[T1486] Thọ Thập Thiện Giới Kinh (phiên âm)

TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 09:14:50 2018
============================================================

No. 1486
No. 1486

受十善戒經
thọ thập thiện giới Kinh

後漢失譯人名
Hậu Hán thất dịch nhân danh

十惡業品第一
thập ác nghiệp phẩm đệ nhất

如是我聞:
như thị ngã văn :

一時佛在舍衛國祇陀林須達長者美稱夫人精舍中,與大比丘眾一千二百五十人俱。爾時世尊以慈梵音告舍利弗:「今為汝等說除十惡不善業報。諦聽,諦受!一心憶持,慎莫忘失!
nhất thời Phật tại Xá-Vệ quốc Kì-đà lâm tu đạt Trưởng-giả mỹ xưng phu nhân Tịnh Xá trung ,dữ Đại Tỳ-kheo chúng nhất thiên nhị bách ngũ thập nhân câu 。nhĩ thời Thế Tôn dĩ từ Phạm Âm cáo Xá-lợi-phất :「kim vi nhữ đẳng thuyết trừ thập ác bất thiện nghiệp báo 。đế thính ,đế thọ/thụ !nhất tâm ức trì ,thận mạc vong thất !

「十惡業者:一,殺生業;二,偷盜業;三,婬欲業;四,妄語業;五,兩舌業;六,惡口業;七,綺語業;八,貪欲業;九,瞋恚業;十,愚癡業。舍利弗!汝今應當普教眾生,清淨身業、清淨口業、清淨意業,五體投地,歸依和上,誠心懺悔此三惡業;如是三說。既懺悔已,身業清淨、口業清淨、意業清淨,次第應當自稱其名,歸依於佛,歸依於法,歸依於僧;如是三說。歸依佛竟,歸依法竟,歸依僧竟;如是三說。復應問言:『善男子、善女人!汝能持不?』若言能持,復應問言:『汝今身心無過患耶?身過患者,出佛身血,殺阿羅漢,破和合僧,誹謗斷善,逆佛正法不?』若言不者,復當問言:『汝心中念欲作五逆謗正法不?汝曾偷盜佛物、法物、賢聖僧物、現在僧物、招提僧物不?於母、姊、妹、比丘尼邊作不淨不?』若言不者,復當更教:『汝今如是身心清淨,大德憶念,我今欲受十善業戒,十不善業我已懺悔,唯願大德,慈愍我故聽我受持!』爾時應教:『優婆塞某甲,優婆夷某甲,汝今應當一心數息,繫念在前,過去七佛、現在釋迦牟尼尊佛,及彌勒等未來諸佛。』
「thập ác nghiệp giả :nhất ,sát sanh nghiệp ;nhị ,thâu đạo nghiệp ;tam ,dâm dục nghiệp ;tứ ,vọng ngữ nghiệp ;ngũ ,lưỡng thiệt nghiệp ;lục ,ác khẩu nghiệp ;thất ,ỷ/khỉ ngữ nghiệp ;bát ,tham dục nghiệp ;cửu ,sân khuể nghiệp ;thập ,ngu si nghiệp 。Xá-lợi-phất !nhữ kim ứng đương phổ giáo chúng sanh ,thanh tịnh thân nghiệp 、thanh tịnh khẩu nghiệp 、thanh tịnh ý nghiệp ,ngũ thể đầu địa ,quy y hòa thượng ,thành tâm sám hối thử tam ác nghiệp ;như thị tam thuyết 。ký sám hối dĩ ,thân nghiệp thanh tịnh 、khẩu nghiệp thanh tịnh 、ý nghiệp thanh tịnh ,thứ đệ ứng đương tự xưng kỳ danh ,quy y ư Phật ,quy y ư Pháp ,quy y ư tăng ;như thị tam thuyết 。quy y Phật cánh ,quy y pháp cánh ,quy y tăng cánh ;như thị tam thuyết 。phục ưng vấn ngôn :『Thiện nam tử 、thiện nữ nhân !nhữ năng trì bất ?』nhược/nhã ngôn năng trì ,phục ưng vấn ngôn :『nhữ kim thân tâm vô quá hoạn da ?thân quá hoạn giả ,xuất Phật thân huyết ,sát A-la-hán ,phá hòa hợp tăng ,phỉ báng đoạn thiện ,nghịch Phật chánh pháp bất ?』nhược/nhã ngôn bất giả ,phục đương vấn ngôn :『nhữ tâm trung niệm dục tác ngũ nghịch báng chánh pháp bất ?nhữ tằng thâu đạo Phật vật 、Pháp vật 、hiền Thánh Tăng vật 、hiện tại tăng vật 、chiêu đề tăng vật bất ?ư mẫu 、tỉ 、muội 、Tì-kheo-ni biên tác bất tịnh bất ?』nhược/nhã ngôn bất giả ,phục đương cánh giáo :『nhữ kim như thị thân tâm thanh tịnh ,Đại Đức ức niệm ,ngã kim dục thọ/thụ thập thiện nghiệp giới ,thập bất thiện nghiệp ngã dĩ sám hối ,duy nguyện Đại Đức ,từ mẫn ngã cố thính ngã thọ trì !』nhĩ thời ưng giáo :『ưu-bà-tắc mỗ giáp ,ưu-bà-di mỗ giáp ,nhữ kim ứng đương nhất tâm số tức ,hệ niệm tại tiền ,quá khứ thất Phật 、hiện tại Thích-Ca Mâu Ni tôn Phật ,cập Di Lặc đẳng vị lai chư Phật 。』

「教念佛已,應作是言:『七佛僧聽,釋迦牟尼諸佛僧聽,須陀洹、斯陀含、阿那含、阿羅漢賢聖僧聽,某甲優婆塞,某甲優婆夷,身、口、意淨,堪為法器。今欲乞受十善心戒及八戒法。』如是三白,然後教言:『我歸依於佛,歸依於法,歸依於僧。』如是三說。『弟子某甲,歸依佛竟,歸依法竟,歸依僧竟。』如是三說。『某甲憶念,堅持汝身,持身如佛,持身如法,持身如僧,身三業者,一、不殺生,二、不偷盜,三、不婬欲,如是身三汝當受持,一日十日乃至終身。』若言能持,復當問言:『汝今欲作少分善不?多分善不?滿分善不?』
「giáo niệm Phật dĩ ,ưng tác thị ngôn :『thất Phật tăng thính ,Thích-Ca Mâu Ni chư Phật tăng thính ,Tu đà Hoàn 、Tư đà hàm 、A-na-hàm 、A-la-hán hiền Thánh Tăng thính ,mỗ giáp ưu-bà-tắc ,mỗ giáp ưu-bà-di ,thân 、khẩu 、ý tịnh ,kham vi Pháp khí 。kim dục khất thọ/thụ thập thiện tâm giới cập bát giới pháp 。』như thị tam bạch ,nhiên hậu giáo ngôn :『ngã quy y ư Phật ,quy y ư Pháp ,quy y ư tăng 。』như thị tam thuyết 。『đệ-tử mỗ giáp ,quy y Phật cánh ,quy y pháp cánh ,quy y tăng cánh 。』như thị tam thuyết 。『mỗ giáp ức niệm ,kiên trì nhữ thân ,trì thân như Phật ,trì thân như pháp ,trì thân như tăng ,thân tam nghiệp giả ,nhất 、bất sát sanh ,nhị 、bất thâu đạo ,tam 、bất dâm dục ,như thị thân tam nhữ đương thọ trì ,nhất nhật thập nhật nãi chí chung thân 。』nhược/nhã ngôn năng trì ,phục đương vấn ngôn :『nhữ kim dục tác thiểu phần thiện bất ?đa phần thiện bất ?mãn phần thiện bất ?』

「若言能者,復當白言:『事實如是,當隨師教。弟子某甲,歸依於佛,歸依於法,歸依於僧。』如是三說。『歸依佛竟,歸依法竟,歸依僧竟。』如是三說。『某甲憶念,堅持汝口,持口如佛,持口如法,持口如僧。口四業者:一、不妄語,二、不兩舌,三、不惡口,四、不綺語。如是口四,汝當受持,一日十日乃至終身。』若言能持,復當問言:『汝今欲作少分善不?多分善不?滿分善不?』
「nhược/nhã ngôn năng giả ,phục đương bạch ngôn :『sự thật như thị ,đương tùy sư giáo 。đệ-tử mỗ giáp ,quy y ư Phật ,quy y ư Pháp ,quy y ư tăng 。』như thị tam thuyết 。『quy y Phật cánh ,quy y pháp cánh ,quy y tăng cánh 。』như thị tam thuyết 。『mỗ giáp ức niệm ,kiên trì nhữ khẩu ,trì khẩu như Phật ,trì khẩu như pháp ,trì khẩu như tăng 。khẩu tứ nghiệp giả :nhất 、bất vọng ngữ ,nhị 、bất lưỡng thiệt ,tam 、bất ác khẩu ,tứ 、bất khỉ ngữ 。như thị khẩu tứ ,nhữ đương thọ trì ,nhất nhật thập nhật nãi chí chung thân 。』nhược/nhã ngôn năng trì ,phục đương vấn ngôn :『nhữ kim dục tác thiểu phần thiện bất ?đa phần thiện bất ?mãn phần thiện bất ?』

「若言能者,復當白言:『事實如是,當隨師教。弟子某甲,歸依於佛,歸依於法,歸依於僧。』如是三說。『歸依佛竟,歸依法竟,歸依僧竟。』如是三說。『某甲憶念,堅持汝心,持心如佛,持心如法,持心如僧。意三業者:一者、貪欲,二者、瞋恚,三者、愚癡。如是意三汝當受持,一日十日乃至終身。』若言能持,復當問言:『汝今欲作少分善不?多分善不?滿分善不?』
「nhược/nhã ngôn năng giả ,phục đương bạch ngôn :『sự thật như thị ,đương tùy sư giáo 。đệ-tử mỗ giáp ,quy y ư Phật ,quy y ư Pháp ,quy y ư tăng 。』như thị tam thuyết 。『quy y Phật cánh ,quy y pháp cánh ,quy y tăng cánh 。』như thị tam thuyết 。『mỗ giáp ức niệm ,kiên trì nhữ tâm ,trì tâm như Phật ,trì tâm như pháp ,trì tâm như tăng 。ý tam nghiệp giả :nhất giả 、tham dục ,nhị giả 、sân khuể ,tam giả 、ngu si 。như thị ý tam nhữ đương thọ trì ,nhất nhật thập nhật nãi chí chung thân 。』nhược/nhã ngôn năng trì ,phục đương vấn ngôn :『nhữ kim dục tác thiểu phần thiện bất ?đa phần thiện bất ?mãn phần thiện bất ?』

「若言能者,復當白言:『事實如是,當隨師教。若受十善,不持八戒,終不成就;若毀八戒,十善俱滅。弟子某甲,從今清旦至明清旦,大德憶念,大德當為我作和上,八戒法者,應當至心堅持八戒。歸依於佛,持心如佛;歸依於法,持心如法;歸依於僧,持心如僧。』如是三說。『歸依佛竟,歸依法竟,歸依僧竟。』如是三說。『大德憶念,從今清旦至明清旦欲受八戒,唯願大德慈愍聽許!』復應告言:『汝能受持八戒齋不?』若言能者,『汝當持心,心如諸佛及阿羅漢。』若言能者,復當告言:『汝從前際至于今際,於其中間,若身、口、意犯捨墮法不?如此之罪乃至根本最大重罪,今於三世諸佛、阿羅漢前、和上僧前,至誠發露,五體投地,懺悔諸罪,是名行布薩法。既布薩已,名清淨住,堪為法器。次當受持如來八戒。汝能持不?』如是三問。八戒齋者,是過去、現在、諸佛、如來,為在家人制出家法:一者,不殺;二者,不盜;三者,不婬;四者,不妄語;五者,不飲酒;六者,不坐高廣大床;七者,不作倡伎樂故往觀聽,不著香熏衣;八者,不過中食。應如是受持。
「nhược/nhã ngôn năng giả ,phục đương bạch ngôn :『sự thật như thị ,đương tùy sư giáo 。nhược/nhã thọ/thụ Thập thiện ,bất trì bát giới ,chung bất thành tựu ;nhược/nhã hủy bát giới ,Thập thiện câu diệt 。đệ-tử mỗ giáp ,tùng kim thanh đán chí minh thanh đán ,Đại Đức ức niệm ,Đại Đức đương vi ngã tác hòa thượng ,bát giới pháp giả ,ứng đương chí tâm kiên trì bát giới 。quy y ư Phật ,trì tâm như Phật ;quy y ư Pháp ,trì tâm như pháp ;quy y ư tăng ,trì tâm như tăng 。』như thị tam thuyết 。『quy y Phật cánh ,quy y pháp cánh ,quy y tăng cánh 。』như thị tam thuyết 。『Đại Đức ức niệm ,tùng kim thanh đán chí minh thanh đán dục thọ/thụ bát giới ,duy nguyện Đại Đức từ mẫn thính hứa !』phục ưng cáo ngôn :『nhữ năng thọ trì bát giới trai bất ?』nhược/nhã ngôn năng giả ,『nhữ đương trì tâm ,tâm như chư Phật cập A-la-hán 。』nhược/nhã ngôn năng giả ,phục đương cáo ngôn :『nhữ tùng tiền tế chí vu kim tế ,ư kỳ trung gian ,nhược/nhã thân 、khẩu 、ý phạm xả đọa Pháp bất ?như thử chi tội nãi chí căn bản tối Đại trọng tội ,kim ư tam thế chư Phật 、A-la-hán tiền 、hòa thượng tăng tiền ,chí thành phát lộ ,ngũ thể đầu địa ,sám hối chư tội ,thị danh hạnh/hành/hàng bố tát Pháp 。ký bố tát dĩ ,danh thanh tịnh trụ ,kham vi Pháp khí 。thứ đương thọ trì Như Lai bát giới 。nhữ năng trì bất ?』như thị tam vấn 。bát giới trai giả ,thị quá khứ 、hiện tại 、chư Phật 、Như Lai ,vi tại gia nhân chế xuất gia Pháp :nhất giả ,bất sát ;nhị giả ,bất đạo ;tam giả ,bất dâm ;tứ giả ,bất vọng ngữ ;ngũ giả ,bất ẩm tửu ;lục giả ,bất tọa cao quảng đại sàng ;thất giả ,bất tác xướng kĩ nhạc cố vãng quán thính ,bất trước hương huân y ;bát giả ,bất quá trung thực 。ưng như thị thọ trì 。

「不殺亦不盜,
「bất sát diệc bất đạo ,

不婬不妄語,
bất dâm bất vọng ngữ ,

遠酒避花香,
viễn tửu tị hoa hương ,

高床過中食。
cao sàng quá/qua trung thực 。

聖人皆遠離,
Thánh nhân giai viễn ly ,

如是等八法,
như thị đẳng bát pháp ,

汝等應受持。
nhữ đẳng ưng thọ trì 。

「持此受齋功德,不墮地獄,不墮餓鬼,不墮畜生,不墮阿修羅,常生人中,正見出家,得涅槃道。若生天上,恒生梵天,值佛出世,請轉法輪,得阿耨多羅三藐三菩提。」
「trì thử thọ trai công đức ,bất đọa địa ngục ,bất đọa ngạ quỷ ,bất đọa súc sanh ,bất đọa A-tu-la ,thường sanh nhân trung ,chánh kiến xuất gia ,đắc Niết Bàn đạo 。nhược/nhã sanh Thiên thượng ,hằng sanh Phạm Thiên ,trị Phật xuất thế ,thỉnh chuyển pháp luân ,đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề 。」

爾時世尊為讚歎此法,而作頌曰:
nhĩ thời Thế Tôn vi tán thán thử pháp ,nhi tác tụng viết :

「若能行十善,
「nhược/nhã năng hạnh/hành/hàng Thập thiện ,

隨順正法教,
tùy thuận chánh pháp giáo ,

生生常見佛,
sanh sanh thường kiến Phật ,

身意悉開解,
thân ý tất khai giải ,

永離諸苦縛,
vĩnh ly chư khổ phược ,

疾成無上道。
tật thành vô thượng đạo 。

若人持八戒,
nhược/nhã nhân trì bát giới ,

隨律順毘尼,
tùy luật thuận Tỳ ni ,

如諸佛正法,
như chư Phật chánh pháp ,

受持不毀犯,
thọ trì bất hủy phạm ,

當知身與意,
đương tri thân dữ ý ,

俱時得解脫。
câu thời đắc giải thoát 。

此名涅槃路,
thử danh Niết-Bàn lộ ,

諸佛之所行。」
chư Phật chi sở hạnh 。」

說是偈已,告舍利弗:「汝好受持十善、八戒,慎莫忘失,破滅法種,普為一切天、人廣說。」舍利弗白佛言:「如是,如是,當謹受持!」
thuyết thị kệ dĩ ,cáo Xá-lợi-phất :「nhữ hảo thọ trì Thập thiện 、bát giới ,thận mạc vong thất ,phá diệt pháp chủng ,phổ vi nhất thiết Thiên 、nhân quảng thuyết 。」Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn :「như thị ,như thị ,đương cẩn thọ trì !」

時舍利弗及會聽者,聞佛所說,歡喜奉行。
thời Xá-lợi-phất cập hội thính giả ,văn Phật sở thuyết ,hoan hỉ phụng hành 。

受十善戒經十施報品第二
thọ thập thiện giới Kinh thập thí báo phẩm đệ nhị

佛告舍利弗:
Phật cáo Xá-lợi-phất :

「汝今應當知,
「nhữ kim ứng đương tri ,

一切受生者,
nhất thiết thọ sanh giả ,

無不愛身命,
vô bất ái thân mạng ,

是故應行施,
thị cố ưng hạnh/hành/hàng thí ,

普慈等眾生,
phổ từ đẳng chúng sanh ,

視眾如眼目,
thị chúng như nhãn mục ,

是名不殺戒。
thị danh bất sát giới 。

過去來今佛,
quá/qua khứ lai kim Phật ,

一切智所說,
nhất thiết trí sở thuyết ,

恕己可為喻,
thứ kỷ khả vi dụ ,

勿殺勿行杖,
vật sát vật hạnh/hành/hàng trượng ,

若見殺生者,
nhược/nhã kiến sát sanh giả ,

如刀刺其心。
như đao thứ kỳ tâm 。

「普視眾生己無異,
「phổ thị chúng sanh kỷ vô dị ,

持是不殺生天上,
trì thị bất sát sanh Thiên thượng ,

常值諸佛菩薩眾,
thường trị chư Phật Bồ-tát chúng ,

所以受持不殺戒。
sở dĩ thọ trì bất sát giới 。

為施一切無畏故,
vi thí nhất thiết vô úy cố ,

命終生於忉利天,
mạng chung sanh ư Đao Lợi Thiên ,

象馬玉女相娛樂,
tượng mã ngọc nữ tướng ngu lạc ,

梵天摩尼琉璃殿,
Phạm Thiên ma-ni lưu ly điện ,

色如白銀黃金花,
sắc như bạch ngân hoàng kim hoa ,

常坐七寶妙座上,
thường tọa thất bảo diệu tọa thượng ,

金机寶器七寶花,
kim cơ/ky/kỷ bảo khí thất bảo hoa ,

無量天女作妓樂,
vô lượng Thiên nữ tác kĩ lạc/nhạc ,

捧足舉宮遊虛空,
phủng túc cử cung du hư không ,

頭戴寶冠坐正殿。
đầu đái bảo quán tọa chánh điện 。

捨除貪婬入正受,
xả trừ tham dâm nhập chánh thọ ,

值遇諸佛說四諦,
trực ngộ chư Phật thuyết Tứ đế ,

悟解疾得須陀洹,
ngộ giải tật đắc Tu đà Hoàn ,

或有踊躍發大心,
hoặc hữu dõng dược phát Đại tâm ,

未來當成菩提道,
vị lai đương thành Bồ-đề đạo ,

亦生兜率焰摩陀,
diệc sanh Đâu Suất diệm ma đà ,

首陀會天阿祇多,
thủ đà hội Thiên a kì đa ,

梵輔富樓光遍淨,
phạm phụ phú lâu quang Biến tịnh ,

上至阿迦膩吒天。
thượng chí A ca nị trá Thiên 。

往反遊戲諸天薗,
vãng phản du hí chư Thiên 薗,

與大慈悲菩薩俱,
dữ đại từ bi Bồ Tát câu ,

坐臥進止同甘饍,
tọa ngọa tiến chỉ đồng cam thiện ,

晝夜六時常聽法,
trú dạ lục thời thường thính pháp ,

彌勒天王常為說,
Di Lặc Thiên Vương thường vi thuyết ,

不退轉行大法輪。
Bất-thoái-chuyển hạnh/hành/hàng Đại Pháp luân 。

未來必當見彌勒,
vị lai tất đương kiến Di Lặc ,

降魔成佛轉法輪,
hàng ma thành Phật chuyển pháp luân ,

於彼佛法得出家。
ư bỉ Phật Pháp đắc xuất gia 。

復見賢劫千如來,
phục kiến hiền kiếp thiên Như Lai ,

毘樓至佛為授記,
Tì Lâu Chí Phật vi thọ kí ,

阿耨多羅三菩提,
A-nậu-đa-la-tam Bồ-đề ,

是名不殺最勝果,
thị danh bất sát tối thắng quả ,

亦名慈悲梵行本。
diệc danh từ bi phạm hạnh bổn 。

一切諸佛之所說,
nhất thiết chư Phật chi sở thuyết ,

一切諸佛之所行。
nhất thiết chư Phật chi sở hạnh 。

「一切愛眼目,
「nhất thiết ái nhãn mục ,

愛子亦復爾,
ái tử diệc phục nhĩ ,

愛壽命無極,
ái thọ mạng vô cực ,

是故不殺生,
thị cố bất sát sanh ,

名為梵行最。
danh vi phạm hạnh tối 。

不殺無殺想,
bất sát vô sát tưởng ,

亦不噉於肉,
diệc bất đạm ư nhục ,

見殺者如賊,
kiến sát giả như tặc ,

必知墮地獄。
tất tri đọa địa ngục 。

噉肉者多病,
đạm nhục giả đa bệnh ,

斷命自莊嚴。
đoạn mạng tự trang nghiêm 。

當行大慈心,
đương hạnh/hành/hàng Đại từ tâm ,

奉持不殺戒,
phụng trì bất sát giới ,

必成菩提道。」
tất thành Bồ-đề đạo 。」

告舍利弗:「汝今當知,殺生之業當知極重!我昔與汝遊巴連弗邑,彼大城中有長者女,名提婆跋提。生一男兒,端正無雙,如紅蓮花,天女無比。母甚憐念,抱至我所,而白我言:『世尊!我兒可愛,如天童子。我愛此兒,過於我身,百千萬倍。』我時告言:『善女當知!一切凡夫自愛壽命,如海吞流終無厭足。汝今云何自言愛子,以何為證?』
cáo Xá-lợi-phất :「nhữ kim đương tri ,sát sanh chi nghiệp đương tri cực trọng !ngã tích dữ nhữ du ba liên phất ấp ,bỉ đại thành trung hữu Trưởng-giả nử ,danh đề bà Bạt đề 。sanh nhất nam nhi ,đoan chánh vô song ,như hồng liên hoa ,Thiên nữ vô bỉ 。mẫu thậm liên niệm ,bão chí ngã sở ,nhi bạch ngã ngôn :『Thế Tôn !ngã nhi khả ái ,như thiên đồng tử 。ngã ái thử nhi ,quá/qua ư ngã thân ,bách thiên vạn bội 。』ngã thời cáo ngôn :『thiện nữ đương tri !nhất thiết phàm phu tự ái thọ mạng ,như hải thôn lưu chung Vô yếm túc 。nhữ kim vân hà tự ngôn ái tử ,dĩ hà vi chứng ?』

「時女白言:『世尊!我愛此子,設使火起焚燒我身,終不放捨。』
「thời nữ bạch ngôn :『Thế Tôn !ngã ái thử tử ,thiết sử hỏa khởi phần thiêu ngã thân ,chung bất phóng xả 。』

「爾時世尊為化彼女,以神通力作四夜叉,各擎火山從四面至,火在遠時,女自以身及隨身服障蔽此子,火漸漸近,舉手覆面以兒遮火。佛告善女:『汝言愛子,云何持子障火自救?』時彼女人白言:『世尊!唯願救我,不惜此子。』佛攝神力,母子清涼,即發無上正真道心。
「nhĩ thời Thế Tôn vi hóa bỉ nữ ,dĩ thần thông lực tác tứ Dạ-xoa ,các kình hỏa sơn tùng tứ diện chí ,hỏa tại viễn thời ,nữ tự dĩ thân cập tùy thân phục chướng tế thử tử ,hỏa tiệm tiệm cận ,cử thủ phước diện dĩ nhi già hỏa 。Phật cáo thiện nữ :『nhữ ngôn ái tử ,vân hà trì tử chướng hỏa tự cứu ?』thời bỉ nữ nhân bạch ngôn :『Thế Tôn !duy nguyện cứu ngã ,bất tích thử tử 。』Phật nhiếp thần lực ,mẫu tử thanh lương ,tức phát vô thượng chánh chân đạo tâm 。

「佛告女人:『汝愛自身及愛汝子。云何自殺及教他殺?當知殺生受大惡報,必定當墮極劇苦處阿鼻地獄,繫屬法律閻羅王所。何等名為極重法律?彼閻羅王晝夜六時說殺生報有十惡業:
「Phật cáo nữ nhân :『nhữ ái tự thân cập ái nhữ tử 。vân hà tự sát cập giáo tha sát ?đương tri sát sanh thọ/thụ Đại ác báo ,tất định đương đọa cực kịch khổ xứ/xử A-tỳ địa ngục ,hệ chúc pháp luật Diêm la Vương sở 。hà đẳng danh vi cực trọng pháp luật ?bỉ Diêm la Vương trú dạ lục thời thuyết sát sanh báo hữu thập ác nghiệp :

「『一者,殺生之業恒生刀山焰熾地獄,刀輪割截,節節支解,作八萬四千段。一日一夜六十億生、六十億死。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『nhất giả ,sát sanh chi nghiệp hằng sanh đao sơn diệm sí địa ngục ,đao luân cát tiệt ,tiết tiết chi giải ,tác bát vạn tứ thiên đoạn 。nhất nhật nhất dạ lục thập ức sanh 、lục thập ức tử 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『二者,殺生之業必定當生劍林地獄,有八萬四千劍樹,各高八萬四千由旬,一一樹生八萬四千劍枝,一一枝生八萬四千劍花,一一花生八萬四千劍果,此殺生人尋劍樹上,心遍一切諸劍樹頭,其餘支節遍可劍林,一一節遍八萬四千劍枝,削骨徹髓,劍花、劍果無不周遍,身體碎壞,如葶藶子。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『nhị giả ,sát sanh chi nghiệp tất định đương sanh Kiếm lâm địa ngục ,hữu bát vạn tứ thiên kiếm thụ/thọ ,các cao bát vạn tứ thiên do-tuần ,nhất nhất thụ/thọ sanh bát vạn tứ thiên kiếm chi ,nhất nhất chi sanh bát vạn tứ thiên kiếm hoa ,nhất nhất hoa sanh bát vạn tứ thiên kiếm quả ,thử sát sanh nhân tầm kiếm thụ/thọ thượng ,tâm biến nhất thiết chư kiếm thụ/thọ đầu ,kỳ dư chi tiết biến khả kiếm lâm ,nhất nhất tiết biến bát vạn tứ thiên kiếm chi ,tước cốt triệt tủy ,kiếm hoa 、kiếm quả vô bất chu biến ,thân thể toái hoại ,như đình lịch tử 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『三者,殺生之業生鑊湯地獄,百千萬沸,肉盡出骨,置銅柱上,自然還活,百千棘刺化為鐵刀,自割肉食,還落湯中。一日一夜八萬四千生、八萬四千死。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『tam giả ,sát sanh chi nghiệp sanh hoạch thang địa ngục ,bách thiên vạn phí ,nhục tận xuất cốt ,trí đồng trụ thượng ,tự nhiên hoàn hoạt ,bách thiên cức thứ hóa vi thiết đao ,tự cát nhục thực ,hoàn lạc thang trung 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『四者,殺生之業生鐵床地獄,有一鐵床,縱廣正等五十由旬,四方鐵鋩俱來射心,大鐵網車轢其頂上,劈足而出。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『tứ giả ,sát sanh chi nghiệp sanh thiết sàng địa ngục ,hữu nhất thiết sàng ,túng quảng Chánh đẳng ngũ thập do-tuần ,tứ phương thiết mang câu lai xạ tâm ,Đại thiết võng xa lịch kỳ đảnh/đính thượng ,phách túc nhi xuất 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『五者,殺生之業生鐵山地獄,四方鐵山狀如鐵窟,窟中出火從四面來。有五夜叉,斫罪人身,分為四段,擲於火中,四山便合,碎散如塵。火鳥卒起,鐵嘴諸烏及以鐵蛇,從支節入,破骨出髓。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『ngũ giả ,sát sanh chi nghiệp sanh thiết sơn địa ngục ,tứ phương thiết sơn trạng như thiết quật ,quật trung xuất hỏa tùng tứ diện lai 。hữu ngũ Dạ-xoa ,chước tội nhân thân ,phần vi tứ đoạn ,trịch ư hỏa trung ,tứ sơn tiện hợp ,toái tán như trần 。hỏa điểu tốt khởi ,thiết chủy chư ô cập dĩ thiết xà ,tùng chi tiết nhập ,phá cốt xuất tủy 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『六者,殺生之業生鐵網地獄,有大鐵山,高百千由旬,滿中鐵湯,鐵網在上,一一網間鐵嘴諸蟲無量無邊從頂上入,貫骨徹髓,劈足而出。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『lục giả ,sát sanh chi nghiệp sanh thiết võng địa ngục ,hữu Đại thiết sơn ,cao bách thiên do-tuần ,mãn trung thiết thang ,thiết võng tại thượng ,nhất nhất võng gian thiết chủy chư trùng vô lượng vô biên tùng đảnh/đính thượng nhập ,quán cốt triệt tủy ,phách túc nhi xuất 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『七者,殺生之業生赤蓮花地獄,有一蓮花,八萬四千葉,一一華葉狀如刀山,高五由旬,百億劍林同時火然,罪人坐中,花一葉開,一葉開時,火山劍林燒肉破骨,苦痛百端,此相合時,百千刀山同時切己。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『thất giả ,sát sanh chi nghiệp sanh xích liên hoa địa ngục ,hữu nhất liên hoa ,bát vạn tứ thiên diệp ,nhất nhất hoa diệp trạng như đao sơn ,cao ngũ do-tuần ,bách ức kiếm lâm đồng thời hỏa nhiên ,tội nhân tọa trung ,hoa nhất diệp khai ,nhất diệp khai thời ,hỏa sơn kiếm lâm thiêu nhục phá cốt ,khổ thống bách đoan ,thử tướng hợp thời ,bách thiên đao sơn đồng thời thiết kỷ 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『八者,殺生之業生五死五活地獄之中,有五大山,五百億刀輪在山頂,上有大水輪在刀輪上,罪人在中,身如華敷,臥寒氷上,五山刀輪從五方來,唱言活活,分為五段,五死五活,碎身如塵。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『bát giả ,sát sanh chi nghiệp sanh ngũ tử ngũ hoạt địa ngục chi trung ,hữu ngũ đại sơn ,ngũ bách ức đao luân tại sơn đảnh/đính ,thượng hữu Đại thủy luân tại đao luân thượng ,tội nhân tại trung ,thân như hoa phu ,ngọa hàn băng thượng ,ngũ sơn đao luân tùng ngũ phương lai ,xướng ngôn hoạt hoạt ,phần vi ngũ đoạn ,ngũ tử ngũ hoạt ,toái thân như trần 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『九者,殺生之業生毒蛇林地獄之中。有無量恒河沙熱鐵毒蛇,一一蛇長數千由旬,口中吐毒,如熱鐵丸,從罪人頂入,遍身中一一支節;有無量蛇,吐毒吐火,焚燒罪人。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」
「『cửu giả ,sát sanh chi nghiệp sanh độc xà lâm địa ngục chi trung 。hữu vô lượng Hằng hà sa nhiệt thiết độc xà ,nhất nhất xà trường/trưởng số thiên do-tuần ,khẩu trung thổ độc ,như nhiệt thiết hoàn ,tùng tội nhân đảnh/đính nhập ,biến thân trung nhất nhất chi tiết ;hữu vô lượng xà ,thổ độc thổ hỏa ,phần thiêu tội nhân 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」

「『十者,殺生之業生鐵械枷鎖地獄之中,十二由旬鐵山為械,六十由旬鐵柱火網為鎖,八十由旬鐵狗口中吐火為杻,虛空鐵箭自落射心,杻械枷鎖化生銅丸,從眼而入,遍體支節,從足而出。一日一夜八萬四千生、八萬四千死,殺生之業其事如是。時閻羅王呵責罪人:「汝樂殺生,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!」』」
「『thập giả ,sát sanh chi nghiệp sanh thiết giới gia tỏa địa ngục chi trung ,thập nhị do-tuần thiết sơn vi giới ,lục thập do-tuần thiết trụ hỏa võng vi tỏa ,bát thập do-tuần thiết cẩu khẩu trung thổ hỏa vi nữu ,hư không thiết tiến tự lạc xạ tâm ,nữu giới gia tỏa hóa sanh đồng hoàn ,tùng nhãn nhi nhập ,biến thể chi tiết ,tùng túc nhi xuất 。nhất nhật nhất dạ bát vạn tứ thiên sanh 、bát vạn tứ thiên tử ,sát sanh chi nghiệp kỳ sự như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :「nhữ lạc/nhạc sát sanh ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !」』」

爾時世尊告舍利弗:「殺生之業在地獄中,雖復受苦,此名華報;方生人中,多病短命;復生四生諸眾生中,受種種苦,無量無邊不可稱計。
nhĩ thời Thế Tôn cáo Xá-lợi-phất :「sát sanh chi nghiệp tại địa ngục trung ,tuy phục thọ khổ ,thử danh hoa báo ;phương sanh nhân trung ,đa bệnh đoản mạng ;phục sanh tứ sanh chư chúng sanh trung ,thọ/thụ chủng chủng khổ ,vô lượng vô biên bất khả xưng kế 。

「云何名不盜戒?不盜戒者,普施一切眾生財物、外命,是故諸佛說不盜戒,名為甘露清涼安隱,護持是戒名生天路、名得道處、名涅槃衣、名解脫命。是故諸佛讚歎不盜,斷餓鬼因。
「vân hà danh bất đạo giới ?bất đạo giới giả ,phổ thí nhất thiết chúng sanh tài vật 、ngoại mạng ,thị cố chư Phật thuyết bất đạo giới ,danh vi cam lồ thanh lương an ổn ,hộ trì thị giới danh sanh thiên lộ 、danh đắc đạo xứ/xử 、danh Niết-Bàn y 、danh giải thoát mạng 。thị cố chư Phật tán thán bất đạo ,đoạn ngạ quỷ nhân 。

「偷盜果報有十種惡:
「thâu đạo quả báo hữu thập chủng ác :

「一者,盜報必定當墮肉山地獄,肉山罪人項如大山,有百千頭,於一一頭頰生肉埠,百千鐵狗從鐵山出,嘊喍嘷吠爭取食之。有諸鐵釘從狗口出,入罪人頂從足跟出,剝取其皮敷百千由旬鐵刺之上,身皮俱苦經八萬四千歲,心如刀割苦痛難處,是名第一偷盜果報。是時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「nhất giả ,đạo báo tất định đương đọa nhục sơn địa ngục ,nhục sơn tội nhân hạng như Đại sơn ,hữu bách thiên đầu ,ư nhất nhất đầu giáp sanh nhục phụ ,bách thiên thiết cẩu tùng thiết sơn xuất ,嘊喍hào phệ tranh thủ thực/tự chi 。hữu chư thiết đinh tùng cẩu khẩu xuất ,nhập tội nhân đảnh/đính tùng túc cân xuất ,bác thủ kỳ bì phu bách thiên do-tuần thiết thứ chi thượng ,thân bì câu khổ Kinh bát vạn tứ thiên tuế ,tâm như đao cát khổ thống nạn/nan xứ/xử ,thị danh đệ nhất thâu đạo quả báo 。Thị thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第二,盜報生餓鬼中,身極長大五十由旬,行如五百車聲,節間火然,如十火車,饑噉鐵丸,渴飲融銅,髮如鐵刺,自纏身體,百千萬歲受無量苦,耳不曾聞水穀之聲,是名第二偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ nhị ,đạo báo sanh ngạ quỷ trung ,thân cực trường đại ngũ thập do-tuần ,hạnh/hành/hàng như ngũ bách xa thanh ,tiết gian hỏa nhiên ,như thập hỏa xa ,cơ đạm thiết hoàn ,khát ẩm dung đồng ,phát như thiết thứ ,tự triền thân thể ,bách thiên vạn tuế thọ/thụ vô lượng khổ ,nhĩ bất tằng văn thủy cốc chi thanh ,thị danh đệ nhị thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第三,盜報生於寒氷地獄之中,百千萬歲八方氷山以為衣服,如蓮花敷,自噉其肉,火箭入心,是為第三偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ tam ,đạo báo sanh ư hàn băng địa ngục chi trung ,bách thiên vạn tuế bát phương băng sơn dĩ vi y phục ,như liên hoa phu ,tự đạm kỳ nhục ,hỏa tiến nhập tâm ,thị vi đệ tam thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第四,盜報生羅剎中,女如天女,面貌端正,男有千眼,以鐵羇頭,狗牙上出,耳端生火,女作姿時,舉體火然,飲血噉肉、噉火噉炭,食膿食吐,百千萬歲受羅剎身,極大苦惱,是為第四偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ tứ ,đạo báo sanh La-sát trung ,nữ như Thiên nữ ,diện mạo đoan chánh ,nam hữu thiên nhãn ,dĩ thiết ki đầu ,cẩu nha thượng xuất ,nhĩ đoan sanh hỏa ,nữ tác tư thời ,cử thể hỏa nhiên ,ẩm huyết đạm nhục 、đạm hỏa đạm thán ,thực/tự nùng thực/tự thổ ,bách thiên vạn tuế thọ/thụ La-sát thân ,cực đại khổ não ,thị vi đệ tứ thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第五,盜報生鐵鹿地獄,受鐵鹿形,有百千頭,有百千手、百千尾、百千蹄甲、百千重皮。五百億鐵虎、百千億鐵師子剝取其皮,一一皮間生無量鐵刺,猶如刀劍,削骨徹髓,苦痛無量,百千萬歲受苦無極,是名第五偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ ngũ ,đạo báo sanh thiết lộc địa ngục ,thọ/thụ thiết lộc hình ,hữu bách thiên đầu ,hữu bách thiên thủ 、bách thiên vĩ 、bách thiên Đề giáp 、bách thiên trọng bì 。ngũ bách ức thiết hổ 、bách thiên ức thiết sư tử bác thủ kỳ bì ,nhất nhất bì gian sanh vô lượng thiết thứ ,do như đao kiếm ,tước cốt triệt tủy ,khổ thống vô lượng ,bách thiên vạn tuế thọ khổ vô cực ,thị danh đệ ngũ thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第六,盜報生在人中,裸形黑瘦,眼目角睞,口氣臭穢,常處牢獄,執除糞穢,為王家使,雖生人中,狀如牛馬,父不愛子,子不孝父,母不愛子,子不孝母,百千萬歲苦痛無量,是名第六偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ lục ,đạo báo sanh tại nhân trung ,lỏa hình hắc sấu ,nhãn mục giác lãi ,khẩu khí xú uế ,thường xứ/xử lao ngục ,chấp trừ phẩn uế ,vi vương gia sử ,tuy sanh nhân trung ,trạng như ngưu mã ,phụ bất ái tử ,tử bất hiếu phụ ,mẫu bất ái tử ,tử bất hiếu mẫu ,bách thiên vạn tuế khổ thống vô lượng ,thị danh đệ lục thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第七,盜報生刀劍花大地獄中,刀林劍林無量無邊,有諸罪人身如鐵甕,縱廣正等百千由旬,獄卒驅蹴,如風吹花,生劍花端,百千劍花,分剝其皮,作無數段,削骨徹髓,從空而落;生刀花上,刀花諸刺,分剝其皮,作無量段,劈破其骨,為無數段,徹髓刺心,求死不得;四方鐵山化生無量鐵蒺(卄/梨)刺,如大弩箭,同時射心,無量億歲受如此苦,是為第七偷盜果報。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ thất ,đạo báo sanh đao kiếm hoa đại địa ngục trung ,đao lâm kiếm lâm vô lượng vô biên ,hữu chư tội nhân thân như thiết úng ,túng quảng Chánh đẳng bách thiên do-tuần ,ngục tốt khu xúc ,như phong xuy hoa ,sanh kiếm hoa đoan ,bách thiên kiếm hoa ,phần bác kỳ bì ,tác vô số đoạn ,tước cốt triệt tủy ,tùng không nhi lạc ;sanh đao hoa thượng ,đao hoa chư thứ ,phần bác kỳ bì ,tác vô lượng đoạn ,phách phá kỳ cốt ,vi vô số đoạn ,triệt tủy thứ tâm ,cầu tử bất đắc ;tứ phương thiết sơn hóa sanh vô lượng thiết tật (nhập /lê )thứ ,như Đại nỗ tiến ,đồng thời xạ tâm ,vô lượng ức tuế thọ/thụ như thử khổ ,thị vi đệ thất thâu đạo quả báo 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第八,盜報生於火山大地獄中,受大獄形有百千頭,於其背上擔負五百火形獼猴,手執火刀以剝其皮擲火山上,心生火狼嚙骨徹髓,身如火聚四方逃走,經火山中終不得脫,受苦萬端求死不得,百千萬歲受如是苦。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ bát ,đạo báo sanh ư hỏa sơn đại địa ngục trung ,thọ/thụ Đại ngục hình hữu bách thiên đầu ,ư kỳ bối thượng đam/đảm phụ ngũ bách hỏa hình Mi-Hầu ,thủ chấp hỏa đao dĩ bác kỳ bì trịch hỏa sơn thượng ,tâm sanh hỏa lang 嚙cốt triệt tủy ,thân như hỏa tụ tứ phương đào tẩu ,Kinh hỏa sơn trung chung bất đắc thoát ,thọ khổ vạn đoan cầu tử bất đắc ,bách thiên vạn tuế thọ/thụ như thị khổ 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第九,盜報生於穿鼻大地獄中,穿鼻獄者有十二鐵鉤,鉤其眼耳及鼻口舌,打棒折齒,剝其面皮,化為肉段,內置口中,成大火箭,射心至足,求死不得,百千萬歲受苦如是。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不,汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ cửu ,đạo báo sanh ư xuyên Tỳ đại địa ngục trung ,xuyên Tỳ ngục giả hữu thập nhị thiết câu ,câu kỳ nhãn nhĩ cập Tỳ khẩu thiệt ,đả bổng chiết xỉ ,bác kỳ diện bì ,hóa vi nhục đoạn ,nội trí khẩu trung ,thành Đại hỏa tiến ,xạ tâm chí túc ,cầu tử bất đắc ,bách thiên vạn tuế thọ khổ như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ,nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「第十,盜報生屠剝獄,臥鐵机上,獄卒以刀剝皮割心,終不肯死,百千萬歲受苦如是。時閻羅王呵責罪人:『汝樂偷盜,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡!』
「đệ thập ,đạo báo sanh đồ bác ngục ,ngọa thiết cơ/ky/kỷ thượng ,ngục tốt dĩ đao bác bì cát tâm ,chung bất khẳng tử ,bách thiên vạn tuế thọ khổ như thị 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc thâu đạo ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận !』

「云何名不婬戒?不婬戒者,有五功德利,過去、現在、未來諸佛之所讚歎。不婬者,住佛威儀身香如佛。何等為五?
「vân hà danh bất dâm giới ?bất dâm giới giả ,hữu ngũ công đức lợi ,quá khứ 、hiện tại 、vị lai chư Phật chi sở tán thán 。bất dâm giả ,trụ/trú Phật uy nghi thân hương như Phật 。hà đẳng vi ngũ ?

「一者,不動眼識,不視婬色,設見色時如見糞蟲,如刀入心,如火燒眼,心不起愛,無常所切,眼火橫動,何愛之有!
「nhất giả ,bất động nhãn thức ,bất thị dâm sắc ,thiết kiến sắc thời như kiến phẩn trùng ,như đao nhập tâm ,như hỏa thiêu nhãn ,tâm bất khởi ái ,vô thường sở thiết ,nhãn hỏa hoạnh động ,hà ái chi hữu !

「二者,不聞婬聲,設聞婬聲,不動耳識,悅可耳根,愚癡音聲,動毒蛇林,為愛種子,此名賊風,從耳根出,妄見所起,如夜叉吟,何愛之有!此是幻響,愚夫愛之,鼓動諸根是露人聲,從癡愛河順五欲流,深知是賊,不動耳識。
「nhị giả ,bất văn dâm thanh ,thiết văn dâm thanh ,bất động nhĩ thức ,duyệt khả nhĩ căn ,ngu si âm thanh ,động độc xà lâm ,vi ái chủng tử ,thử danh tặc phong ,tùng nhĩ căn xuất ,vọng kiến sở khởi ,như Dạ-xoa ngâm ,hà ái chi hữu !thử thị huyễn hưởng ,ngu phu ái chi ,cổ động chư căn thị lộ nhân thanh ,tùng si ái hà thuận ngũ dục lưu ,thâm tri thị tặc ,bất động nhĩ thức 。

「三者,鼻根嗅香,當知是香從八風起,癡風鼓動,愛風吹來,花等諸香從妄想生,顛倒橫有,從鼻識起,橫言是香或稱美味,鼻識驚動,草木眾花皆稱是香,如來攝身,不嗅香臭,體解非真,不讚香觸。
「tam giả ,Tỳ căn khứu hương ,đương tri thị hương tùng bát phong khởi ,si phong cổ động ,ái phong xuy lai ,hoa đẳng chư hương tùng vọng tưởng sanh ,điên đảo hoạnh hữu ,tùng tị thức khởi ,hoạnh ngôn thị hương hoặc xưng mỹ vị ,tị thức kinh động ,thảo mộc chúng hoa giai xưng thị hương ,Như Lai nhiếp thân ,bất khứu hương xú ,thể giải phi chân ,bất tán hương xúc 。

「四者,不動舌識,不說世利,不讚婬事,口終不說婬欲觸樂,不住狂惑黐膠屋宅,亦不樂說可愛樂事,增長無明五賊癡愛,是故諸佛不動舌識。
「tứ giả ,bất động thiệt thức ,bất thuyết thế lợi ,bất tán dâm sự ,khẩu chung bất thuyết dâm dục xúc lạc/nhạc ,bất trụ cuồng hoặc li giao ốc trạch ,diệc bất lạc/nhạc thuyết khả ái lạc/nhạc sự ,tăng trưởng vô minh ngũ tặc si ái ,thị cố chư Phật bất động thiệt thức 。

「五者,意寂不動,不起婬心,不念婬事,不想婬樂,不動婬根,婬識不轉,如解脫心,住寂滅處,處常樂城,安隱無為,隨學佛心,住真如際,一向入於十八大空、九種涅槃。
「ngũ giả ,ý tịch bất động ,bất khởi dâm tâm ,bất niệm dâm sự ,bất tưởng dâm lạc/nhạc ,bất động dâm căn ,dâm thức bất chuyển ,như giải thoát tâm ,trụ/trú tịch diệt xứ/xử ,xứ/xử thường lạc/nhạc thành ,an ổn vô vi ,tùy học Phật tâm ,trụ/trú chân như tế ,nhất hướng nhập ư thập bát đại không 、cửu chủng Niết-Bàn 。

「佛及菩薩得五功德,身形清淨常生蓮花,身淨無垢心亦淡泊,是故諸佛說不婬戒,最勝清淨,無上功德,具足五利,讚歎稱美,為解脫因,不可窮盡。婬為極重無索繫縛,譬如老象,溺五欲泥,普為一切諸罪根本。婬欲之罪吾今當說:
「Phật cập Bồ Tát đắc ngũ công đức ,thân hình thanh tịnh thường sanh liên hoa ,thân tịnh vô cấu tâm diệc đạm bạc ,thị cố chư Phật thuyết bất dâm giới ,tối thắng thanh tịnh ,vô thượng công đức ,cụ túc ngũ lợi ,tán thán xưng mỹ ,vi giải thoát nhân ,bất khả cùng tận 。dâm vi cực trọng vô tác/sách hệ phược ,thí như lão tượng ,nịch ngũ dục nê ,phổ vi nhất thiết chư tội căn bổn 。dâm dục chi tội ngô kim đương thuyết :

「汝等一心聽,
「nhữ đẳng nhất tâm thính ,

婬濁惡萬行,
dâm trược ác vạn hạnh/hành/hàng ,

沒溺諸禪定,
một nịch chư Thiền định ,

障蔽解脫道。
chướng tế giải thoát đạo 。

善男子女等,
Thiện nam tử nữ đẳng ,

欲求解脫道,
dục cầu giải thoát đạo ,

遠離三界獄,
viễn ly tam giới ngục ,

火坑五欲河,
hỏa khanh ngũ dục hà ,

湯火寒氷山,
thang hỏa hàn băng sơn ,

解脫生死畏,
giải thoát sanh tử úy ,

持心如諸佛,
trì tâm như chư Phật ,

當持不婬戒。
đương trì bất dâm giới 。

欲求長壽天,
dục cầu trường thọ Thiên ,

壽命無量劫,
thọ mạng vô lượng kiếp ,

梵天轉輪王,
Phạm Thiên Chuyển luân Vương ,

富有七財寶,
phú hữu thất tài bảo ,

持心如諸佛,
trì tâm như chư Phật ,

當持不婬戒。
đương trì bất dâm giới 。

欲得見諸佛,
dục đắc kiến chư Phật ,

聞法證道果,
văn Pháp chứng đạo quả ,

具足六神通,
cụ túc lục Thần thông ,

遊諸十方國,
du chư thập phương quốc ,

持心如諸佛,
trì tâm như chư Phật ,

當持不婬戒。
đương trì bất dâm giới 。

「婬有十過患。何等為十?
「dâm hữu thập quá hoạn 。hà đẳng vi thập ?

「一者,貪婬之人,雖生天上,為天帝釋,受五欲樂,心如偷食狗,常醉不醒,沒於五欲駛流河中。
「nhất giả ,tham dâm chi nhân ,tuy sanh Thiên thượng ,vi Thiên đế thích ,thọ/thụ ngũ dục lạc/nhạc ,tâm như thâu thực/tự cẩu ,thường túy bất tỉnh ,một ư ngũ dục sử lưu hà trung 。

「二者,貪婬之人,雖為人王,威力自在,作恩愛奴,野人所使,多得財寶,如火受薪,不知厭足,亡身喪國,死墮惡道。
「nhị giả ,tham dâm chi nhân ,tuy vi nhân Vương ,uy lực tự tại ,tác ân ái nô ,dã nhân sở sử ,đa đắc tài bảo ,như hỏa thọ/thụ tân ,bất tri yếm túc ,vong thân tang quốc ,tử đọa ác đạo 。

「三者,貪婬之人,恒繫屬他,六賊驅策,無常大象躡其背上,心如猨猴,不知眾難,欲火焚燒,不識父母、兄弟、姊妹,猶如猪狗,更相荷擔,無復慚愧。
「tam giả ,tham dâm chi nhân ,hằng hệ chúc tha ,lục tặc khu sách ,vô thường đại tượng niếp kỳ bối thượng ,tâm như 猨hầu ,bất tri chúng nạn/nan ,dục hỏa phần thiêu ,bất thức phụ mẫu 、huynh đệ 、tỷ muội ,do như trư cẩu ,cánh tướng hà đam ,vô phục tàm quý 。

「四者,貪婬之人,常飲不淨女人膿血,於無量劫常處胞胎,生藏、熟藏、子藏,諸蟲以為衣服,唼(口*束)女根,用為飲食。
「tứ giả ,tham dâm chi nhân ,thường ẩm bất tịnh nữ nhân nùng huyết ,ư vô lượng kiếp thường xứ/xử bào thai ,sanh tạng 、thục tạng 、tử tạng ,chư trùng dĩ vi y phục ,tiếp (khẩu *thúc )nữ căn ,dụng vi ẩm thực 。

「五者,貪婬之人,心如利刀,眼如火車,割截燒滅功德行藏。
「ngũ giả ,tham dâm chi nhân ,tâm như lợi đao ,nhãn như hỏa xa ,cát tiệt thiêu diệt công đức hạnh/hành/hàng tạng 。

「六者,貪婬之人,到剎利眾,然結使火、起貪欲薪,意欲剝奪猶如羅剎;到婆羅門眾不生慚愧,猶若幻人,但作妖祥說不淨事;到沙門眾不知歸依,動諸情根如膠著草,欲染諸使圍繞意根,六情火起燒善種子,破滅先世梵行白業,舉手動足猶如利刀,眼如猛火口如羅剎,遍體毛孔婬火所使。
「lục giả ,tham dâm chi nhân ,đáo sát lợi chúng ,nhiên kết/kiết sử hỏa 、khởi tham dục tân ,ý dục bác đoạt do như La-sát ;đáo Bà-la-môn chúng bất sanh tàm quý ,do nhược huyễn nhân ,đãn tác yêu tường thuyết bất tịnh sự ;đáo Sa Môn chúng bất tri quy y ,động chư Tình căn như giao trước/trứ thảo ,dục nhiễm chư sử vi nhiễu ý căn ,lục tình hỏa khởi thiêu thiện chủng tử ,phá diệt tiên thế phạm hạnh bạch nghiệp ,cử thủ động túc do như lợi đao ,nhãn như mãnh hỏa khẩu như La-sát ,biến thể mao khổng dâm hỏa sở sử 。

「七者,貪婬之人,造八種業,殺生、作殺生具刀劍杖等、和合男女、作大妄語、飲酒、歌頌作婬境界,或復偷盜一切寶器、莊嚴蟲聚,為心王所使,眼根惡狗偷噉臭穢。
「thất giả ,tham dâm chi nhân ,tạo bát chủng nghiệp ,sát sanh 、tác sát sanh cụ đao kiếm trượng đẳng 、hòa hợp nam nữ 、tác đại vọng ngữ 、ẩm tửu 、ca tụng tác dâm cảnh giới ,hoặc phục thâu đạo nhất thiết bảo khí 、trang nghiêm trùng tụ ,vi tâm Vương sở sử ,nhãn căn ác cẩu thâu đạm xú uế 。

「八者,貪婬之人,為婬所使,心如大火亦如鐵聚,直當陷墜,破滅梵行,必墮地獄。
「bát giả ,tham dâm chi nhân ,vi dâm sở sử ,tâm như Đại hỏa diệc như thiết tụ ,trực đương hãm trụy ,phá diệt phạm hạnh ,tất đọa địa ngục 。

「九者,貪婬之人,身壞命終如擲貝珠頃,必定當墮赤銅地獄。赤銅地獄縱廣正等七千由旬,如銅花林,下有鐵床,床上復有百千由旬熱銅八楞柱,柱端有鏡,鏡中自然有諸女像或作男形,婬人愛念,動諸情根,同時火起,銅花化為大熱鐵釘,銅柱變成沸銅,鑊湯鐵床火然,女化為狗,男化為刀,驅蹴罪人受無量苦,噉熱鐵丸,吞飲洋銅,求死不得,經無量歲,壽命一劫。
「cửu giả ,tham dâm chi nhân ,thân hoại mạng chung như trịch bối châu khoảnh ,tất định đương đọa xích đồng địa ngục 。xích đồng địa ngục túng quảng Chánh đẳng thất thiên do-tuần ,như đồng hoa lâm ,hạ hữu thiết sàng ,sàng thượng phục hưũ bách thiên do-tuần nhiệt đồng bát lăng trụ ,trụ đoan hữu kính ,kính trung tự nhiên hữu chư nữ tượng hoặc tác nam hình ,dâm nhân ái niệm ,động chư Tình căn ,đồng thời hỏa khởi ,đồng hoa hóa vi Đại nhiệt thiết đinh ,đồng trụ biến thành phí đồng ,hoạch thang thiết sàng hỏa nhiên ,nữ hóa vi cẩu ,nam hóa vi đao ,khu xúc tội nhân thọ/thụ vô lượng khổ ,đạm nhiệt thiết hoàn ,thôn ẩm dương đồng ,cầu tử bất đắc ,Kinh vô lượng tuế ,thọ mạng nhất kiếp 。

「十者,貪婬之人,不得見佛,如重雲障,破梵行故,必定當墮阿鼻地獄,身滿獄中壽命一劫,左右宛轉復經一劫。時閻羅王呵責罪人:『汝樂婬欲,今受此苦。是事樂不?汝今復當百千萬劫償他人債,終不可盡。』
「thập giả ,tham dâm chi nhân ,bất đắc kiến Phật ,như trọng vân chướng ,phá phạm hạnh cố ,tất định đương đọa A-tỳ địa ngục ,thân mãn ngục trung thọ mạng nhất kiếp ,tả hữu uyển chuyển phục Kinh nhất kiếp 。thời Diêm la Vương ha trách tội nhân :『nhữ lạc/nhạc dâm dục ,kim thọ/thụ thử khổ 。thị sự lạc/nhạc bất ?nhữ kim phục đương bách thiên vạn kiếp thường tha nhân trái ,chung bất khả tận 。』

「地獄命終,生鳩鴿中,受龍蛇身,污梵行故,百生千生不見於佛,不聞於法,終不得道!」
「địa ngục mạng chung ,sanh cưu cáp trung ,thọ/thụ long xà thân ,ô phạm hạnh cố ,bách sanh thiên sanh bất kiến ư Phật ,bất văn ư Pháp ,chung bất đắc đạo !」

爾時世尊。以偈頌曰:
nhĩ thời Thế Tôn 。dĩ kệ tụng viết :

「婬欲不斷絕,
「dâm dục bất đoạn tuyệt ,

相續生眾生,
tướng tục sanh chúng sanh ,

無明為根本,
vô minh vi căn bản ,

老死刀所切。
lão tử đao sở thiết 。

橫受毒蛇林,
hoạnh thọ/thụ độc xà lâm ,

血盛囊不淨,
huyết thịnh nang bất tịnh ,

如糞蟲樂屎,
như phẩn trùng lạc/nhạc thỉ ,

貪婬者亦然。
tham dâm giả diệc nhiên 。

九孔流欲火,
cửu khổng lưu dục hỏa ,

恩愛如毒刺,
ân ái như độc thứ ,

顛倒妄見起,
điên đảo vọng kiến khởi ,

幻惑故生愛。
huyễn hoặc cố sanh ái 。

一切女色滑,
nhất thiết nữ sắc hoạt ,

如樹生狂花,
như thụ/thọ sanh cuồng hoa ,

顛倒風所吹,
điên đảo phong sở xuy ,

萎花為蟲聚。
nuy hoa vi trùng tụ 。

女人如畫瓶,
nữ nhân như họa bình ,

渧渧膿血流,
đế đế nùng huyết lưu ,

瓶滿復淋漏,
bình mãn phục lâm lậu ,

不淨盈于外,
bất tịnh doanh vu ngoại ,

眼見不淨汁,
nhãn kiến bất tịnh trấp ,

如偷狗貪婬。
như thâu cẩu tham dâm 。

當自滅諸愛,
đương tự diệt chư ái ,

一心觀不淨,
nhất tâm quán bất tịnh ,

服飲於甘露,
phục ẩm ư cam lồ ,

住大涅槃城。」
trụ/trú Đại Niết Bàn thành 。」

佛告舍利弗:「若有持心、持身不造婬欲,持眼不視婬色,持耳不聽婬聲,持鼻不嗅婬香,持舌不觸婬味,如此名為具足智慧,行八正路。不婬淨身心,喻如蓮花,不著塵垢,成須陀洹道、斯陀含道、阿那含道、阿羅漢道、辟支佛道、無上大道,皆從不婬清淨故得。
Phật cáo Xá-lợi-phất :「nhược hữu trì tâm 、trì thân bất tạo dâm dục ,trì nhãn bất thị dâm sắc ,trì nhĩ bất thính dâm thanh ,trì Tỳ bất khứu dâm hương ,trì thiệt bất xúc dâm vị ,như thử danh vi cụ túc trí tuệ ,hạnh/hành/hàng bát chánh lộ 。bất dâm tịnh thân tâm ,dụ như liên hoa ,bất trước trần cấu ,thành Tu-đà-hoàn đạo 、Tư đà hàm đạo 、A na hàm đạo 、A-la-hán đạo 、Bích Chi Phật đạo 、vô thượng đại đạo ,giai tùng bất dâm thanh tịnh cố đắc 。

「口四業者,妄語、兩舌、惡口、綺語、讚歎邪見語:
「khẩu tứ nghiệp giả ,vọng ngữ 、lưỡng thiệt 、ác khẩu 、khỉ ngữ 、tán thán tà kiến ngữ :

「若能不妄語,
「nhược/nhã năng bất vọng ngữ ,

說不妄語戒,
thuyết bất vọng ngữ giới ,

持口如佛口,
trì khẩu như Phật khẩu ,

常說誠實語。
thường thuyết thành thật ngữ 。

是人生天上,
thị nhân sanh Thiên thượng ,

口香熏諸天,
khẩu hương huân chư Thiên ,

若生於世間,
nhược/nhã sanh ư thế gian ,

謂諸香莊嚴,
vị chư hương trang nghiêm ,

猶如香山水,
do như hương sơn thủy ,

流入涅槃河。
lưu nhập Niết Bàn hà 。

若能不兩舌,
nhược/nhã năng bất lưỡng thiệt ,

心亦無二種,
tâm diệc vô nhị chủng ,

舌如諸佛舌,
thiệt như chư Phật thiệt ,

蓮花葉覆面,
liên hoa diệp phước diện ,

五種雜色光,
ngũ chủng tạp sắc quang ,

從於舌相出,
tùng ư thiệt tướng xuất ,

常說大人法,
thường thuyết Đại nhân pháp ,

至誠不兩舌。
chí thành bất lưỡng thiệt 。

若能不惡口,
nhược/nhã năng bất ác khẩu ,

是名大丈夫,
thị danh đại trượng phu ,

人中端正者,
nhân trung đoan chánh giả ,

一切皆樂見。
nhất thiết giai lạc/nhạc kiến 。

如栴檀雜香,
như chiên đàn tạp hương ,

若能不綺語,
nhược/nhã năng bất khỉ ngữ ,

口常出妙香,
khẩu thường xuất diệu hương ,

猶如優鉢羅。
do như Ưu bát la 。

生處得值佛,
sanh xứ đắc trị Phật ,

口業如實淨。
khẩu nghiệp như thật tịnh 。

若不讚邪見,
nhược/nhã bất tán tà kiến ,

不說邪見業,
bất thuyết tà kiến nghiệp ,

生處常出家,
sanh xứ thường xuất gia ,

正命常具足,
chánh mạng thường cụ túc ,

如佛住涅槃,
như Phật trụ/trú Niết-Bàn ,

皆從實語得。」
giai tùng thật ngữ đắc 。」

佛告舍利弗:「口四過者,有十大惡業。何等為十?
Phật cáo Xá-lợi-phất :「khẩu tứ quá/qua giả ,hữu thập Đại ác nghiệp 。hà đẳng vi thập ?

「一者,妄語人誹謗人,不聞言聞,不得道果言得道果,不見言見,如此惡人,雖不得病,猶如癩狗。」
「nhất giả ,vọng ngữ nhân phỉ báng nhân ,bất văn ngôn văn ,bất đắc đạo quả ngôn đắc đạo quả ,bất kiến ngôn kiến ,như thử ác nhân ,tuy bất đắc bệnh ,do như lại cẩu 。」

爾時世尊而說偈言:
nhĩ thời Thế Tôn nhi thuyết kệ ngôn :

「一切天人中,
「nhất thiết Thiên Nhân trung ,

猛火燒鐵丸,
mãnh hỏa thiêu thiết hoàn ,

燒破一切人,
thiêu phá nhất thiết nhân ,

此賊不為勝。
thử tặc bất vi thắng 。

何等為大賊?
hà đẳng vi Đại tặc ?

唯有一種人,
duy hữu nhất chủng nhân ,

寧使節節火,
ninh sử tiết tiết hỏa ,

骨化為融銅,
cốt hóa vi dung đồng ,

吞噉於刀山,
thôn đạm ư đao sơn ,

鑊湯刀鋸解,
hoạch thang đao cứ giải ,

碎身作火聚,
toái thân tác hỏa tụ ,

此苦不為惡。
thử khổ bất vi ác 。

妄語大毒害,
vọng ngữ Đại độc hại ,

燒壞天人福,
thiêu hoại Thiên Nhân phước ,

遊行阿鼻獄,
du hạnh/hành/hàng A-tỳ ngục ,

刀輪為脚足,
đao luân vi cước túc ,

鐵毒蛇為舌,
thiết độc xà vi thiệt ,

口火燒大千,
khẩu hỏa thiêu Đại Thiên ,

眼如迸鐵丸,
nhãn như bỉnh thiết hoàn ,

雨大鑊湯雨,
vũ Đại hoạch thang vũ ,

燒滅善根花,
thiêu diệt thiện căn hoa ,

畢定墮惡道,
tất định đọa ác đạo ,

無量億千劫,
vô lượng ức thiên kiếp ,

求出無由脫。
cầu xuất vô do thoát 。

如是大惡人,
như thị Đại ác nhân ,

舉身是火山,
cử thân thị hỏa sơn ,

燒壞一切善。
thiêu hoại nhất thiết thiện 。

「惡口者,口雖含香,臭如死尸,恒樂說他諸不善事,口所吐說如刺、如刀、如劍、如戟、如屎、如尿、如蟲、如膿。天、人中香,無過善語;三界中臭,無過惡口。
「ác khẩu giả ,khẩu tuy hàm hương ,xú như tử thi ,hằng lạc/nhạc thuyết tha chư bất thiện sự ,khẩu sở thổ thuyết như thứ 、như đao 、như kiếm 、như kích 、như thỉ 、như niệu 、như trùng 、như nùng 。Thiên 、nhân trung hương ,vô quá thiện ngữ ;tam giới trung xú ,vô quá ác khẩu 。

「二者,惡口之人,口有所吐,如雨鐵丸,燒壞他家,此人未來墮大地獄,熱鐵燒身,飲熱鐵汁;設生世間,作病癩狗及病癩人,無量劫中常食膿血,心所念者,純是不善與惡相應。
「nhị giả ,ác khẩu chi nhân ,khẩu hữu sở thổ ,như vũ thiết hoàn ,thiêu hoại tha gia ,thử nhân vị lai đọa đại địa ngục ,nhiệt thiết thiêu thân ,ẩm nhiệt thiết trấp ;thiết sanh thế gian ,tác bệnh lại cẩu cập bệnh lại nhân ,vô lượng kiếp trung thường thực/tự nùng huyết ,tâm sở niệm giả ,thuần thị bất thiện dữ ác tướng ứng 。

「三者,兩舌,其兩舌人猶如水火,不作言作,他人作善,實言淨語,狂橫言非,他所不作,橫為他作,一切世人常不樂見,必定當墮大惡道中,銅鋸解舌,為數千段。
「tam giả ,lưỡng thiệt ,kỳ lưỡng thiệt nhân do như thủy hỏa ,bất tác ngôn tác ,tha nhân tác thiện ,thật ngôn tịnh ngữ ,cuồng hoạnh ngôn phi ,tha sở bất tác ,hoạnh vi tha tác ,nhất thiết thế nhân thường bất lạc/nhạc kiến ,tất định đương đọa Đại ác đạo trung ,đồng cứ giải thiệt ,vi số thiên đoạn 。

「四者,綺語,綺語者反上作下,反下作上,調戲無節,巧言利辭,說無益語、說不利語、說無義語,讚歎五欲語、心不明了語、黑暗語,如刺、如林,鉤羂眾生。此人惡報命終,當墮刺林地獄,百千鐵刺鉤其舌,出作百千段。
「tứ giả ,khỉ ngữ ,khỉ ngữ giả phản thượng tác hạ ,phản hạ tác thượng ,điều hí vô tiết ,xảo ngôn lợi từ ,thuyết vô ích ngữ 、thuyết bất lợi ngữ 、thuyết vô nghĩa ngữ ,tán thán ngũ dục ngữ 、tâm bất minh liễu ngữ 、hắc ám ngữ ,như thứ 、như lâm ,câu quyển chúng sanh 。thử nhân ác báo mạng chung ,đương đọa thứ lâm địa ngục ,bách thiên thiết thứ câu kỳ thiệt ,xuất tác bách thiên đoạn 。

「五者,讚歎邪見,邪見之人,口如盛火,燒諸善根,無父、無母、無佛、無法、無比丘僧、無阿羅漢、無辟支佛、無師、無友、無善知識。心如疾風,吹崩一切諸善根樹,此是大賊。說無因果,口如大水,漫流三界,婬欲無度,調弄同類,造五無間,斷絕般若,犯四重禁,至無間罪,皆從邪見、顛倒惡心。邪風吹動惡不善口,阿鼻獄火鐵刺舌生。如此妄語、惡口、兩舌、綺語、讚歎邪見,此大惡人雖在世間,四大所成、五陰嚴飾,當知地大即是鐵山、刀林、劍樹,百千鐵刺,無數鐵蟲、鐵嘴、諸烏、鐵網、蒺車轢絕其身,當知水火即是融銅,無數鑊湯是熱鐵丸,沸屎鐵河以流節間,當知大小節節自然,猶如銅柱,眾火同時從六根起,燒壞身心,墮大地獄,當知風大猶如雹雨,無數刀林百千劍樹,動於支節從溪谷生,當知五陰即是五賊,十八羅剎繫屬獄種閻羅王民,識為熱鐵,狀如融銅,滿阿鼻獄,自高強健,多力惡口,罵詈誹謗毀呰人者,今安所在。」
「ngũ giả ,tán thán tà kiến ,tà kiến chi nhân ,khẩu như thịnh hỏa ,thiêu chư thiện căn ,vô phụ 、vô mẫu 、vô Phật 、vô Pháp 、vô bỉ khâu tăng 、vô A-la-hán 、vô Bích Chi Phật 、vô sư 、vô hữu 、vô thiện tri thức 。tâm như tật phong ,xuy băng nhất thiết chư thiện căn thụ/thọ ,thử thị Đại tặc 。thuyết vô nhân quả ,khẩu như Đại thủy ,mạn lưu tam giới ,dâm dục vô độ ,điều lộng đồng loại ,tạo ngũ Vô gián ,đoạn tuyệt Bát-nhã ,phạm tứ trọng cấm ,chí Vô gián tội ,giai tùng tà kiến 、điên đảo ác tâm 。tà phong xuy động ác bất thiện khẩu ,A-tỳ ngục hỏa thiết thứ thiệt sanh 。như thử vọng ngữ 、ác khẩu 、lưỡng thiệt 、khỉ ngữ 、tán thán tà kiến ,thử Đại ác nhân tuy tại thế gian ,tứ đại sở thành 、ngũ uẩn nghiêm sức ,đương tri địa đại tức thị thiết sơn 、đao lâm 、kiếm thụ/thọ ,bách thiên thiết thứ ,vô số thiết trùng 、thiết chủy 、chư ô 、thiết võng 、tật xa lịch tuyệt kỳ thân ,đương tri thủy hỏa tức thị dung đồng ,vô số hoạch thang thị nhiệt thiết hoàn ,phí thỉ thiết hà dĩ lưu tiết gian ,đương tri đại tiểu tiết tiết tự nhiên ,do như đồng trụ ,chúng hỏa đồng thời tùng lục căn khởi ,thiêu hoại thân tâm ,đọa đại địa ngục ,đương tri phong đại do như bạc vũ ,vô số đao lâm bách thiên kiếm thụ/thọ ,động ư chi tiết tùng khê cốc sanh ,đương tri ngũ uẩn tức thị ngũ tặc ,thập bát La-sát hệ chúc ngục chủng Diêm la Vương dân ,thức vi nhiệt thiết ,trạng như dung đồng ,mãn A-tỳ ngục ,tự cao cường kiện ,đa lực ác khẩu ,mạ lị phỉ báng hủy 呰nhân giả ,kim an sở tại 。」

佛告舍利弗:「惡口、妄語、兩舌、綺語、讚邪見者,此人不為一人作賊,普為一切諸天、世人作大劫賊。譬如群賊威力自在,燒破一城,殺害一切及四天下一切人民。此人所得罪報,為多少耶?」
Phật cáo Xá-lợi-phất :「ác khẩu 、vọng ngữ 、lưỡng thiệt 、khỉ ngữ 、tán tà kiến giả ,thử nhân bất vi nhất nhân tác tặc ,phổ vi nhất thiết chư Thiên 、thế nhân tác Đại kiếp tặc 。thí như quần tặc uy lực tự tại ,thiêu phá nhất thành ,sát hại nhất thiết cập tứ thiên hạ nhất thiết nhân dân 。thử nhân sở đắc tội báo ,vi đa thiểu da ?」

舍利弗白佛言:「世尊!此人所得罪,如須彌山不可稱量。」
Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn :「Thế Tôn !thử nhân sở đắc tội ,Như-Tu-Di-Sơn bất khả xưng lượng 。」

佛告舍利弗:「此人雖復獲大罪報,不如妄語、惡口、兩舌、綺語、讚歎邪見,須臾所造獲大重報,身壞命終墮大地獄,經無量劫受苦無窮,百千諸佛不能得救。諸佛觀此謗法罪人,與十方界地獄俱生地獄俱滅,是故智者當攝身口!」
Phật cáo Xá-lợi-phất :「thử nhân tuy phục hoạch Đại tội báo ,bất như vọng ngữ 、ác khẩu 、lưỡng thiệt 、khỉ ngữ 、tán thán tà kiến ,tu du sở tạo hoạch Đại trọng báo ,thân hoại mạng chung đọa đại địa ngục ,Kinh vô lượng kiếp thọ khổ vô cùng ,bách thiên chư Phật bất năng đắc cứu 。chư Phật quán thử báng pháp tội nhân ,dữ thập phương giới địa ngục câu sanh địa ngục câu diệt ,thị cố trí giả đương nhiếp thân khẩu !」

佛告舍利弗:「若有受持此十善戒,破十惡業,上生天上為梵天王,下生世間作轉輪王,十善教化,永與地獄三惡道別,譬如流水至涅槃海;若有毀犯十善戒者,墮大地獄,經無量世受諸苦惱。舍利弗!汝好受持十善戒羯磨法,破十不善業。」
Phật cáo Xá-lợi-phất :「nhược hữu thọ trì thử Thập thiện giới ,phá thập ác nghiệp ,thượng sanh Thiên thượng vi phạm thiên vương ,hạ sanh thế gian tác Chuyển luân Vương ,Thập thiện giáo hóa ,vĩnh dữ địa ngục tam ác đạo biệt ,thí như lưu thủy chí Niết-Bàn hải ;nhược hữu hủy phạm Thập thiện giới giả ,đọa đại địa ngục ,Kinh vô lượng thế thọ chư khổ não 。Xá-lợi-phất !nhữ hảo thọ trì Thập thiện giới Yết-ma Pháp ,phá thập bất thiện nghiệp 。」

時舍利弗及諸大眾,聞佛所說,歡喜奉行。
thời Xá-lợi-phất cập chư Đại chúng ,văn Phật sở thuyết ,hoan hỉ phụng hành 。

佛說受十善戒經
Phật thuyết thọ thập thiện giới Kinh

* * *
* * *

============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.vnbaolut.com/daitangvietnam
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm Mon Oct 22 09:15:07 2018
============================================================

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC

About Đoàn, Thoại MD

Chúng sanh có 8 vạn 4 ngàn phiền não, thì Đức Phật cũng chỉ bày 8 vạn bốn ngàn pháp môn đối trị. Hãy chọn ít nhất một Pháp môn và luôn tự lỗ lực bản thân, không một ai có thể giúp bạn rũ bỏ những điều bất tịnh. Ngay cả chư Phật và Bồ tát cũng không thể giúp bạn được. Các Ngài chỉ giống như tấm bảng chỉ đường và hướng dẫn bạn mà thôi.

Leave a comment

Your email address will not be published.


*