Tiểu Bộ Kinh – Smaller Collection Discourses of the Buddha (Division of Short Books, Minor Collection) – Khuddaka Nikàya

Khuddakapàtha: Kinh Tiểu Tụng The Minor Readings The Dhammapada: Kinh Pháp Cú The Word of the Doctrine, The Path of Dhamma Udāna: Kinh Phật Tự Thuyết The Udāna, Exclamations Itivuttaka: Kinh Phật Thuyết Như Vậy The Itivuttaka Sutta Nipata: Kinh Tập The Group of Discourses, A Collection of Discourses Being One of the Canonical Books … Read moreTiểu Bộ Kinh – Smaller Collection Discourses of the Buddha (Division of Short Books, Minor Collection) – Khuddaka Nikàya

Tăng Chi Bộ Kinh – The Numerical Discourses of the Buddha – Anguttara Nikàya

The Numerical Discourses of the Buddha (Anguttara Nikaya – aṅguttaranikāya) is a Buddhist scripture, the fourth of the five nikayas, or collections, in the Sutta Pitaka, which is one of the “three baskets” that comprise the Pali Tipitaka of Theravada Buddhism. This nikaya consists of several thousand discourses ascribed to the Buddha and his chief disciples arranged in eleven nipatas, or books, according to the number of dhamma items referenced in them.

Tăng Chi Bộ Kinh là bộ kinh thứ 4 trong Tam Tạng Kinh Điển của truyền thống Phật giáo nguyên thủy. Bộ kinh chứ hàng ngàn bài giảng được Đức Phật thuyết giảng hoặc các đệ tử của Đức Phật ghi lại.

Read moreTăng Chi Bộ Kinh – The Numerical Discourses of the Buddha – Anguttara Nikàya

Tương Ưng Bộ Kinh – The Connected Discourses of the Buddha – Samyutta Nikàya

The Saṃyutta Nikāya is the third great collection of the Buddha’s discourses in the Sutta Piṭaka of the Pāli Canon, the compilation of texts authorized as the Word of the Buddha by the Theravāda school of Buddhism.

Tương Ưng Bộ Kinh là bộ kinh chính yếu thứ 3 trong tạng kinh Pali của Phật giáo truyền thống nguyên thủy.

Read moreTương Ưng Bộ Kinh – The Connected Discourses of the Buddha – Samyutta Nikàya

Trung Bộ Kinh – The Middle Length Discourses of the Buddha – Majjhima Nikaya

This collection consists of 152 suttas or discourses of middle length.
The Majjhima Nikaya might be concisely described as the Buddhist scripture that combines the richest variety of contextual settings with the deepest and most comprehensive assortment of teachings. These teachings, which range from basic ethics to instructions in meditation and liberating insight, unfold in a fascinating procession of scenarios that show the Buddha in living dialogue with people from many different strata of ancient Indian society: with kings and princes, priests and ascetics, simple villagers and erudite philosophers.

Bộ kinh với 152 bài kinh có độ dài trung bình.
Trung Bộ kinh là bộ kinh Phật mô tả xúc tích giáo lý một cách sâu sắc, toàn diện, được lồng ghép trong hoàn cảnh sống thực tế đa dạng và phong phú.  Giáo lý trong bộ kinh bao gồm ở nhiều cấp độ, từ những lý luận đạo đức cuộc sống thường ngày cho đến những chỉ dẫn về thiền định và sự giải thoát. Qua bộ kinh người đọc cũng có thể mường tượng một khung cảnh thời xưa khi Đức Phật còn tại thế, Ngài sống với nhiều tầng lớp khác nhau: từ những người cao quý như vua và hoàng hậu tới những người dân thường giản dị, hay các vị giáo sỹ ngoại đạo, các tu sỹ tu khổ hạnh cho đến nhà triêt học gia giỏi. 

Read moreTrung Bộ Kinh – The Middle Length Discourses of the Buddha – Majjhima Nikaya

Trường Bộ Kinh – The Long Discourses of the Buddha – Dìgha Nikàya

The long discourses of the Buddha, one of the major collections of texts in the Pali Canon, the authorized scriptures of Theravada Buddhism. This collection, among the oldest records of the historical Buddha’s original teachings, given in India two and a half thousand years ago, consists of thirty-four longer-length suttas, or discourses, distinguished as such from the middle-length and shorter suttas of the other collections. So named “The long discourses”.

Trường bộ kinh là một trong số kinh điển chính yếu của tạng kinh Pali, được lưu truyền trong truyền thống Phật giáo nguyên thủy. Bộ kinh này là một trong số những tài liệu mà đã ghi lại những lời Đức Phật dạy nguyên thủy cách đây 2000 năm. Bộ kinh gồm 34 kinh dài hoặc trung bình nên được gọi là Trường Bộ.

Read moreTrường Bộ Kinh – The Long Discourses of the Buddha – Dìgha Nikàya

19. Bộ Luận Sớ (1816-1851) | Treatises Shastra Division (1816th-1851th sutras) | 論疏部

1816, Kim Cương Bát Nhã Luận Hội Thích, 3 quyển, [ Đường Khuy Cơ soạn ]An Explanation of the Assembly of Vajra Prajna Shastra金剛般若論會釋[唐 窺基撰

1817, Lược Minh Bát Nhã Mạt Hậu Nhất Tụng Tán thuật, 1 quyển, [ Đường Nghĩa Tịnh thuật ]A Brief Clarification on A Description of Praises on the One Verse After the End of Prajna略明般若末後一頌讚述[唐 義淨述

1818, Pháp Hoa Luận Sớ, 3 quyển, [ Tùy Cát Tạng soạn ]Commentaries on the Dharma Flower Shastra法華論疏[隋 吉藏撰

1819, Vô Lượng Thọ Kinh Ưu Bà Đề Xá Nguyện Sinh Kệ Chú, 2 quyển, [ Bắc Ngụy Đàm Loan chú giải ]Commentaries on the Upadesha’s Vow for Rebirth Gatha in the Limitless Life Sutra無量壽經優婆提舍願生偈註[北魏 曇鸞註解

Read more19. Bộ Luận Sớ (1816-1851) | Treatises Shastra Division (1816th-1851th sutras) | 論疏部

18. Bộ Luật Sớ (1804 – 1815) | Vinaya Shastra Division All (1804th – 1815th Sutras) | 律疏部

1804, Tứ Phân Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao, 12 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]Subcommentaries on the Conduct in the Four Division Vinaya Meaning Where anyExtra is Deleted and any Shortage is Supplemented四分律刪繁補闕行事鈔[唐 道宣撰

Read more18. Bộ Luật Sớ (1804 – 1815) | Vinaya Shastra Division All (1804th – 1815th Sutras) | 律疏部

17. Bộ Kinh Sớ (1693 – 1803) | Sutra Shastra Division (1693rd – 1803rd Sutras) | 經疏部

1693, Nhân Bổn Dục Sinh Kinh Chú, 1 quyển, [ Đông Tấn Đạo An soạn ]Commentary on the Sutra of Humans Fundamentally Wishing to Become Born人本欲生經註[東晉 道安撰

1694, Âm Trì Nhập Kinh Chú, 2 quyển, [ Ngô Trần Tuệ soạn ]Commentary on the Sutra of Upholding and Entering the Skandhas陰持入經註[吳 陳慧撰

Read more17. Bộ Kinh Sớ (1693 – 1803) | Sutra Shastra Division (1693rd – 1803rd Sutras) | 經疏部

16. Bộ Luận Tập (1628 – 1692) | Shastra Accumulation Division (1628th – 1692nd Sutras) | (1628 – 1692)

1628, Nhân Minh Chánh Lý Môn Luận Bổn, 1 quyển, [ Đại Vực Bồ Tát tạo Đường Huyền Trang dịch ]The Shastra Book of Causes Clarifying the Proper Noumenon Door因明正理門論本[大域龍菩薩造 唐 玄奘譯 1629, Nhân Minh Chánh Lý Môn Luận, 1 quyển, [ Đại Vực Bồ Tát tạo Đường Nghĩa Tịnh dịch ]The Shastra of Causes … Read more16. Bộ Luận Tập (1628 – 1692) | Shastra Accumulation Division (1628th – 1692nd Sutras) | (1628 – 1692)

15. Bộ Du Già (1579 – 1627) | Yogacari Division (1585th – 1627th Sutras) | 瑜伽部類

1579, Du Già Sư Địa Luận, 100 quyển, [ Di Lặc Bồ Tát thuyết Đường Huyền Trang dịch ] The Yogaaryabhami Shastra瑜伽師地論[彌勒菩薩說 唐 玄奘譯 1580, Du Già Sư Địa Luận Thích, 1 quyển, [ Tối Thắng Tử Đẳng tạo Đường Huyền Trang dịch ] An Explanation of the the Yogaaryabhami Shastra瑜伽師地論釋[最勝子等造 唐 玄奘譯 1581, Bồ … Read more15. Bộ Du Già (1579 – 1627) | Yogacari Division (1585th – 1627th Sutras) | 瑜伽部類