Home / namo84000.com / Được quan tâm nhiều / Những ngày Đại lễ Phật giáo – Buddhist Holidays

Những ngày Đại lễ Phật giáo – Buddhist Holidays

NHỮNG NGÀY ĐẠI LỄ PHẬT GIÁO
BUDDHIST CELEBRATION

THÁNG 1 (Lunar January)

Ngày mùng 1: Ngày Đức Phật Di-lặc đản sanh.
(The 1st of the first month Lunar calendar – Maitreya Buddha’s Birthday).

Ngày mùng 6: Ngày vía Đản Sanh Đức Định Quang Phật.
(the 6th of the first month Lunar calendar – Samadhi Light Buddha’s Birthday).

Ngày 15: Kỷ niệm ngày Đức Phật Đà thuyết kinh Giải thoát giáo.
(The 15th of the first month Lunar calendar – The Buddha expounded the Vimoksha Mukha sutra)

THÁNG 2 (Lunar February)

Ngày mùng 8: Ngày Đức Phật Thích-ca Mâu-ni xuất gia.
(The 8th of the second month Lunar calendar – The Buddha get out of a family and to become a monk or a nun)

Ngày 15: Ngày Đức Phật Thích-ca Mâu-ni nhập diệt.
(The 15th of the second month Lunar calendar – The Buddha entered into rest (nirvana)).

Ngày 19: Vía đản sanh Đức Bồ-tát Quán Thế Âm.
(the 19th of the second month Lunar calendar – Kuan Shi Yin Bodhisattva’s Birthday)

Ngày 21: Vía đản sanh Đức Bồ-tát Phổ Hiền.
(the 21th of the second month Lunar calendar – Samantabhadra Bodhisattva’s Birthday)

THÁNG 3 (Lunar March)

Ngày 16: Vía Đức Bồ-tát Chuẩn-đề.
(the 16th of the third month Lunar calendar – Cundi King Bodhisattva’s Birthday)

THÁNG 4 (Lunar April)

Ngày mùng 4: Vía Đức Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi.
(the 4th of the fouth month Lunar calendar – Manjusri Bodhisattva’s Birthday)

Ngày mùng 8: Ngày Đức Phật Thích-ca Mâu-ni đản sanh và ngày lễ tắm Phật.
(the 8th of the fouth month Lunar calendar – Sakyamuni Buddha’s Birthday and washing a Buddha’s statue in the ceremony of Buddha’s Birthday)

Ngày 15: Ngày Đại Lễ Tam Hợp hay còn gọi ngày Phật Bảo (Visākhapūjā) kỷ niệm ba sự kiện trọng đại của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni: đản sinh, thành đạo và viên tịch. Từ năm 1956, Phật giáo thế giới chọn ngày này làm ngày tưởng niệm đức Phật giáng sanh.
(the 15th of the fouth month Lunar calendar – Vesak day, Vesākha – commemorates the birth, enlightenment (Buddhahood), and death (Parinirvāna) of Sakyamuni Buddha).

Ngày 28: Vía Đản Sanh Đức Bồ Tát Dược Vương.
(the 28th of the 4th month Lunar calendar – Medicine King Bodhisattva’s Birthday).

THÁNG 6 (Lunar June)

Ngày 19: Vía Quan Thế Âm Bồ Tát Thành Đạo.
(the 13th of the 6th month and the 19th of the 6th month Lunar calendar – Celebration of Kuan Shi Yin Bodhisattva’s Enlightenment).

THÁNG 7 (Lunar July)

Ngày 13: Vía Đức Bồ-tát Đại Thế Chí.
(the 13th day of the 7th month Lunar calendar – Great Strength Bodhisattva’s Birthday).

Ngày 15: Ngày đại lễ Vu-lan-bồn hay còn gọi là ngày báo hiếu công ơn sanh thành dưỡng dục của cha mẹ.

Ngày 30: Vía Đức Bồ-tát Địa Tạng Vương.
(the 30th day of the 7th month Lunar calendar – Earth Store Bodhisattva’s Birthday).

THÁNG 8 (Lunar August)

Ngày 8: Ngày Đức Phật Đà chuyển Pháp Luân tại Lộc Uyển.
(the 8th day of the 8th month Lunar calendar – The day when the Buddha first preached, in the Deer Park)

Ngày 22: Vía Đản Sanh Đức Nhiên Đăng Cổ Phật.
(the 22nd of the 8th month Lunar calendar – (Dipankara Buddha) Burning Lamp Buddha of Antiquity’s Birthday)

THÁNG 9 (Lunar September)

Ngày 19: Vía Đức Bồ-tát Quán Thế Âm.
(the 19th of the 9th month Lunar calendar – Kuan Shi Yin Bodhisattva’s Birthday)

Ngày 30: Vía Đức Phật Dược Sư.
(the 30th day of the 9th month Lunar calendar – Medicine Master Buddha’s Birthday).

THÁNG 10 (Lunar October)

Ngày 5: Vía Đản Sanh Tổ Bồ Đề Đạt Ma.
(the 5th day of the 10th month Lunar calendar – Venerable First Patriarch Bodhidharma’s Birthday).

THÁNG 11 (Lunar November)

Ngày 17: Vía Đức Phật A-di-đà.
(The 17th of the 11th month Lunar calendar – Celebration of Amitabha Buddha’s Birthday)

THÁNG 12 (Lunar November)

Ngày 8: Kỷ niệm ngày Đức Phật Thích-Ca thành đạo.
(8th of the 12th month Lunar calendar – the Sakyamuni Buddha on his enlightenment).

Ngày 29: Vía Ngày Đản Sanh Đức Hoa Nghiêm Bồ Tát.
(29th day of the twelfth month Lunar calendar – Avatamsaka Bodhisattva’s Birthday)



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân]
    – Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng.
    – 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn.
    – Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *