Tôn ảnh 18 vị La Hán

Tọa Lộc La hán – 坐鹿羅漢  – Tôn giả Tân-độ-la-bạt-la-đọa-xà (Pindolabharadrāja) cưỡi hươu đến vương thành Câu-xá-di (Kauśāmbī) thuyết pháp.

Khánh Hỷ La hán – 喜慶羅漢 – Tôn giả Ca-nặc-ca-phạt-sa (Kanakabassa) vui vẻ sau khi nghe Đức Phật giảng đạo.

Cử Bát La hán – 舉缽羅漢 – Tôn giả Ca-nặc-ca-bạt-ly-đọa-xà (Kanakabarudaja) nâng bát khi nhận vật thực hóa duyên.

Thác Tháp La hán – 托塔羅漢  – Tôn giả Tô-tần-đà (Subinda) nâng bảo tháp Xá lợi Phật.

Tĩnh Tọa La hán – 靜坐羅漢 – Tôn giả Nặc-cự-la (Nakula) ngồi thiền định.

Quá Giang La hán – 過江羅漢  – Tôn giả Bạt-đà-la (Bhadra) qua sông đến Đông Ấn Độ để truyền giáo.

Kỵ Tượng La hán – 騎象羅漢 hay Phất Trần La hán – Tôn giả Ca-lý-ca (Kālika) trước khi xuất gia là một quản tượng, thường dùng một cây phất trần để quét sạch các phiền não.

Tiếu Sư La hán – 笑獅羅漢 – Tôn giả Phạt-xà-la-phất-đa-la (Vajriputra) đùa giỡn với sư tử con.

Khai Tâm La hán – 開心羅漢  – Tôn giả Thú-bác-ca (Jīvaka) thường trật áo để lộ ngực, biểu thị Phật ở trong tâm.

Thám Thủ La hán – 探手羅漢  – Tôn giả Bán-thác-ca (Panthaka) tọa thiền trong tư thế 2 tay giớ lên.

Trầm Tư La hán – 沉思羅漢 – Tôn giả La-hầu-la (Rāhula) chuyên cần tu tập, nghiêm thủ giới quy.

Khoái Nhĩ La hán – 挖耳羅漢 Tôn giả Na-già-tê-na (Nāgasena) nổi danh với luận thuyết “nhĩ căn thanh tịnh”.

Bố Đại La hán – 布袋羅漢 Tôn giả Nhân-yết-đà (Ańgaja) thường mang theo một túi vải lớn bên mình.

Ba Tiêu La hán – 芭蕉羅漢 Tôn giả Phạt-na-bà-tư (Vanavāsin) thường dùng một chiếc quạt bằng lá chuối.

Trường Mi La hán – 長眉羅漢 Tôn giả A-thị-đa (Ajita) tương truyền khi xuất sanh đã có đôi lông mi dài.

Khán Môn La hán – 看門羅漢 – Tôn giả Chú-đà-bán-thác-ca (Cūdapanthaka) khi đi hóa duyên thường cầm gậy có gắn chuông để gọi cửa.

Hàng Long La hán – 降龍羅漢 – Tôn giả Nan-đề-mật-đa-la (Nandimitra) tương truyền hàng phục Long vương, thu hồi kinh Phật.

Phục Hổ La hán – 伏虎羅漢 – Tôn giả Đạt-ma-đa-la (Dharmatrata) hàng phục lão hổ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *