Hệ thống kinh điển Dược Sư

Phật Dược Sư ở trong Kinh Điển có hai hệ thống:

1_ Dược Sư Phật được ghi nh ận trong các Kinh: Dược Sư L ưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện do Ngài Đạ t Ma Cập Đa (Dharma-gupta) dịch năm 615 trong đời Tuỳ, Kinh Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức (Bhagavān-bhaiṣaijya-guru-vaiḍurya- prabhaṣya-pūrvapraṇidhāna-viśeṣa-vistara) do Ngài Huyền Trang dịch ở đời Đường. Các Kinh này còn có tên gọi là Dược Sư Tuỳ Nguyện

2_ Bả y Đức Phật Dược S ư: được ghi nhận trong Kinh D ược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bản Nguyện Công Đức do Ngài Nghĩa Tịnh dịch vào năm 707. Kinh này còn có tên gọi là Thất Phật Dược Sư Kinh
Từ hai hệ thống chính này, tín ngưỡng Phật Dược Sư được lan tỏa ra khắp mọi nơi.

Do Đức Dược Sư Như Lai có thêm 6 Phân Thân để cùng nhau hóa độ 7 Thế Giới nên được Tôn Xưng là Thất Phật Dược Sư. Bảy Vị Như Lai này có tên là :
1) Thiện Danh Xưng Cát Tường Như Lai, hóa độ Thế Giới Quang Thắng ở phương Đông
2) Bảo Nguyệt Trí Nghiêm Quang Âm Tự Tại Vương Như Lai, hóa độ Thế Giới Diệu Bảo Quốc ở phương Đông
3) Kim Sắc Bảo Quang Diệu Hành Thành Tựu Như Lai, hóa độ Thế Giới Viên Mãn Hương Tích Quốc ở phương Đông
4) Vô Ưu Tối Thắng Cát Tường Như Lai, hóa độ Thế Giới Vô Ưu Quốc ở phương Đông
5) Pháp Hải Lôi Âm Như Lai, hóa độ Thế Giới Pháp Tràng Quốc ở phương Đông Pháp Hải Thắng Sắt Du Hý Thần Thông Như Lai (hoặc Tường Như Lai, hóa độ Thế Giới Vô Ưu Quốc ở phương Đông Pháp Hải Thắng Tuệ Du Hý Thần Thông Như Lai) hóa độ Thế Giới Thiện Trú Pháp Hải Quốc ở phương Đông
7) Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, hóa độ Thế Giới Tĩnh Lưu Ly Quốc ở phương Đông

Bảy vị Phật Dược Sư này có thể được phiên dịch từ 7 tên Phạn là:
1_Suparikirti-nama-śrī-rāja
2_Ratna-candra-padma- pratimaṇḍita-paṇḍita-tajaḥ-svaraghoṣa-rāja 3_Suvarṇa-bhadra-vimala-ratna-prabha-savrata 4_Aśokottama-śrī
5_Dharma-kirti-sāgara-ghoṣa
6_Dharma-kirti-sāgarāgra-mati-vikriditābhijña-rāja 7_Bhaiṣaijya-guru-vaiḍurya-prabha-rāja

Căn cứ vào Kinh Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mệnh thì 7 v ị Phật Dược Sư lại biểu th ị cho 7 vì Sao Bắc Đẩu qua bài Kinh xưng tán và ghi nhận là: “Hàng năm nếu gặp tai ách thì lễ Kinh này 7 lạy”

Nam mô Tham Lang Tinh, thị Đông phương Tối Thắng Thế Giới Vận Ý Thông Chứng Như Lai Phật
(Quy mệnh Tham Lang Tinh là Vận Thông Ý Như Lai Phật của Thế Giới Tối Thắng ở phương Đông _ Phần Kinh bên dưới đều dịch tương tự như vậy)
Nam mô Cự Môn Tinh, thị Đông phương Diệu Bảo Thế Giới Quang Âm Tự Tại Như Lai Phật
Nam mô Lộc Tồn Tinh, thị Đông phương Viên Mãn Thế Giới Kim Sắc Thành Tựu Như Lai Phật
Nam mô Văn Khúc Tinh, thị Đông phương Vô Ưu Thế Giới Tối Thắng Cát Tường Như Lai Phật
Nam mô Liêm Trinh Tinh, thị Đông phương Tịnh Trụ Thế Giới Quảng Đạt Trí Biện Như Lai Phật
Nam mô Vũ Khúc Tinh, thị Đông phương Pháp Ý Thế Giới Pháp Hải Du Hý Như Lai Phật
Nam mô Phá Quân Tinh, thị Đông phương Lưu Ly Thế Giới Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Phật

Theo Kinh Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bản Nguyện Công Đức (Sapta-tath āgata- purva-praṇidhāna-vicesavistara) của Phật Giáo Nhật Bản thì Đức Phật Dược Sư có 7 Hóa Thân là:
1_Suvama-bhadra-vimala-ratna-prabhāsa
2_Agokottamagri
3_Dharma-kirti-sāgara-ghoṣa
4_Abhijitbhirāja
5_Ratnagikhin
6_Suparik-n-tinamagri
7_Sabdaghoṣarāja
Có khi người ta thêm vào Đức Phật Thích Ca (Śākyamuṇi) trở thành 8 vị Phật Dược Sư (Không kể Phật Bhaiṣaijya-guru)
_ Phật Giáo Tây Tạng ghi nhận 8 vị Phật Dược Sư là:
1_Suparikirti-tanama-śrī
2_Svasaghoṣa
3_Suparṇa-bhadra-vimala-ratna-prabhāsa (Hay Supama-bhadra-vimala-ratna-prabhāsa)
4_Aśokattama-śrī
5_Dharma-kirti-sāgara-ghoṣa
6_Abhijnarāja
7_Bhaiṣajya-guru (Hay Bhaiṣajya-guru-vaiḍurya-prabhārāja)
8_Śrijing-śākyamuṇi

Dựa theo Danh Hiệu âm Hán và một số tên Phạn của 7 Đức Phật Dược Sư thì chúng ta có thể phục hồi lại tên Phạn của 7 Đức Phật này là:
1) Thiện Danh Xưng Cát Tường Như Lai (Supari-kīrtita-nāmadheya-śrī-rājāya tathāgata)
2) Bảo Nguyệt Trí Nghiêm Quang Âm Tự Tại Vương Như Lai (Ratna-candra-jñāna-pratimaṇḍita prabha-ghoṣeśvara-rājāya-tathāgata)
3) Kim Sắc Bảo Quang Diệu Hành Thành Tựu Như Lai (Suvarṇa-ratna-prabha-suvṛttatā-siddhaya-tathāgata)
4) Vô Ưu Tối Thắng Cát Tường Như Lai (Aśoka-uttama-śrīye-tathāgata)
5) Pháp Hải Lôi Âm Như Lai (Dharma-sāgara-garjanāya-tathāgata)
6) Pháp Hải Thắng Tuệ Du Hý Thần Thông Như Lai (Dharma-sāgara-jayamati-vikṛḍitābhijñāya-tathāgata)
7) Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Như Lai (Bhaiṣaijya-guru-vaiḍūrya-prabha-rājāya-tathāgata)

Theo truyền thống Phổ Thông thì Đức Phật Dược Sư có 2 vị Hiếp Thị Bồ Tát (Hai Vị Nhất Bổ Xứ Bồ Tát theo hầu bên cạnh) là Nhật Quang Biến Chiếu Bồ Tát (Sūrya-prabha-vairocana-bodhisattva hoặc Sūrya-prabha-bodhisattva: Nhật Quang Bồ Tát) và Nguyệt Quang Biến Chiếu Bồ Tát (Candra-prabha-vairocana-bodhisattva hoặc Candra-prabha-bodhisattva: Nguyệt Quang Bồ Tát).

Tám vị Thị Giả Bồ Tát là Mạn Thù Thất Lợi (Mañjuśrī: Văn Thù Sư Lợ i), Quán Tự Tại (Avalokiteśvara), Đại Thế Chí (Mahā-sthāma-prāpta: Đắc Đại Thế), Vô Tận Ý (Akṣaya-matir), Bảo Đàn Hoa (Ratna-maṇḍala-puṣpa), Dược Vương (Bhaiṣaijya-rāja), Dược Thượng (Bhaiṣaijya-samudgate), Di Lặc (Maitreya: T ừ Thị). Mười hai vị Thần Tướng Dược Xoa là Cung Tỳ La Đại T ướng (Kuṃbhīra), Phạ t Chiết La Đại Tướng (Vajra), Mê Xí La Đại Tướng (Mihira), An Để La Đại Tướng (Andira), Ngạch Nễ La Đại Tướng (Majira), San Để La Đại Tướng (Śandira), Nhân Đạt La Đại Tướng (Indra), Bà Di La Đại Tướng (Pajra), Ma Hổ La Đại Tướng (Makura), Chân Đạt La Đại T ướng (Siṇḍura), Chiêu Đổ La Đại Tướng (Catura), Tỳ Yết La Đại Tướng (Vikarala) cùng với 84000 Vị Dược Xoa Hộ Pháp làm quyến thuộc.

Riêng 12 vị Dược Xoa Thần Tướng thường được gọ i là Dược Sư Th ập Nhị Thần Tướ ng hoặc Dược Xoa Thập Nhị Thần Tướng. Mười hai Vị Thần Tướng này biểu thị cho việc ứng thuận với 12 Nguyện lớn của Đức Phật D ược S ư mà hóa hiện làm Yết Ma Thần gánh vác chúng sinh và hộ vệ cho mọi người. Do ý nghĩa ấy nên 12 vị Thần Tướng này được xem là phân thân củ a Đức Dược Sư Phật và cũng chính là 12 vị Thần Hộ Pháp của 12 Thời trong suốt ngày đêm.



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân]
    – Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng.
    – 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn.
    – Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *