Ngũ Phần Luật – 42. Phần V – Bảng viết tắt

A.: Aṅguttaranikāya, Tăng chi bộ.
Cf.: comfer, tham chiếu, so sánh.
Ch.: Chương.
cht.: chú thích.
D.: Dīghanikāya, Trường bộ.
DhA.: Dhammapada, kinh Pháp cú.
DL.: Dương lịch
Dpv.: Dīpavaṃsa, Đảo sử.
ff.: following, tiếp theo.
ibid.: Như trên (trong cùng cuốn sách đã nêu trên).
M.: Majjhimanikāya, Trung bộ.
Mhv.: Mahāvaṃsa, Đại sử, Đại vương thống sử.
n.: number, số hiệu.
nt.: như trên.
op.cit: trong tác phẩm đã dẫn.
PTS: Edition of the Pāli Text Society.
S.: Saṃyuttanikāya, Tương ưng bộ.
Skt.: Sanskrit.
T.: Taisho (大正), Đại chánh tân tu Đại tạng kinh, dẫn theo số sách, số trang, cột và dòng.
tr.: trang.
tt: tiếp theo.
Vin.: Vinaya, tạng luật Pāli.
X.: Xuzang (續藏), Tục tạng, Vạn.
THƯ MỤC THAM KHẢO HIỆU CHÍNH VÀ CHÚ THÍCH
A. Hệ Hán
1. Taishō shinshū daizōkyō, Đại chánh tân tu đại tạng kinh:
Trường A-hàm (22 quyển), T 1 No. 1
Dīrghāgama-sūtra.
Hậu Tần (Hoằng Thỉ 15, A.D. 413), Phật-đà-da-xá và Trúc Phật Niệm dịch.
Trung A-hàm (60 quyển), T 1 No. 26
Madhyamāgama-sūtra.
Đông Tấn (A.D 397-398), Cù-đàm Tăng-già-đề-bà dịch
Tạp A-hàm (50 quyển), T 2 No. 99
Saṃyuktāgama-sūtra.
Lưu Tống (A.D 435-443), Cầu-na-bạt-đà-la dịch.
Tăng nhất A-hàm (51 quyển), T 2 No. 125
Ekottarikāgama-sūtra.
Đông Tấn, Cù-đàm Tăng-già-đề-bà dịch.
A-la-hán cụ đức kinh (1 quyển), T 2 No. 126
Tống, Pháp Hiền dịch.
Di-sa-tắc bộ Hòa hê ngũ phần luật (30 quyển). T 22 No. 1421
Di sa tắc luật, Ngũ phần luật.- Ngũ phần.
Quảng luật của bộ phái Di-sa-tắc hay Hóa địa bộ (Mahīśāsaka).
Lưu Tống (Cảnh Bình 1 – 2, A.D. 423 – 424) Phật-đà-thập (Buddhajīva) và Trúc Đạo Sinh dịch.
Ma-ha tăng-kỳ luật (40 quyển). T 22 No. 1425
Tăng-kỳ luật. Tăng-kỳ. Quảng luật của Đại chúng bộ (Mahāsaṅgika).
Đông Tấn (Nghĩa Hi 3, A.D. 416) Phật-đà-bạt-đà-la (Buddhabhadra) và Pháp Hiển dịch.
Tứ phần luật (60 quyển). T 22 No. 1428
Đàm-vô-đức luật. Quảng luật của bộ phái Đàm-vô-đức hay Pháp Mật bộ (Dharmagupta).
Diêu Tần (Hoằng Thỉ 10, A.D. 408) Phật-đà-da-xá (Buddhayaśa) và Trúc Phật Niệm dịch
Thập tụng luật (61 quyển). T 23 No. 1435
Quảng luật của bộ phái Tát-bà-đa hay Thuyết nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivāda).
Hậu Tần (Hoằng Thỉ 6, A.D. 404) Phất-nhã-đa-la (Puṇyatara) và La-thập (Kumārạīva) dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da (50 quyển).
T 23 No. 1442
Mūlasarvāstivādavinaya. Tạng: ḥdul-ba rnam-par-ḥbyed-pa (Vinayavibhaṅga).
Tỳ-nại-da. Giới kinh phân biệt của bộ phái Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ (Mūlasarvāstivāda).
Đường (Trường An 3, A.D. 703) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da xuất gia sự (4 quyển).
T23 No. 1444.
Mūlasarvāstivādavinayavastu-pravrajyāvastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (rab-byuṅ gi gshi).
Tỳ-nại-da xuất gia sự. Các vấn đề liên hệ xuất gia, thọ giới theo luật của Căn bản thuyết nhât thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 – Cảnh Vân 2, A.D. 700 – 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Tát-bà-đa-bộ tì-ni ma-đắc-lặc-già (10 quyển) ). T 23 No. 1441
Ma-đức-lặc-già tì-ni. Tát-bà-đa Tì-ni, Tát-bà-đa-ma-đắc-lặc-già tì-ni, Tì-ni ma-đắc-lặc-già. Luật giải (Mātṛkā) của bộ phái Tát-bà-đa hay Thuyết nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivāda).
Lưu Tống (Nguyên Gia 3, A.D. 435) Tăng-già-bạt-ma dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da bì cách sự (2 quyển).
T 23 No. 1447
Mūlasarvāstivādavinayavastu-carmavastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (ko-lpags kyi gshi).
Tỳ-nại-da bì cách sự. Các quy định về sử dụng da thuộc theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 – Cảnh Vân 2, A.D. 700 – 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da dược sự (18 quyển).
T 24 No. 1448
Mūlasarvāstivādavinayavastu-bhaiṣajyavasstu. Tạng: ḥdul-ba gshi (sman kyi gshi).
Tỳ-nại-da dược sự. Các quy định về sử dụng thuốc theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 – Cảnh Vân 2, A.D. 700 – 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da phá tăng sự (20 quyển)
T 24 No. 1450
Mūlasarvāstivādavinayavastu-saṅghabhedavastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (dbyen gi gshi).
Tỳ-nại-da phá tăng sự. Lịch sử thành lậpTăng già và cuộc vận động phá Tăng của Đề-bà-đạt-đa.
(Cửu Thị 1 – Cảnh Vân, 2 A.D. 700 – 711) Nghĩa Tịnh dịch
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da tạp sự (40 quyển).
T24 No. 1451
Tạng: ḥdul-ba phran-tshegs kyi gshi.
Tỳ-nại-da tạp sự . Các vần đề linh tinh liên hệ đến Luật.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản tát-bà-đa bộ luật nhiếp (14 quyển). T 24 No. 1458
Sarvāstivādavinayasaṁgraha. Tạng: ḥdul-ba bsdus-pa.
Hữu bộ luật nhiếp. Kệ tóm tóm tắt và giải thích các học xứ của Tỳ-kheo theo luật của Hữu bộ (hệ Thập tụng).
Đường (Cửu Thị 1, A.D. 700) Nghĩa Tịnh dịch.
Thiện kiến luật tì-bà-sa (18 quyển) ). T 24 No. 1462
Pāli: Samantapāsādikā
Thiện kiến tì-bà-sa luật, Thiện kiến luật, Thiện kiến luận, Tì-bà-sa luật. Luật giải do Giấc Âm, hay Phật Minh (Pāli: Buddhaghosa) soạn, giải thích Luật Pāli, thuộc Thượng tọa bộ Tích lan. Tiêu tề [Vĩnh Minh (6)7, A.D. 489 (488)] Tăng-già-bạt-đà-la dịch.
Tì-ni mẫu kinh (8 quyển). T 24 No. 1463
Vinayamātṛkā. Luật giải, có thuyết cho là giải thích luật Thập tụng; có thuyết cho là giải thích luật Tứ phần.
Tần (A.D. 350 – 431), dịch giả khuyết danh.
Đại trí độ luận (100 quyển), T 25 No. 1509
Bồ-tát Long Thọ tạo – Hậu Tần, Cưu-ma-la-thập dịch.
A-tỳ-đạt-ma tập dị môn túc luận (20 quyển), T26 No. 1536
Tôn giả Xá-lợi Tử thuyết – Đường, Huyền Trang dịch.
Nhiếp đại thừa luận bổn (3 quyển), T 31 No. 1594
Bồ-tát Vô Trước tạo – Đường, Huyền Trang dịch.
Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao (12 quyển), T 40 No. 1804
Đường, Đạo Tuyên soạn.
Câu-xá quang (luận) ký (30 quyển), T 41 No. 1821
Đường, Phổ Quang thuật.
Kinh luật dị tướng (50 quyển), T 53 No. 2121
Lương, Bảo Xướng… soạn tập
Nhất thiết kinh âm nghĩa (100 quyển), T54 No. 2128.
Đường, Tuệ Lâm soạn.
Phiên phạn ngữ (10 quyển), T 54 No. 2130.
Tứ bộ luật tinh luận yếu dụng sao (1 quyển), T 85 No. 2795.
2. Nam truyền Đại tạng kinh,
Bản dịch Hoa ngữ Tam tạng Pāli. Luật tạng, tập I-V, Thông Diệu dịch. Đài Loan, Dân quốc 81.
B. Hệ Pāli
1. Mahāvagga, Vin. i.
2. Cūḷavagga, Vin. ii.
3. Bhikkhuvibhaṅga, Vin. iii – Vin. iv.
4. Bhikkhunīvibhaṅga, Vin. iv
5. Parivāra, Vin. v.
6. Dīghanikāya
7. Majjhimanikāya
8. Saṃyuttanikāya
9. Aṅguttaranikāya
10. Dhammapada
11. Dīpavaṃsa
12. Mahāvaṃsa
(Các bản Pāli trên đều đọc từ Chaṭṭha Saṅgāyana CD-ROM)
C. Hệ Việt
Tứ phần luật (60 quyển). T 22 No. 1428
Hán dịch: Diêu Tần, Phật-đà-da-xá (Buddhayaśa) và Trúc Phật Niệm
Việt dịch: Tỳ-kheo Thích Đỗng Minh.
Hiệu chính và chú thích: Tỳ-kheo Thích Nguyên Chứng, Thích Đức Thắng.
Nhà xuất bản Phương Đông – 2010.
Luật Pāli, Việt dịch: Tỳ-kheo Indacanda – Nhà xuất bản Tôn giáo, 2005.
D. Từ điển
Pāli-English Dictionary,
Edited by T. W. Rhys Davids…, Published by The Pāli Text Society, London
Dictionary of Pāli Proper Names,
G. P. Malalasekera – Munshiram Manoharlal Publishers Pvt Ltd
Phạn-Hòa đại từ điển 梵和大辭典
Địch Nguyên Vân Lai (Wogihara) biên soạn (Giảng Đàm xã xuất bản – 1997).
Phật giáo Hán-Phạn đại từ điển 佛教漢梵大辭典
by Akra Hirakawa – The Reiyukai
Phật quang đại từ điển 佛光大辭典
(Phật quang xuất bản xã ấn hành – 1989).
Anh-Hán đại từ điển 英漢大辭典
(The English-Chinese Dictionary – Lục Cốc Tôn chủ biên, Thượng Hải dịch văn xuất bản xã ấn hành – 1994).
Quốc Tế Anh-Hán đại từ điển 國際英漢大辭典
(International English-Chinese Dictionary – Trương Phương Kiệt chủ biên, Hoa văn đồ thư công ty xuất bản, tháng 6 năm 78, Trung Hoa Dân Quốc).
Tân thời đại Hán-Anh đại từ điển 新時代漢英大辭典
(New Age Chinese-English Dictionary – Ngô Cảnh Vinh, Trình Trấn Cầu chủ biên, Thương vụ ấn thư quán xuất bản – 2000).
Khang Hy tự điển — Trung Hoa Thư cục xuất bản năm 2004.
Hán-Việt tự điển — Thiều Chửu, Nhà xuất bản Thanh Niên, 2007.
THÀNH KÍNH CÚNG DƯỜNG
NHÂN NGÀY HÚY NHẬT LẦN THỨ NĂM
HÒA THƯỢNG LUẬT SƯ THÍCH ĐỖNG MINH
10. 05. NHÂM THÌN – 2012
[1] Hán: Thất bách tập pháp七百集法; Tứ phần 54, tr. 968c18. Thập tụng 60, tr.450a27. Ma-đắc-lặc-già 5, tr. 579b21. Căn bản tạp sự 40, tr. 411c06. Tì-ni mẫu 4 , tr. 819b02. Pāli:Sattasatikakkhandhaka.
[2] Hán: Tỳ-xá-ly chư Bạt-kỳ Tỳ-kheo毘舍離諸跋耆比丘, Tăng-kỳ 33, tr. 492a29: các Tỳ-kheo Trưởng lão tại Tăng-già-lam Sa đôi, Tỳ-xá-ly長老比丘在毘舍離沙堆僧伽藍. Tứ phần 54, tr. 968c19: Bạt-xà Tử 跋闍子. Pāli: vesālikā vajjiputtakā bhikkhū.
3 Rượu xà-lâu-già 闍樓伽酒: Pāli: Jalogi pātuṃ, rượu chưa lên men.
4 Tứ phần 54 (tr. 968c20). Thập tụng 60 (tr. 450a29). Ma-đắc-lặc-già 5 (tr. 579b23). Căn bản tạp sự 40 (tr. 411c8). Tì-ni mẫu 4 (tr. 819b4). Vin. ii. 294.
5 Cf. Vin. ii. 293: Vào ngày bố-tát, các Tỳ-kheo Vajjiputtaka đổ đầy nước vào một cái bát đồng đặt ở giữa Tăng, rồi kêu gọi cư sĩ cúng tiền vì Tăng-già cần các tư cụ.
6 Da-xá Ca-lan-đà Tử耶舍迦蘭陀子. Pāli: Yasa Kākaṇḍakaputta. Tứ phần: Da-xá ca(già)-na Tử 耶舍迦(伽)那子. Thập tụng 60 (tr. 450a29). Ma-đắc-lặc-già 5 (tr. 579b23). Căn bản tạp sự 40 (tr. 411c8). Tì-ni mẫu 4 (tr. 819b4).Vin. ii. 294.
7 Vin. ii. 295: Các Tỳ-kheo Vajjiputtaka buộc tội Yasa mạ lị các ưu-bà-tắc có tín tam khiến họ mất tín tâm, do đó cử hành Yết-ma hạ ý (xem Phần III, Ch. ii: Pháp Yết-ma).
8 Hán: Kỳ-vức Yêm-la viên 耆域菴羅園; Pāli: Jīvakambavana.
9 Hán: Châu-kế 珠髻. Thập tụng 60: Ma-ni Châu-la tụ lạc chủ 摩尼周羅聚落主. Pāli: Maṇicūlaka, một người thôn trưởng. Vin. ii. 296; S. iv. 325.
10 Tham chiếu, Tạp A-hàm 32, kinh số 911 (T2n99, tr. 28b4). Pāli, S. 42. 20. Maṇicūḷa.
11 Hán: Ma-thâu-la quốc摩偷羅國. Skt: Mathurā, còn gọi là Khổng Tước, ở trung Ấn Độ, trong nước này có tháp của ngài Văn-thù Sư-lợi và Xá-lợi-phất, ở phía đông vương thành cách 56 dặm có sơn tự do Ô-ba-cúc-đa烏波鞠多 (Ưu-ba-cúc-đa) tạo ra… (theo Tây Vực ký 4).
12 Hán: A-lạp-bệ ấp 阿臘脾邑. Pāli: Āḷavī. Xem cht. 45, Phần I, Ch. ii.
13 Tam-phù-đà 三浮陀. Pāli: Sambhūta.
14 Núi A-hu 阿哹山. Pāli: Ahogaṅga. Ngọn núi ở Bắc Ấn Độ, thượng nguồn sông Hằng.
15 Ly-bà-đa 離婆多. Pāli: Revata, vị trưởng lão này sống ở Soreyya, “Thông bác, tinh thông A-hàm, Luật, Mattikā…”, Vin. ii. 299. Trùng tên với Revata, vị trưởng lão em út của ngài Xá-lợi-phất.
16 Tứ phần 54, tr. 969c11: Tăng-già-xa 僧伽賒. Pāli: Saṅkassa. Lộ trình từ Payāga đến Soreyya của Revata, phỏng lại lộ trình Phật đi từ Verañja (Tì-lan-nhã, chỗ Xá-lợi-phất thỉnh Phật chế giới cho Tỳ-kheo) đến Bārāṇasī, ngang qua Soreyya, Saṅkassa và Kaṇṇakujja.
17 Sa-lan 沙蘭. Pāli: Sāḷha.
18 Đạt-ma 達磨. Pāli: dhamma. Tứ phần: Nói Ly-bà-đà có người đệ tử nhưng không nói tên.
19 Nhất-thế-khứ 一切去. Pāli: Sabbakāmin.
20 Bất-xà-tôn不闍宗. Pāli: Khujjasobhita.
21 Tu-ma-na 修摩那. Pāli: Sumana.
22 Tứ phần: Cuốc đối thoại giữa hai ngài Da-xá Già-na và Ly-bà-đa.
23 Tứ phần: Diêm cộng túc 鹽共宿, chỉ muối để dành cách đêm. Pāli: siṅgiloṇakappo, giác diêm tịnh, được phép mang muối theo trong cái sừng, khi ăn, lấy ra dùng.
24 Tứ phần 54, tr. 969c18: “Đắc nhị chỉ sao 得二指抄.” Pāli: dvaṅgulakappa, nhị chỉ tịnh, được giải thích: dvaṅgulāya chāyāya vītivattāya, (được phép ăn quá trưa) khi bóng chưa quá hai ngón tay. Liên hệ điều luật phi thời thực. Vin. ii. 230.
25 Sa-kiệt-đà 沙竭陀. Pāli: Sāgata.
26 Hình như bỏ sót câu trả lời.
27 Bản Hán, hết quyển 30.



  • Leave a Comment