
Vuṭṭhahanta Đang xuất khỏi, đang trỗi dậy 173, (rải rác)
Voropeti Đoạt lấy, cướp đoạt 845
Voropetvā Sau khi đoạt lấy, sau khi cướp đoạt 845
Sa-uttara dhamma Pháp hữu thượng 853
Sakapariggaha Vật sở hữu của mình 640
Sakabhaṇṇa Tài sản của mình 640
Sakabhaṇṇachandarāga Tham muốn tài sản của mình 641
Saṅkiliṭṭha dhamma Pháp phiền toái 511
Saṅkilesika dhamma Pháp cảnh phiền não 510
Saṅkhāra Hành, hữu vi 741, 832
Saṅgha Tăng chúng, tăng lữ 24, 279, (rải rác)
Saṅghabhedakamma Nghiệp chia rẽ tăng 845
Sandhi Sự phá hoại, sự tàn phá 411, 447, 687, 699
Sappītika dhamma Pháp hữu hỷ 672
Sappītikakaraṇa Cách thức đề hữu hỷ 720
Sabbaṭṭhāna Mọi nơi, tất cả chỗ 287
Sampha Vô ích, nhảm nhí, phiếm luận 411, 447, 687, 699
Samāpajjanti Nhập thiền 832
Sameti Đồng đều, giống 691
Saraṇa dhamma Pháp hữu tranh 854
Savicāra dhamma Pháp hữu tứ 671
Savitakka dhamma Pháp hữu tầm 642
Sārammaṇa dhamma Pháp hữu cảnh 1
Sīlabbatupādāna Giới cấm thủ 390
Sukha Lạc, lạc thọ 693, (rải rác)
Sukhasahagata dhamma Pháp câu hành lạc 693
Sukhindriya Lạc quyền 144, (rải rác)
Suṇāti Nghe 21, (rải rác)
Suddhaka Thuần tịnh, thuần chất 731, 763
Hanati Giết hại 42, (rải rác)
Heṭṭhā Phần dưới, phần sau 462

 

 

-ooOoo-



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *