[T1473] Phật Thuyết Sa Di Thập Giới Nghi Tắc Kinh (phiên âm)

TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 09:12:10 2018
============================================================

No. 1473
No. 1473

佛說沙彌十戒儀則經(計七十二頌)
Phật thuyết sa di thập giới nghi tức Kinh (kế thất thập nhị tụng )

西天譯經三藏朝散大夫試鴻臚少卿傳法大師臣施護奉 詔譯
Tây Thiên dịch Kinh Tam Tạng Triêu Tán Đại phu thí hồng lư thiểu khanh truyền Pháp Đại sư Thần Thí-Hộ phụng  chiếu dịch

頂禮一切智,
đảnh lễ nhất thiết trí ,

妙法及聖眾,
diệu pháp cập Thánh chúng ,

略說沙彌行,
lược thuyết sa di hạnh/hành/hàng ,

令發出家心。
lệnh phát xuất gia tâm 。

於彼釋迦教,
ư bỉ Thích Ca giáo ,

堅持於禁戒,
kiên trì ư cấm giới ,

持戒如護身,
trì giới như hộ thân ,

防守勿令犯。
phòng thủ vật lệnh phạm 。

夜臥從早起,
dạ ngọa tùng tảo khởi ,

淨口及牙齒,
tịnh khẩu cập nha xỉ ,

念誦至天明,
niệm tụng chí Thiên minh ,

頂禮正等覺。
đảnh lễ chánh đẳng giác 。

參近於師房,
tham cận ư sư phòng ,

以手輕擊門,
dĩ thủ khinh kích môn ,

入已問訊師,
nhập dĩ vấn tấn sư ,

身體安樂不?
thân thể an lạc bất ?

如是所作已,
như thị sở tác dĩ ,

復作曼拏羅,
phục tác mạn nã la ,

供養而恭敬,
cúng dường nhi cung kính ,

早辰觀水內,
tảo Thần quán thủy nội ,

中後時亦然,
trung hậu thời diệc nhiên ,

甕器盂鉢等。
úng khí vu bát đẳng 。

水蟲有大小,
thủy trùng hữu đại tiểu ,

志心恒觀照,
chí tâm hằng quán chiếu ,

以羅淨濾水,
dĩ La tịnh lự thủy ,

審觀而可用。
thẩm quán nhi khả dụng 。

食飲懷慈愍,
thực/tự ẩm hoài từ mẫn ,

勿令殺害蟲,
vật lệnh sát hại trùng ,

乃至草木上,
nãi chí thảo mộc thượng ,

塗壇牛糞中,
đồ đàn ngưu phẩn trung ,

如是受用時,
như thị thọ dụng thời ,

救護於含識。
cứu hộ ư hàm thức 。

或彼床座內,
hoặc bỉ sàng tọa nội ,

田地糞土中,
điền địa phẩn độ trung ,

一一子細觀,
nhất nhất tử tế quán ,

是名出家行。
thị danh xuất gia hạnh/hành/hàng 。

一切承事師,
nhất thiết thừa sự sư ,

洗鉢令清淨,
tẩy bát lệnh thanh tịnh ,

依時三作禮,
y thời tam tác lễ ,

合掌向師前。
hợp chưởng hướng sư tiền 。

問師何所食?
vấn sư hà sở thực/tự ?

作食治飢病,
tác thực/tự trì cơ bệnh ,

如是若為食,
như thị nhược/nhã vi thực/tự ,

用前清淨水,
dụng tiền thanh tịnh thủy ,

以水灌手淨,
dĩ thủy quán thủ tịnh ,

如法默然食。
như pháp mặc nhiên thực/tự 。

食已說二偈,
thực/tự dĩ thuyết nhị kệ ,

迴向於信施,
hồi hướng ư tín thí ,

如說而依行,
như thuyết nhi y hạnh/hành/hàng ,

增長正念行。
tăng trưởng chánh niệm hạnh/hành/hàng 。

信解淨戒法,
tín giải tịnh giới Pháp ,

依法而修持,
y Pháp nhi tu trì ,

正觀自相應,
chánh quán tự tướng ứng ,

出家心安樂。
xuất gia tâm an lạc/nhạc 。

若人自犯戒,
nhược/nhã nhân tự phạm giới ,

他見生輕毀,
tha kiến sanh khinh hủy ,

二人皆得罪,
nhị nhân giai đắc tội ,

持者須一心。
trì giả tu nhất tâm 。

持戒或破戒,
trì giới hoặc phá giới ,

乃至病患人,
nãi chí bệnh hoạn nhân ,

說法不當機,
thuyết Pháp bất đương ky ,

他聞心不重,
tha văn tâm bất trọng ,

命終得大苦。
mạng chung đắc đại khổ 。

若人行毒藥,
nhược/nhã nhân hạnh/hành/hàng độc dược ,

及行呪法等,
cập hạnh/hành/hàng chú Pháp đẳng ,

令他得命終,
lệnh tha đắc mạng chung ,

又復以種種,
hựu phục dĩ chủng chủng ,

方便而行殺,
phương tiện nhi hạnh/hành/hàng sát ,

如是破戒因,
như thị phá giới nhân ,

永沈三惡道,
vĩnh trầm tam ác đạo ,

地獄鬼畜生,
địa ngục quỷ súc sanh ,

如次受罪報。
như thứ thọ/thụ tội báo 。

及彼諸天輩,
cập bỉ chư Thiên bối ,

若或亦殺生,
nhược/nhã hoặc diệc sát sanh ,

還墮惡趣中,
hoàn đọa ác thú trung ,

受彼諸惡報。
thọ/thụ bỉ chư ác báo 。

若有出家者,
nhược hữu xuất gia giả ,

恣用身口意,
tứ dụng thân khẩu ý ,

誤殺螻蟻類,
ngộ sát lâu nghĩ loại ,

於其三業中,
ư kỳ tam nghiệp trung ,

而得三種罪。
nhi đắc tam chủng tội 。

若人以拳棒,
nhược/nhã nhân dĩ quyền bổng ,

土石及塼瓦,
độ thạch cập chuyên ngõa ,

打擲於有情,
đả trịch ư hữu tình ,

駝騾禽獸等,
Đà loa cầm thú đẳng ,

亦得破戒罪。
diệc đắc phá giới tội 。

駝騾象馬類,
Đà loa tượng mã loại ,

而欲輒乘騎,
nhi dục triếp thừa kị ,

往來逼迫他,
vãng lai bức bách tha ,

亦得破戒罪。
diệc đắc phá giới tội 。

若有出家者,
nhược hữu xuất gia giả ,

不得行偷盜,
bất đắc hạnh/hành/hàng thâu đạo ,

若自若教他,
nhược/nhã tự nhược/nhã giáo tha ,

偷得於財物,
thâu đắc ư tài vật ,

迦哩沙波拏,
Ca lý sa ba nã ,

四分中一分,
tứ phân trung nhất phân ,

如是破戒因,
như thị phá giới nhân ,

而成最重罪。
nhi thành tối trọng tội 。

飲食穀米等,
ẩm thực cốc mễ đẳng ,

花菓草木類,
hoa quả thảo mộc loại ,

地生或水生,
địa sanh hoặc thủy sanh ,

而行於偷竊,
nhi hạnh/hành/hàng ư thâu thiết ,

或偷官稅利,
hoặc thâu quan thuế lợi ,

私過於關津,
tư quá/qua ư quan tân ,

及盜於有情,
cập đạo ư hữu tình ,

二足與多足。
nhị túc dữ đa túc 。

或彼出家人,
hoặc bỉ xuất gia nhân ,

受用雖具足,
thọ dụng tuy cụ túc ,

貪心復盜財,
tham tâm phục đạo tài ,

俱獲於重罪。
câu hoạch ư trọng tội 。

若自衣鉢等,
nhược/nhã tự y bát đẳng ,

被賊所劫盜,
bị tặc sở kiếp đạo ,

勿得強取之,
vật đắc cường thủ chi ,

說法方便化,
thuyết Pháp phương tiện hóa ,

或復而迴買,
hoặc phục nhi hồi mãi ,

不允隨他意。
bất duẫn tùy tha ý 。

是名出家心,
thị danh xuất gia tâm ,

不動三業瘡,
bất động tam nghiệp sang ,

戒性自成就。
giới tánh tự thành tựu 。

若有出家者,
nhược hữu xuất gia giả ,

不得行婬欲。
bất đắc hạnh/hành/hàng dâm dục 。

女男及黃門,
nữ nam cập hoàng môn ,

自來相慕欲,
tự lai tướng mộ dục ,

愚迷而愛著,
ngu mê nhi ái trước ,

得彼根本罪。
đắc bỉ căn bản tội 。

若彼故行婬,
nhược/nhã bỉ cố hạnh/hành/hàng dâm ,

如蛇如毒藥,
như xà như độc dược ,

損壞於自身,
tổn hoại ư tự thân ,

得大地獄苦,
đắc đại địa ngục khổ ,

障礙於涅槃,
chướng ngại ư Niết-Bàn ,

不出於生死。
bất xuất ư sanh tử 。

正覺非如是,
chánh giác phi như thị ,

未曾身犯戒,
vị tằng thân phạm giới ,

持戒獲大利。
trì giới hoạch Đại lợi 。

若有出家者,
nhược hữu xuất gia giả ,

不得出妄語。
bất đắc xuất vọng ngữ 。

若言見天人,
nhược/nhã ngôn kiến Thiên Nhân ,

與我同言語,
dữ ngã đồng ngôn ngữ ,

大人所住處,
đại nhân sở trụ xứ ,

我自亦曾到,
ngã tự diệc tằng đáo ,

乃至乾闥婆,
nãi chí Càn-thát-bà ,

恭伴龍夜叉,
cung bạn long Dạ-xoa ,

摩睺羅伽輩,
Ma hầu la già bối ,

毘舍緊那羅,
Tỳ xá Khẩn-na-la ,

鉢哩哆鬼等,
bát lý sỉ quỷ đẳng ,

與我恒言話,
dữ ngã hằng ngôn thoại ,

此皆為妄語。
thử giai vi vọng ngữ 。

或言得五通,
hoặc ngôn đắc ngũ thông ,

正道及四果,
chánh đạo cập tứ quả ,

曉了甚深法,
hiểu liễu thậm thâm Pháp ,

未得言為得,
vị đắc ngôn vi đắc ,

如斯之妄語,
như tư chi vọng ngữ ,

永沈於惡趣。
vĩnh trầm ư ác thú 。

不得起兩舌,
bất đắc khởi lưỡng thiệt ,

離別他善友,
ly biệt tha thiện hữu ,

及彼麁惡言,
cập bỉ thô ác ngôn ,

綺說非與是。
ỷ/khỉ thuyết phi dữ thị 。

設被他毀罵,
thiết bị tha hủy mạ ,

勿得酬對他,
vật đắc thù đối tha ,

種種鬪諍言,
chủng chủng đấu tranh ngôn ,

一一須忍受。
nhất nhất tu nhẫn thọ 。

若彼不依行,
nhược/nhã bỉ bất y hạnh/hành/hàng ,

而得犯戒罪;
nhi đắc phạm giới tội ;

智者一心持,
trí giả nhất tâm trì ,

獲離口業過。
hoạch ly khẩu nghiệp quá/qua 。

若以穀米等,
nhược/nhã dĩ cốc mễ đẳng ,

為酒醉於人,
vi tửu túy ư nhân ,

不得而故飲。
bất đắc nhi cố ẩm 。

或以甘蔗花,
hoặc dĩ cam giá hoa ,

蒲萄菓實等,
bồ đào quả thật đẳng ,

修醞可醉人,
tu uấn khả túy nhân ,

不得而故飲。
bất đắc nhi cố ẩm 。

自飲教他飲,
tự ẩm giáo tha ẩm ,

迷亂而失念,
mê loạn nhi thất niệm ,

增長放逸心,
tăng trưởng phóng dật tâm ,

飲者得重罪。
ẩm giả đắc trọng tội 。

是故世尊言,
thị cố Thế Tôn ngôn ,

若人以草葉,
nhược/nhã nhân dĩ thảo diệp ,

滴酒於口中,
tích tửu ư khẩu trung ,

增長於過失。
tăng trưởng ư quá thất 。

歌舞兼倡妓,
ca vũ kiêm xướng kĩ ,

故往而觀看,
cố vãng nhi quán khán ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

香油塗飾身,
hương du đồ sức thân ,

旃檀欝金等,
chiên đàn uất kim đẳng ,

及以好花鬘,
cập dĩ hảo hoa man ,

金銀珠寶類,
kim ngân châu bảo loại ,

種種莊嚴身,
chủng chủng trang nghiêm thân ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

若於眼目上,
nhược/nhã ư nhãn mục thượng ,

點畫令端正,
điểm họa lệnh đoan chánh ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

座床臥床等,
tọa sàng ngọa sàng đẳng ,

量高可一肘,
lượng cao khả nhất trửu ,

亦不作莊嚴,
diệc bất tác trang nghiêm ,

復不令廣大,
phục bất lệnh quảng đại ,

放逸不依行,
phóng dật bất y hạnh/hành/hàng ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

佛說出家人,
Phật thuyết xuất gia nhân ,

過失宜遠離。
quá thất nghi viễn ly 。

若受齋食時,
nhược/nhã thọ/thụ trai thực thời ,

不得過中午,
bất đắc quá/qua trung ngọ ,

日出至午前,
nhật xuất chí ngọ tiền ,

可許受齋飯;
khả hứa thọ trai phạn ;

非時而喫食,
phi thời nhi khiết thực/tự ,

佛說得重罪。
Phật thuyết đắc trọng tội 。

如有比丘病,
như hữu Tỳ-kheo bệnh ,

治病救於身,
trì bệnh cứu ư thân ,

可許中後食;
khả hứa trung hậu thực/tự ;

無病不依時,
vô bệnh bất y thời ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

金銀珍寶等,
kim ngân trân bảo đẳng ,

出家不得觸,
xuất gia bất đắc xúc ,

受者生於貪,
thọ/thụ giả sanh ư tham ,

而得犯戒罪。
nhi đắc phạm giới tội 。

若有檀信施,
nhược hữu đàn tín thí ,

供養佛法僧,
cúng dường Phật pháp tăng ,

為彼興福利,
vi bỉ hưng phước lợi ,

可許而受用。
khả hứa nhi thọ dụng 。

一切快樂具,
nhất thiết khoái lạc cụ ,

勿得生愛著,
vật đắc sanh ái trước ,

若有貪著者,
nhược hữu tham trước giả ,

彼人須擯出。
bỉ nhân tu bấn xuất 。

所有戲笑等,
sở hữu hí tiếu đẳng ,

沙彌不得作,
sa di bất đắc tác ,

作者得犯罪。
tác giả đắc phạm tội 。

若有呵欠時,
nhược hữu ha khiếm thời ,

以手遮蓋口,
dĩ thủ già cái khẩu ,

不依而得罪。
bất y nhi đắc tội 。

上座作啑噴,
Thượng tọa tác xiệp phún ,

不審而頂禮,
bất thẩm nhi đảnh lễ ,

新戒等啑噴,
tân giới đẳng xiệp phún ,

上座須呪願,
Thượng tọa tu chú nguyện ,

長壽無其病。
trường thọ vô kỳ bệnh 。

沙彌向師前,
sa di hướng sư tiền ,

不得於洟唾,
bất đắc ư di thóa ,

不得刷牙齒。
bất đắc loát nha xỉ 。

不得向師前,
bất đắc hướng sư tiền ,

經行及對座。
kinh hành cập đối tọa 。

耆年宿德者,
kì niên tú đức giả ,

如法而尊重。
như pháp nhi tôn trọng 。

若入觸溷時,
nhược/nhã nhập xúc hỗn thời ,

如有後來者,
như hữu hậu lai giả ,

低聲而警覺。
đê thanh nhi cảnh giác 。

所濾無蟲水,
sở lự vô trùng thủy ,

用添於淨瓶,
dụng thiêm ư tịnh bình ,

淨手安詳行,
tịnh thủ an tường hạnh/hành/hàng ,

不失出家行。
bất thất xuất gia hạnh/hành/hàng 。

師自座臥床,
sư tự tọa ngọa sàng ,

恒用淨襯褥,
hằng dụng tịnh sấn nhục ,

所有床椅等,
sở hữu sàng y đẳng ,

不得沙彌座。
bất đắc sa di tọa 。

師自若不在,
sư tự nhược/nhã bất tại ,

依止清淨僧,
y chỉ thanh tịnh tăng ,

明了律儀者,
minh liễu luật nghi giả ,

承事而侍奉;
thừa sự nhi thị phụng ;

勿更依別僧,
vật cánh y biệt tăng ,

違者而得罪。
vi giả nhi đắc tội 。

比丘若出行,
Tỳ-kheo nhược/nhã xuất hạnh/hành/hàng ,

而為求緣事,
nhi vi cầu duyên sự ,

五日內復歸,
ngũ nhật nội phục quy ,

得利同行眾;
đắc lợi đồng hạnh/hành/hàng chúng ;

眾得利亦然,
chúng đắc lợi diệc nhiên ,

復與外來者,
phục dữ ngoại lai giả ,

如過五日後,
như quá/qua ngũ nhật hậu ,

二俱各無分。
nhị câu các vô phần 。

沙彌大小便,
sa di Đại tiểu tiện ,

須問佛僧地,
tu vấn Phật tăng địa ,

不得亂往來,
bất đắc loạn vãng lai ,

行依自界分。
hạnh/hành/hàng y tự giới phần 。

一切凡所作,
nhất thiết phàm sở tác ,

合掌先問師,
hợp chưởng tiên vấn sư ,

如是所作為,
như thị sở tác vi ,

不失於正行。
bất thất ư chánh hạnh 。

日沒禮佛塔,
nhật một lễ Phật tháp ,

禮已復問師,
lễ dĩ phục vấn sư ,

與師濯雙足,
dữ sư trạc song túc ,

事畢一心聽,
sự tất nhất tâm thính ,

顒望於所須。
ngung vọng ư sở tu 。

初夜及後夜,
sơ dạ cập hậu dạ ,

持誦勿須停。
trì tụng vật tu đình 。

中夜睡眠時,
trung dạ thụy miên thời ,

如彼師子臥。
như bỉ sư tử ngọa 。

所說一切法,
sở thuyết nhất thiết pháp ,

志心而依行,
chí tâm nhi y hạnh/hành/hàng ,

薰識賢種子,
huân thức hiền chủng tử ,

煩惱自斷除,
phiền não tự đoạn trừ ,

速成無上覺。
tốc thành vô thượng giác 。

佛說沙彌十戒儀則經
Phật thuyết sa di thập giới nghi tức Kinh

* * *
* * *

============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 09:12:22 2018
============================================================

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC

About Đoàn, Thoại MD

Chúng sanh có 8 vạn 4 ngàn phiền não, thì Đức Phật cũng chỉ bày 8 vạn bốn ngàn pháp môn đối trị. Hãy chọn ít nhất một Pháp môn và luôn tự lỗ lực bản thân, không một ai có thể giúp bạn rũ bỏ những điều bất tịnh. Ngay cả chư Phật và Bồ tát cũng không thể giúp bạn được. Các Ngài chỉ giống như tấm bảng chỉ đường và hướng dẫn bạn mà thôi.

Leave a comment

Your email address will not be published.


*