Thủ ấn cơ bản – Thập Nhị Hợp Chưởng (mười hai thế chắp tay)

1. KIÊN THẬT HỢP CHƯỞNG (Nắm chặt hai bàn tay), chữ Phạn là Ninh Vĩ Na (Nivida): hợp hai bàn tay lại, lòng bàn tay ép chặt, mười ngón tay hơi rời.
2. HƯ TÂM HỢP CHƯỞNG (nắm khum hai tay), chữ Phạn là Tam Bổ Tra (Samputa): mười ngón tay đặt bằng, đầu ngón tay hợp chặt, lòng bàn tay hơi mở.
3. VỊ PHU LIÊN HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Khuất Mãn La (Kudmala): giống như thế thứ hai, phía trong rỗng, hơi cong lại (như hoa sen chưa nở).
4. SƠ CÁT LIÊN HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Bộc Na (Bhagna): Hai ngón cái và hai ngón trỏ khép lại, còn sáu ngón kia mở ra, tức là Bát diệp ấn (tư thế giống tám cánh sen sắp nở).
5. HIỂN LỘ HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Ôn Đa Na Nhạ (uttànaja): ngửa hai bàn tay lên, đặt sát nhau.
6. TRÌ THỦY HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là A Đà La ( àdhàra): Đặt hai lòng bàn tay sát nhau, ngửa ra, đầu các ngón tay tiếp xúc nhau, hơi khép cong lại, như đang vốc nước, giống ẩm thục ấn vậy.
7. QUY MỆNH HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Bát la Na Na (pranàma): Hai bàn tay hợp lại, mười ngón tay đan xen, trái qua phải, phải qua trái, giống Kim Cang hợp chưởng.
8. PHẢN XOA HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Vi Bát Lý Đa (viparĩta): lưng bàn tay phải đặt vào lưng bàn tay trái, mười ngón tay đan xen lại, cũng lấy ngón tay phải đan vào ngón tay trái.
9. PHẢN BỐI HỖ TƯƠNG TRƯỚC HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Tì Bát Duệ Tát Đa (Vĩparyasta): Ngửa bàn tay phải đặt lên bàn tay trái, ngửa bàn tay trái đặt dưới bàn tay phải, gần giống như định ấn.
10. HOÀNG TRỤ CHI HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là Đế Lí Duệ (Tiryak): hai bàn tay đặt thẳng đứng ngửa ra, hai đầu ngón giữa tiếp xúc nhau.
11. PHÚC THỦ HƯỚNG HẠ HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là A Đạt La (Adahara): hai bàn tay úp lại vào nhau, cũng lấy hai ngón giữa tiếp xúc nhau.
12. PHÚC THỦ HỢP CHƯỞNG, chữ Phạn là A Đạt La (Adhara): giống thủ ấn 11, hai tay úp sát nhau, hai đầu ngón cái đặt sát nhau, mười đầu ngón tay hướng ra ngoài.



  • Leave a Comment