Ngũ Phần Luật – 12. Phần I – Bảng viết tắt

A.: Aṅguttaranikāya, Tăng chi bộ.
Cf.: comfer, tham chiếu, so sánh.
Ch.: Chương.
cht.: chú thích.
D.: Dīghanikāya, Trường bộ.
ff.: following, tiếp theo.
ibid.: Như trên (trong cùng cuốn sách đã nêu trên).
M.: Majjhimanikāya, Trung bộ.
n.: number, số hiệu.
Niss.: Nissaggiya, Ni-tát-kỳ.
nt.: như trên.
Pāc.: Pācittiya, Ba-dật-đề.
S.: Saṃyuttanikāya, Tương ưng bộ.
Skt.: Sanskrit.
T.: Taisho (大正), Đại chánh tân tu Đại tạng kinh, dẫn theo số sách, số trang, cột và dòng.
tr.: trang.
Vin.: Vinaya, tạng luật Pāli.
X.: Xuzang (續藏), Tục tạng, Vạn.
THÀNH KÍNH CÚNG DƯỜNG
NHÂN NGÀY HÚY NHẬT LẦN THỨ NĂM
HÒA THƯỢNG LUẬT SƯ THÍCH ĐỖNG MINH
10. 05. NHÂM THÌN – 2012
72 Tăng-kỳ, điều 45; Tứ phần, điều 33; Thập tụng, điều 80; Căn bản, điều 45. Pāli: Sikkhā 36; sūpaṃ vā vyañjanaṃ vā… bhiyyokamyataṃ upādāyāti, để nhận thêm canh hay gia vị.
73 Căn bản, điều 51.
74 Tăng-kỳ, điều 44; Tứ phần, điều 32; Thập tụng, điều 79; Pāli, Sikkhā 37.
75 Ngũ phần, điều 83-84; Tăng-kỳ, điều 42; Tứ phần, điều 34; Thập tụng, điều 81. Pāli, Sikkhā 38, ujjhānasaññī paresaṃ pattaṃ olokessāmi, liếc nhìn vào bát người khác với tâm tưởng bất mãn.
76 Ngũ phần, điều 85-86; Tăng-kỳ, điều 66; Tứ phần, điều 51; Thập tụng, điều 106. Căn bản, điều 95; Pāli: Na thito agilāno uccāraṃ vā passāvaṃ vā karoti. Pāli, Sikkhā 73.
77 Ngũ phần, điều 87-88; Tăng-kỳ, điều 65; Tứ phần, điều 50; Thập tụng, điều 105; Căn bản, điều 97; Pāli, Sikkhā 75, Na udake agilāno uccāraṃ vā passāvaṃ vā karoti.
78 Ngũ phần, điều 89-90; Tăng-kỳ, điều 64; Tứ phần, điều 49; Thập tụng, điều 104; Căn bản, điều 96. Pāli, Sikkhā 74, Na harite agilāno uccāraṃ vā passāvaṃ vā karoti.
79 Tăng-kỳ, điều 52; Tứ phần, điều 58; Thập tụng, điều 99; Căn bản, điều 85. Pāli, Sikkhā 61. Hán: mộc kịch 木屐. Thập tụng: kịch 屐. Pāli: pādukā.
80 Tăng-kỳ, điều 51; Tứ phần, điều 57; Thập tụng, điều 98; Căn bản, điều 86-87. Pāli, Sikkhā 62. Hán: cách tỷ 革屣. Pāli: upāhana, giày hay dép (thường làm bằng da).
81 Ngũ phần, điều 95-96; Tứ phần, điều 52; Thập tụng, điều 95, 96, 97; Căn bản, điều 77.
82 Hán: Phú đầu nhân覆頭人, Pāli: Veṭṭhitasīsa. (oguṇṭhitasīso nāma sasīsaṃ pāruto vuccati, trùm đầu, nghĩa là lấy vạt áo trùm kín đầu.) Thập tụng, điều 91. Tăng-kỳ, điều 53;Căn bản, điều 78. Pāli, Sikkhā 67.
83 Kỵ thừa nhân騎乘人, Pāli: Yānagata, (yānaṃ nāma vayhaṃ ratho sakaṭaṃ sandamānikā sivikā pāṭaṅkī, xe cộ: cộ [cáng], xe ngựa kéo, xe chở hàng, chiến xa, kiệu, ghế khiêng.) Tăng-kỳ điều 62; Tứ phần, điều 59; Thập tụng, điều 85; Căn bản, điều 82-83-84.
84 Trụ trượng nhân 拄杖人, Pāli: Daṇḍapāṇin. Tăng-kỳ điều 59; Tứ phần, điều 96; Thập tụng, điều 100.
85 Tăng-kỳ, điều 57; Tứ phần, điều 99; Thập tụng, điều 102.
86 Tăng-kỳ, điều 58; Thập tụng, điều 103.
87 Tứ phần, điều 94; Thập tụng, điều 107; Căn bản, điều 98-99.
[1] Tăng-kỳ 22 (tr. 412b5); Tứ phần 21 (tr. 713c210); Thập tụng 20 (tr. 141b12); Căn bản 50 (tr. 904b5). Pāli: adhikaraṇasamathā, Vin. iv. 207.
[2] Hán: Hiện tiền Tỳ-ni 現前比尼, Pāli: Sammukhāvinaya. Chiết phục bằng sự hiện diện.
[3] Ức niệm Tỳ-ni 憶念比尼, Pāli: Sativinaya. Chiết phục bằng sự nhớ lại.
[4] Bất si Tỳ-ni 不癡比尼, Pāli: Amūḷhavinaya. Chiết phục bằng sự bất si.
[5] Ưng dữ tự ngôn應與自言, Pāli: Paṭiññāya karetabbaṃ. Phán quyết bằng sự tự nhận.
6 Đa nhân ngữ 多人語, Pāli: Yebhuyyasikā. Sự quyết định theo đa số.
7 Thảo bố địa 草布地, Pāli: Tiṇavatthāraka. Như cỏ che đất.
8 Bổn ngôn trị 本言治, Pāli: Tassapāpiyyasikā. Là tìm kiếm tướng tội nhau (mích tội tướng).
9 Bản Hán, hết quyển 10.



  • Leave a Comment