PHÁP NGỮ THIỀN SƯ HƯ VÂN

PHÁP NGỮ THIỀN SƯ HƯ VÂN

Việt dịch Thích Hằng Đạt

—o0o—

Quyển Pháp Ngữ mà hiện tại quý độc giả đang cầm trên tay, được chúng tôi phiên dịch từ quyển “Hư Vân Hòa Thượng Khai Thị Lục” do pháp sư Tịnh Huệ, và một phần trong quyển “Hư Vân Văn Tập” do hai cư sĩ Hồng Khánh Sùng cùng Hoàng Khánh Lâm biên tập ghi chép lại.

Mục lục chi tiết

PHẦN MỘT

I. Quý cư sĩ tại Thượng Hải thỉnh giảng năm 1911.

II. Phật thất khai thị tại Phước Kiến Công Đức Lâm, năm 1933.

PHẦN HAI

III. Thư đáp tướng Tưởng Giới Thạch.

IV. Khai thị tại chùa Từ Vân, Trùng Khánh, vào ngày mười bảy tháng giêng, năm 1943.

V. Khai thị tại chùa Từ Vân, Trùng Khánh, vào ngày mười tám tháng giêng, năm 1943.

VI. Khai thị tại chùa Từ Vân, Trùng Khánh vào ngày mười chín tháng giêng, năm 1943.

VII. Khai thị tại chùa Kiềm Minh, Quý Dương, vào mồng một tháng hai, năm 1943.

PHẦN BA

 VIII. Khai thị tại Đại Hội Hoan Nghinh Các Giới Chức, tại hội quán Trung Sơn, Quảng Châu, vào ngày mười tám tháng tám, năm 1946.

IX. Khai thị tại Đông Liên Giác Uyển, Hồng Kông, năm 1947.

PHẦN BỐN

X. Khai thị tại Áo Môn, hý viện Bình An, vào mồng một tháng tám, năm 1947.

XI. Bài diễn thuyết tại xã Liên Nghĩa, Quảng Châu vào ngày hai mươi bảy tháng chín, năm 1947.

PHẦN NĂM

 XII. Bài giảng tại bệnh viện Chí Đức, hội Phật giáo tỉnh Quảng Châu.

XIII. Tham thiền cùng niệm Phật.

XIV. Những điều kiện tiên quyết khi tham thiền.

PHẦN SÁU

XV. Khai thị tại thiền đường.

1/ Phương pháp dụng công nhập đạo.

A/ Điều kiện tiên quyết của việc tu đạo.

a/ Tin sâu lý nhân quả.

b/ Nghiêm trì giới luật.

c/ Tín tâm kiên cố.

d/ Quyết định hành trì một pháp môn.

e/ Phương pháp tham thiền.

g/ Người ngồi thiền phải biết.

B/ Hạ thủ công phu.

a/ Phải nhận rõ chủ khách.

b/ Thoại đầu cùng nghi tình.

C/ Chiếu cố thoại đầu cùng phản văn văn tự tánh.

D/ Tâm thiết tha vì việc sanh tử, cùng phát tâm lâu dài.

E/ Việc khó và dễ trong khi tu đạo của người mới dụng công và ngườI tu hành lâu năm.

a/ Việc khó và dễ của người mới dụng công.

*/ Việc khó của người sơ phát tâm tu đạo là tâm vọng không dứt.

*/ Việc dễ của người sơ cơ là có thể xả bỏ hết tất cả, chỉ còn một niệm.

b/ Việc khó và dễ của người tu hành lâu năm.

*/ Việc khó của người tu hành lâu năm là trên

đầu cây tre trăm thước không thể tiến thêm một bước.

*/ Việc dễ của người dụng công lâu năm là công phu thầm lặng liên tục.

2/ Kết Luận.

XVI. Tham thiền cảnh ngữ (lời răn nhắc đến những người tu thiền).

PHẦN BẢY

XVII. Tu cùng không tu.

XVIII. Khai thị trong kỳ pháp hội Thủy Lục Không tại Thượng Hải.

XIX. Bài ‘Phải Hiểu Rõ Sự Niệm Phật’ nhân ngày giỗ thứ mười hai của tổ Ấn Quang, năm 1952.

PHẦN TÁM

XX. Thiền thất khai thị lần thứ nhất tại chùa Ngọc Phật, thành phố Thượng Hải, năm 1953.

1/ Ngày thứ nhất, (22/2).

2/ Ngày thứ hai, (23/2).

3/ Ngày thứ ba, (24/2).

4/ Ngày thứ tư, (25/2).

5/ Ngày thứ năm, (26/2).

6/ Ngày thứ sáu, (27/2).

7/ Ngày thứ bảy, (28/2).

PHẦN CHÍN

XXI. Thiền thất khai thị lần thứ hai.

1/ Ngày thứ nhất, (29/2).

2/ Ngày thứ hai, (3/1).

3/ Ngày thứ ba, (3/2).

4/ Ngày thứ tư, (3/3).

5/ Ngày thứ năm, (3/4).

6/ Ngày thứ sáu, (3/5).

7/ Ngày thứ bảy, (3/6).

8/ Giải thất, (3/7).

9/ Pháp ngữ giải thất.

 PHẦN MƯỜI

XXII. Phương tiện khai thị tại núi Vân Cư, năm 1955.

1/ Ngày mười một tháng ba.

2/ Ngày mười hai tháng ba.

3/ Ngày mười ba tháng ba.

4/ Ngày mười bốn tháng ba.

5/ Ngày hai mươi mốt tháng ba.

6/ Ngày hai mươi bốn tháng ba.

7/ Ngày hai mươi sáu tháng ba.

8/ Ngày ba mươi tháng ba.

9/ Mồng ba tháng tư.

10/ Mồng năm tháng tư.

11/ Mồng chín tháng tư.

 PHẦN MƯỜI MỘT

12/ Ngày mười một tháng tư.

13/ Ngày mười lăm tháng tư. Khai thị nhân dịp kiết hạ an cư.

14/ Ngày mười sáu tháng tư.

15/ Ngày mười bảy tháng tư.

16/ Ngày hai mươi mốt tháng tư.

17/ Ngày hai mươi hai tháng tư.

18/ Ngày hai mươi ba tháng tư.

19/ Ngày hai mươi lăm tháng tư.

20/ Ngày hai mươi sáu tháng tư.

21/ Ngày hai mươi bảy tháng tư.

22/ Ngày hai mươi tám tháng tư.

 PHẦN MƯỜI HAI

 23/ Ngày hai mươi chín tháng tư.

24/ Khai thị trong ngày tết giữa năm.

25/ Rằm tháng năm.

26/ Ngày mười sáu tháng năm.

27/ Ngày mười bảy tháng năm.

28/ Ngày mười tám tháng năm.

29/ Ngày hai mươi tháng năm.

30/ Ngày hai mươi mốt tháng năm.

31/ Ngày hai mươi ba tháng năm.

32/ Ngày hai mươi sáu tháng năm.

 PHẦN MƯỜI BA

33/ Mồng hai tháng sáu.

34/ Mồng ba tháng sáu.

35/ Ngày mười sáu tháng sáu.

36/ Ngày hai mươi ba tháng sáu.

37/ Ngày hai mươi lăm tháng sáu.

38/ Ngày hai mươi bảy tháng sáu.

39/ Mồng tám tháng bảy.

40/ Mồng mười tháng bảy.

41/ Ngày mười một tháng bảy.

XXIII. Khai thị trong kỳ truyền giới tại núi Vân Cư, vào tháng mười năm 1955.

1/ Duyên khởi của kỳ truyền giới.

2/ Nguyên nhân những vị bên ngoài đến không thể tham gia thọ giới.

3/ Khai thị phương tiện tự thệ thọ giới.

4/ Y bát.

 PHẦN MƯỜI BỐN

5/ Giới luật là nền tảng căn bản của Phật pháp.

6/ Giới pháp, giới thể, giới hạnh, giới tướng.

A/ Giới pháp.

B/ Giới thể.

C/ Giới hạnh.

D/ Giới tướng.

7/ Những điểm giống nhau và khác nhau giữa giới luật đại thừa và tiểu thừa.

8/ Tam quy y, ngũ giới.

9/ Mười giới, cụ túc giới, tam tụ tịnh giới.

10/ Kết khuyến.

XXIV. Thiền tông cùng Tịnh Độ tông.

XXV. Phương tiện khai thị thuyết pháp vào ngày mười chín tháng mười, năm 1958.

XXVI. Biểu tướng của Tăng Đồ trong đời mạt pháp.

XXVII. Mười hai bài kệ tham thiền.

XXVIII. Bài ca đi, đứng, nằm, ngồi.

Phụ chú

1/ Đại lão hòa thượng Hư Vân tiếp nối mạch nguồn năm hệ phái Thiền tông.

2/ Nhân duyên của quyển Tăng Đính Phật Tổ Đạo Ảnh.



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *