Home / THƯỜNG TRỤ TAM BẢO / Tây Phương Cực Lạc / Tịnh Độ Kinh Pháp / A Di Đà Pháp Kinh / Phật nói kinh Vô Lượng Công Đức Đà La Ni

Phật nói kinh Vô Lượng Công Đức Đà La Ni

PHẬT NÓI KINH VÔ LƯỢNG CÔNG ĐỨC ĐÀ LA NI

Hán dịch : Tây Thiên Dịch Kinh Tam Tạng_ Triều Tán Đại Phu Thí Quang Lộc Khanh_ Minh Giáo Đại Sư PHÁP HIỀN phụng chiếu dịch
Phục hồi Phạn Chú và Việt dịch : HUYỀN THANH

Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo A Nan rằng: “Ông hãy lắng nghe! Nay Ta vì ông với chúng sinh đời Mạt Pháp diễn nói về Vô Lượng Công Đức Đà La Ni. Ông hãy ghi nhớ đừng để quên mất nhằm giúp cho các chúng sinh trong đời Uế Ác sau nàu được đại thiện lợi.

Này A Nan! Nếu có chúng sinh nào được nghe Đà La Ni này, mỗi ngày sáng chiều tụng 21 biến thì bao nhiêu nghiệp ác mà người ấy đã gom chứa trong một ngàn kiếp đều được tiêu diệt, hiện thân (thân trong đời hiện tại) gặt hái được sự an ổn khoái lạc.

Nếu có người chí tâm trì tụng một Lạc Xoa biến thì sau này người đó sẽ được gặp Đức Từ Thị Bồ Tát (Maitri Bodhisatva)

Nếu trì tụng hai Lạc Xoa biến thì sau này sẽ được gặp Đức Quán Tự Tại Bồ Tát (Avalokiteśvara Bodhisatva)

Nếu trì tụng ba Lạc Xoa biến thì sau này sẽ gặp được Đức Phật Vô Lượng Thọ (Amitāyus Buddha)
Liền nói Đà La Ni là:

“Nẵng mô la đát-na đát-la dạ dã. Na mạc a lị-dã a di đà bà dã, đát tha nga đa dã, a la-hạt đế, tam miệu cật-tam một đà dã. Đát nĩnh tha: A di đế, a di đổ nạp-bà vị, a di đa tam bà vị, a di đa vĩ cật-lan đế, a di đa vĩ cật-lan đa nga di nễ, nga nga na kế lị-để yết lị, tát lị-phộc cật-lê xá, sái dương yết-lị duệ sa-phộc hạ”
巧伕先寒氛仲伏 巧休 玅渹亦出矢伏 凹卡丫出卡照包 屹谷湨后盍伏

凹渰卡 狣猵包 狣猵北畬吒 狣猵凹 戌矛吒 狣猵凹 合咆佢 狣猵凹 合咆阢丫亦弁 丫丫巧 七魛 一刑屹湱姦在 朽兇一刑 送扣

* ) NAMO RATNA-TRAYĀYA

NAMAḤ ĀRYA AMITĀBHĀYA TATHĀGATĀYA ARHATE SAMYAKSAṂBUDDHĀYA

TADYATHĀ: AMṚTE _ AMṚTA UDBHAVE_ AMṚTA SAṂBHAVE_ AMṚTA VIKRĀNTE_ AMṚTA VIKRĀNTA GAMINE_ GAGANA KĪRTTI KARE_ SARVA KLEŚA KṢAYAṂ KARE_ SVĀHĀ

Bấy giờ A Nan được nghe Đức Như Lai nói về Vô Lượng Công Đức Đà La Ni này xong liền vui vẻ tin nhận, lễ Phật rồi lui ra.

PHẬT THUYẾT VÔ LƯỢNG CÔNG ĐỨC ĐÀ LA NI

_Hết_

Ghi chú :

Vô Lượng Công Đức Đà La Ni (Vãng Sinh Chân Ngôn):

巧伕先寒氛仲伏

NAMO RATNA-TRAYĀYA: Quy mệnh Tam Bảo

巧休 玅渹亦出矢伏 凹卡丫出卡照包 屹谷湨后盍伏

269

NAMAḤ ĀRYA-AMITĀBHĀYA TATHĀGATĀYA ARHATE SAMYAKSAṂBUDDHĀYA: Kính lễ Thánh Vô Lượng Quang Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác
凹渰卡

TADYATHĀ: Như vậy, liền nói Chú là

狣猵包

AMṚTE: Cam Lộ bất tử

狣猵北畬吒

AMṚTA-UDBHAVE: Hiện lên Cam Lộ

狣猵凹 戌矛吒

AMṚTA SAṂBHAVE: Phát sinh Cam Lộ

狣猵凹 合咆佢

AMṚTA VIKRĀNTE: Cam Lộ dũng mãnh 狣猵凹 合咆阢 丫亦弁

AMṚTA VIKRĀNTA GAMINE: Đạt đến Cam Lộ dũng mãnh 丫丫巧 七魛一刑

GAGANA KĪRTTI KARE: Rải đầy khắp hư không 屹湱姦在 朽兇一刑

SARVA KLEŚA KṢAYAṂ KARE: Dẹp sạch mọi phiền não vô tận 送扣

SVĀHĀ: Quyết định thành tựu



  • Quản trị viên: Thanh Tịnh Lưu Ly

    [Lời tiền nhân] - Tất cả đều là hư huyễn, tạm bợ, không giả, từ một bọt nước, cho tới toàn bộ thế giới, cho đến các tinh tú cũng đều như vậy, không phải là vĩnh hằng và đã không tồn tại vĩnh hằng. - 84000 là thuật ngữ chỉ 84000 pháp uẩn, 84000 pháp tựu, 84000 pháp tạng, 84000 giáo môn và 84000 pháp môn. - Nên chọn tôn phái gần gũi với căn tính của mình, tôn phái mà mình cảm thấy hứng thú, dùng tôn phái đó làm phương tiện nhập môn tu tập.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *