Bộ Phân Tích: Phần trích cú từ điển (Padabhājanīyānukkamo)

PHẦN TRÍCH CÚ TỪ ÐIỂN (PADABHĀJANĪYĀNUKKAMO) Akata. 899 không làm, chưa làm, chưa tạo, chưa hành, chưa thực hiện. Akathaṅkathī 599.646. không ngờ vực, không nghi ngờ, không còn nghi nan, người chẳng nghi hoặc. Akanittha deva 1103.1107. Sắc Cứu Cánh thiên, một trong năm cõi Tịnh Cư thiên. Akanta 6.154.839. Không đáng ham thích, … Read moreBộ Phân Tích: Phần trích cú từ điển (Padabhājanīyānukkamo)

Bộ Phân Tích: Pháp Tâm Phân Tích (Dhamahadâyvibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

PHÁP TÂM PHÂN TÍCH (DHAMMAHADAYAVIBHANGA)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHẦN HÀM TẬN YẾU HIỆP (Sabbasangāhikavāra)

[1073] CÓ BAO NHIÊU UẨN? Có bao nhiêu xứ? Có bao nhiêu giới? Có bao nhiêu Ðế? Có bao nhiêu quyền? Có bao nhiêu nhân? Có bao nhiêu thực? Có bao nhiêu xúc? Có bao nhiêu thọ? Có bao nhiêu tưởng? Có bao nhiêu tư? Có bao nhiêu tâm?

[1074] CÓ NĂM UẨN. Có mười hai xứ. Có mười tám giới. Có bốn đế. Có hai mươi hai quyền. Có chín nhân. Có bốn thực. Có bảy xúc. Có bảy thọ. Có bảy tưởng. Có bảy tư. Có bảy tâm.

[1075] Ở ÐÂY, THẾ NÀO LÀ NĂM UẨN (khandha)?

Tức là sắc uẩn, thọ uần, tưởng uần, hành uẩn, thức uẩn. Ðây gọi là năm uẩn.

[1076] Ở ÐÂY, THẾ NÀO LÀ MƯỜI HAI XỨ (Āyatana)?

Tức là nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, thinh xứ, tỷ xứ, khí xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Ðây gọi là mười hai xứ.

[1077] Ở ÐÂY, THẾ NÀO LÀ MƯỜI TÁM GIỚI (Dhātu)?

Read moreBộ Phân Tích: Pháp Tâm Phân Tích (Dhamahadâyvibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Tiểu Thông Phân Tích (Khuddakavatthuvibhanga)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

TIỂU TÔNG PHÂN TÍCH (Khuddakavatthuvibhanga).

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

ÐẦU ÐỀ

PHẦN MỘT CHI (Ekamātikā).

[849] Kiêu hãnh sanh chủng, kiêu hãnh họ tộc. Kiêu hãnh sức khỏe. Kiêu hãnh thanh niên. Kiêu hãnh đời sống. Kiêu hãnh lợi lộc. Kiêu hãnh sự lễ kính. Kiêu hãnh sự trọng vọng. Kiêu hãnh sự tôn vinh. Kiêu hãnh về tùy tùng. Kiêu hãnh về tài sản. Kiêu hãnh về dung sắc. Kiêu hãnh về học vấn. Kiêu hãnh về biện tài. Kiêu hãnh về bậc lão thành. Kiêu hãnh về khất thực. Kiêu hãnh về danh dự. Kiêu hãnh về oai nghi. Kiêu hãnh về thần thông. Kiêu hãnh về danh tiếng. Kiêu hãnh về giới hạnh. Kiêu hãnh về thiền chứng. Kiêu hãnh về nghề nghiệp. Kiêu hãnh về tài cao. Kiêu hãnh về tính khoáng đạt. Kiêu hãnh về địa vị. Kiêu hãnh về sự sung túc. Sự kiêu hãnh, sự dễ duôi, sự cương ngạnh, sự đấu tranh, sự ham muốn thái quá, đa dục, ác dục, sự nham hiểm, sự siểm nịnh, tánh chưng diện, thiếu phong cách. Bất mãn. Tiêu cực. Bực mình. Say thực. Tâm lười. Sự lừa đảo. Sự nịnh hót. Sự ám chỉ. Sự lờn khinh, sự lấy lợi câu lợi, sự ỷ mình hơn, sự ỷ mình bằng, sự ỷ mình thua. Sự hơn ỷ hơn, sự hơn ỷ bằng, sự hơn ỷ thua. Sự bằng ỷ hơn, sự bằng ỷ bằng, sự bằng ỷ thua. Sự thua ỷ hơn, sự thu ỷ bằng, sự thua ỷ thua. Kiêu mạn, quá mạn, mạn quá mạn, ti mạn, tăng thượng mạn, ngã sở mạn, tà chấp mạn. Sự nghĩ tưởng quyến thuộc. Sự nghĩ tưởng quê hương. Sự nghĩ tưởng huyền thoại. Sự nghĩ tưởng liên hệ ái tha nhân. Sự nghĩ tưởng liên hệ lợi đắc, lễ kính, danh vọng. Sự nghĩ tưởng liên hệ danh dự.

Read moreBộ Phân Tích: Tiểu Thông Phân Tích (Khuddakavatthuvibhanga)

Bộ Phân Tích: Trí Phân Tích (Ñānavibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

TRÍ PHÂN TÍCH (ÑĀṆAVIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

ÐẦU ÐỀ (Mātikā)

MỘT LOẠI (Ekavidha)

[795] TRÍ TÔNG THEO MỘT LOÀI LÀ:

Ngũ thức là phi nhân, thành vô nhân, thành bất tương ưng nhân, thành hữu duyên, thành hữu vi, thành phi sắc, thành hiệp thế, thành cảnh lậu, thành cảnh triền, thành cảnh phược, thành cảnh bộc, thành cảnh phối, thành cảnh cái, thành cảnh khinh thị, thành cảnh thủ, thành cảnh phiền não, thành vô ký, thành hữu cảnh, thành phi sở hữu tâm, thành dị thục quả, thành do thủ cảnh thủ, thành phi phiền toái cảnh phiền não, thành phi hữu tầm hữu tứ, thành phi vô tầm hữu tứ, thành phi vô tầm vô tứ, thành phi câu hành hỷ, thành phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, thành phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt, thành phi hữu học phi vô học, thành hy thiểu, thành dục giới, thành phi sắc giới, thành phi vô sắc giới, thành hệ thuộc, thành phi vô hệ thuộc, thành phi cố định, thành phi dẫn xuất, thành sanh tồn, thành ý thức ứng tri, là vô thường, bị lão chi phối.

Read moreBộ Phân Tích: Trí Phân Tích (Ñānavibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Đạt Thông Phân Tích (Paṭisambhidāvibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

ÐẠT THÔNG PHÂN TÍCH (Paṭisambhidāvibhaṅgo)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHÂN TÍCH THEO KINH

[777] BỐN ÐẠT THÔNG LÀ: Nghĩa đạt thông, Pháp đạt thông, Ngữ đạt thông, Biện đạt thông. Sự hiểu rõ nghĩa lý là nghĩa đạt thông, sự hiểu rõ Pháp là pháp đạt thông, sự hiểu rõ trong pháp ngữ là ngữ đạt thông, sự hiểu rõ trong các loại trí là biện đạt thông.

Read moreBộ Phân Tích: Đạt Thông Phân Tích (Paṭisambhidāvibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Điều Học Phân Tích (Sikkhāpadavibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

ÐIỀU HỌC PHÂN TÍCH (SIKKHĀPADAVIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHÂN THEO VI DIỆU PHÁP (Abhidhammabhājanīyam)

PHẦN THỨ NHẤT

[767] NĂM ÐIỀU HỌC LÀ: Ðiều học kiên tránh sát sanh, điều học kiên tránh lấy vật không cho, điều học kiên tránh tà hạnh trong dục lạc, điều học kiên tránh nói dối, điều học kiên tránh sự dễ duôi uống rượu và các chất say.

Read moreBộ Phân Tích: Điều Học Phân Tích (Sikkhāpadavibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Vô Lượng Phân Tích (Appananā Vibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

VÔ LƯỢNG PHÂN TÍCH (APPANANNĀ VIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHÂN THEO KINH (Suttantabhājanīyam)

[741] BỐN VÔ LƯỢNG LÀ:

Nơi đây, vị tỳ khưu biến mãn và an trú một phương với tâm câu hành từ, phương thứ hai cũng thế, phương thứ ba cũng thế, phương thứ tư cũng thế. Như vậy đối với mọi phương xứ trên dưới bề ngang, cùng khắp, hết thảy thế giới, vị ấy biến mãn và an trú với tâm câu hành từ rộng lớn quãng đại, vô lượng, không hận, không sân.

Read moreBộ Phân Tích: Vô Lượng Phân Tích (Appananā Vibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Thiền Phân Tích (Jhānavibhaṅgo)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

THIỀN PHÂN TÍCH (JHĀNAVIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHÂN TÍCH THEO KINH (Suttantabhājanīyaṃ)

[599] PHẦN MẪU ÐỀ – MĀTIKĀ

Nơi đây, vị tỳ khưu sống thu thúc trong biệt biệt giải thoát thu thúc giới, thành tựu phẩm hạnh và hành xứ, thấy sợ hãi trong những lỗi nhỏ nhặt, thọ trì học tập các điều học, phòng hộ môn quyền, tiết độ trong vật thực, chuyên tâm tĩnh thức vào đầu hôm đến cuối hôm, chuyên chú tu tập các pháp đẳng giác một cách kiên trì thận trọng.

Read moreBộ Phân Tích: Thiền Phân Tích (Jhānavibhaṅgo)

Bộ Phân Tích: Đạo Phân Tích (Maggavibhaṅga)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

ĐẠO PHÂN TÍCH (MAGGAVIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC

PHÂN THEO KINH (Suttantabhājanīyaṃ)

[569] THÁNH ÐẠO[8] có tám chi như là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

[570] Ở ÐÂY, CHÁNH KIẾN[9] LÀ THẾ NÀO?

Tức là trí hiểu về khổ, trí hiểu về khổ tập, trí hiểu về khổ diệt, trí hiểu về khổ diệt hành lộ. Ðây gọi là chánh kiến.

[571] Ở ÐÂY, CHÁNH TƯ DUY LÀ THẾ NÀO[10]?

Tức là tư duy xuất ly, tư duy vô sân, tư duy bất hại. Ðây gọi là chánh tư duy.

[572] Ở ÐÂY, CHÁNH NGỮ[11] LÀ THẾ NÀO?

Tức là sự kiên tránh lời nói dối, sự kiên tránh lời nói đâm thọc, sự kiên tránh lời nói độc ác, sự kiên tránh chuyện vãn vô ích. Ðây gọi là chánh ngữ.

Read moreBộ Phân Tích: Đạo Phân Tích (Maggavibhaṅga)

Bộ Phân Tích: Giác Chi Phân Tích (Bodhipakkhiyavibhaṅga)

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
LUẬN TẠNG – VI DIỆU PHÁP TẠNG

BỘ PHÂN TÍCH (VIBHAṄGA)

Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (SANTAKICCA Mahā Thera)
—o0o—

GIÁC CHI PHÂN TÍCH (BOJJHANGAVIBHAṄGO)

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA.
Cung kỉnh ÐỨC THẾ TÔN – BẬC ỨNG CÚNG – ÐẤNG CHÁNH ÐẲNG GIÁC.

PHÂN THEO KINH (SUTTANTABHĀJANĪYAṂ)

[542] BẢY GIÁC CHI là niệm giác chi, trạch pháp giác chi, cần giác chi, hỷ giác chi, tịnh giác chi, định giác chi, xả giác chi.

[543] Ở ÐÂY, NIỆM GIÁC CHI[1] LÀ THẾ NÀO?

Nơi đây, vị tỳ khưu có chánh niệm, thành tựu tuệ niệm cao siêu, nhớ được, nhớ lại hành vi đã lâu cùng với lời nói đã lâu. Ðây gọi là niệm giác chi.

Vị ấy, khi an trú niệm như thế, dùng trí tuệ chọn lựa, cân phân, thẩm sát pháp ấy. Ðây gọi là trạch pháp giác chi.

Khi dùng trí tuệ chon lựa, cân phân, thẩm sát pháp ấy; đối với vị đó có sự chuyên cần tinh tấn không lui sụt. Ðây gọi là cần giác chi.

Ðối với vị chuyên cần tinh tấn, có hỷ không thuộc vật chất phát sanh. Ðây gọi là hỷ giác chi.

Read moreBộ Phân Tích: Giác Chi Phân Tích (Bodhipakkhiyavibhaṅga)