[1428] TỨ PHẦN LUẬT

.

TỨ PHẦN LUẬT 四分律
Hán dịch: Tam tạng Phật-đà Da-xá và Trúc-phật-niệm.
Việt dịch: Tỳ-kheo Thích Đỗng Minh và Thích Đức Thắng
Hiệu chính và chú thích: Tỳ-kheo Thích Nguyên Chứng

MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT – THUYẾT MINH GIÁO PHÁP TỲ-KHEO
Tán duyên khởi
Chương 1. Ba-la-di
1. Bất tịnh hạnh
2. Bất dữ thủ
3. Đọan nhân mạng
4. Đại vọng ngữ
Chương 2. Tăng tàn
01. Cố ý tiết tinh
02. Xúc chạm nữ nhân
02. Xúc chạm nữ nhân
03. Nói lời thô tục
04. Yêu sách cúng dường
05. Mai mối
06. Lập thất nhỏ
07. Cất chùa lớn
08. Vô căn báng
09. Giả căn báng
10. Phá Tăng
11. Tùy thuận phá Tăng
12. Ô tha gia
13. Ác tánh bất thọ nhân ngữ
Chương 3. Bất định
1. Giới thứ 1
2. Giới thứ 2
Chương 4. Ni-tát-kỳ ba-dật-đề
01. Súc trường y
02. Ngủ lìa y
03. Chờ y một tháng
04. Nhận y phi thân lý ni
05. Nhờ phi thân lý ni giặt y cũ
06. Xin y nơi nhà phi thân lý
07. Nhận y quá phần
08. Khuyên cư sĩ tăng giá y
09. Khuyên hai nhà tăng giá y
10. Yêu sách giá y quá hạn
11. Ngọa cụ bằng tơ tằm
12. Ngọa cụ tòan đen
13. Ngọa cụ quá phần
14. Ngọa cụ dưới sáu năm
15. Tọa cụ không hoại sắc
16. Quảy lông dê
17. Nhờ chải lông dê
18. Cầm giữ vàng bạc
19. Kinh doanh tài bảo
20. Buôn bán
21. Chứa bát dư
22. Đổi bát mới
23. Xin chỉ sợi
24. Chỉ dẫn thợ dệt
25. Đoạt lại y
26. Thuốc bảy ngày
27. Y tăm mưa
28. Y cấp thí
29. A-lan-nhã gặp nạn lìa y
30. Xoay Tăng vật về mình
Chương 5. Ba-dật-đề
01. Cố ý vọng ngữ
02. Mắng nhiếc
03. Nói ly gián
04. Ngủ chung buồn người nữ
05. Ngủ chung buồng với người chưa thọ cụ túc
06. Đọc kinh chung
07. Nói thô tội
08. Nói pháp thượng nhân
09. Thuyết pháp quá năm lời
10. Đào phá đất
11. Phá họai thực vật
12. Nói quanh
13. Nói xấu Tăng sai
14. Trải tọa cụ Tăng không cất
15. Trải ngọa cụ trong phòng Tăng
16. Chen lấn chỗ ngủ
17. Đuổi tỳ-kheo ra ngoài
18. Ghế ngồi không vững
19. Dùng nước có trùng
20. Cất nhà lớn
21. Giáo giới ni không được Tăng sai
22. Giáo thọ ni sau mặt trời lặn
23. Giáo thọ ni vì lợi dưỡng
24. Cho y cho tỳ-kheo-ni
25. May y cho tỳ-kheo-ni
26. Ngồi với tỳ-kheo-ni ở chỗ khuất
27. Hẹn đi chung đường với tỳ-kheo-ni
28. Đi chung thuyền với tỳ-kheo-ni
29. Thức ân do tỳ-kheo-ni khuyên hóa
30. Đi chung đường với người nữ
31. Lữ quán một bữa ăn
32. Triển chuyển thực
33. Biệt chúng thực
34. Nhận quá ba bát
35. Dư thực pháp
36. Mời người túc thực
37. Phi thời thực
38. Thức ăn cách đêm
39. Bỏ vào miệng vật không được cho
40. Yêu sách mỹ thực
41. Cho ngọai đạo ăn
42. Trước sau bữa ăn đi đến nhà khác mà không báo
43. Ngồi trong nhà đang có ăn
44. Ngồi với người nữ ở chỗ khuất
45. Ngồi một mình với người nữ tại chỗ trống
46. Đuổi đi không cho thức ăn
47. Thuốc bốn tháng
48. Xem quân trận
49. Ngủ lại trong quân
50. Xem quân đội chiến đấu
51. Uống rượu
52. Đùa giỡn trong nước
53. Thọc cù nôn
54. Bất kính
55. Dọa nhát tỳ-kheo
56. Nửa tháng tắm
57. Đốt lửa
58. Giấu vật dụng của tỳ-kheo
59. Tự tiện dùng y không hỏi chủ
60. Họai sắc y mới
61. Đọan sinh mạng
62. Uống nước có trùng
63. Cố gieo nghi hối
64. Che giấu thô tội
65. Truyền cụ túc, người chưa đủ hai mươi tuổi
66. Khơi lại tránh sự
67. Đi chung với cướp
68. Kiên trì ác kiến
69. Hỗ trợ tỳ-kheo bị xả trí
70. Bao che sa-di bị đuổi
71. Không chịu học giới
72. Khinh chê học giới
73. Vô tri học giới
74. Phủ nhận yết-ma
75. Không dữ dục
76. Dữ dục rồi hối
77. Nghe lén đấu tranh
78. Sân đánh tỳ-kheo
79. Nhá đánh tỳ-kheo
80. Vu khống Tăng tàn
81. Thâm nhập vương cung
82. Cầm nắm bảo vật
83. Phi thời vào xóm
84. Giường cao quá lượng
85. Đệm bông
86. Ống đựng kim
87. Ni-sư-đàn quá lượng
88. Phú sang y
89. Áo tắm mưa
90. Lượng y Như Lai
Chương 6. Đề-xá-ni
1. Nhận thức ăn phi thân lý ni nơi tục gia
2. Thọ thực do ni chỉ dẫn
3. Thọ thực từ học gia
4. Thọ thực ngoài trú xứ a-lan-nhã
Chương 7. Thức-xoa-ca-la-ni
Điều
01. 02. 03. 04. 05. 06. 07. 08. 09. 10.
11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20.
21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30.
31. 32. 33. 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40.
41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48. 49. 50.
51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60.
61. 62. 63. 64. 65. 66. 67. 68. 69. 70.
71. 72. 73. 74. 75. 76. 77. 78. 79. 80.
81. 82. 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90.
Chương 8. Bảy diệt tránh
Điều 01. 02. 03. 04. 05. 06. 07.
PHẦN THỨ HAI – THUYẾT MINH GIÁO PHÁP TỲ-KHEO-NI
Chương 1. Ba-la-di
A – Thông giới
01. Bất tịnh hạnh
02. Bất dữ thủ
03. Đoạn nhân mạng
04. Đại vọng ngữ
B – Bất cộng giới
05. Ma xúc
06. Bát sự
07. Phú tàng trọng tội
08. Tùy thuận bị xử
Chương 2. Tăng-già-bà-thi-sa
01. Mai mối
02. Vô căn báng
03. Giả căn báng
04. Tố tụng
05. Độ nữ tặc
06. Tự ý giải tội
07. Độc hành
08. Nhận của nam nhiễm tâm
09. Tán trợ ni khất thực bất chính
10. Phá hòa hiệp tăng
11. Tùy thuận phát tăng
12. Ô tha gia
13. Ác tánh bất thọ gián ngữ
14. Tương thân tương trợ ác hành
15. Tán trợ ác hành
16. Dọa bỏ đạo
17. Vu Tăng thiên vị
Chương 3. Ni-tát-kỳ Ba-dật-đề
A – Thông giới
(Điều 01 — 18)
B – Bất cộng giới
(Điều 19 — 30)
Chương 4. Ba-dật-đề
A – Thông giới
(Điều 01 — 69)
B – Bất cộng giới
(Điều 70 — 178)
Chương 5. Ba-la-đề đề-xá-ni
Điều 1
Điều 2 — 8
Phụ chú
PHẦN THỨ BA – PHẦN TĂNG SỰ
Việt dịch quyển 4 & Việt dịch quyển 5
CHƯƠNG I. THỌ GIỚI
I. THÍCH THỊ THẾ PHỔ
II. TRUYỆN ĐỨC THÍCH TÔN
1. Xuất gia và thành đạo
2. Sơ chuyển Pháp luân
3. Da-xá
4. Long vương Y-la-bát-la
III. TĂNG PHÁP THỌ GIỚI
1. Sơ chế Pháp
2. Hòa thượng pháp
3. Nhân và sự như pháp
4. Pháp thức truyền thọ cụ túc
CHƯƠNG II. THUYẾT GIỚI
I. PHÁP THỨC THUYẾT GIỚI
1. Bố-tát
2. Thuyết pháp
3. Ba-la-đề-mộc-xoa
4. Lịch pháp
II. KẾT GIỚI
1. Giới trường
2. Đại giới cọng trú
3. Thất y giới
4. Đại giới liên kết
5. Tiểu giới
III. TẬP TĂNG
1. Bạch Tăng
2. Dữ dục
3. Thuyết giới
4. Sám hối
5. Hạn kỳ
6. Phá yết-ma
7. Chuyển trú xứ
8. Hòa hiệp thuyết giới
CHƯƠNG III. AN CƯ
1. Kết giới an cư
2. Phân phòng xá
3. Phân ngọa cụ
4. Tiền hậu an cư
5. Trú xứ an cư
6. Xuất giới
7. Phá hạ
8. Ước định an cư
CHƯƠNG IV. TỰ TỨ
1. Á pháp
2. Cầu thính
3. Pháp thức tự tứ
4. Chúc thọ tự tứ
5. Phá tự tứ
6. Già tự tứ
7. Hạn kỳ tự tứ
8. Khách tự tự
CHƯƠNG V. DA THUỘC
I. NHÂN DUYÊN THỦ-LUNG-NA
1. Hai bàn chân
2. Giây đàn căng
3. Sáu tín giải
II. NHÂN DUYÊN ỨC NHĨ
1. Tăng già biên địa
2. Những quy định về da thuộc
CHƯƠNG VI. Y
I. Y PHẤN TẢO
II. KỲ-BÀ ĐỒNG TỬ
1. Kỹ nữ thành Vương-xá
2. Học thuốc
3. Chữa bịnh
III. ĐÀN VIỆT THÍ Y
1. Kỳ-bà thỉnh nguyện
2. Các loại y quý
3. Nhận và chia
4. Y cát triệt
5. Kỹ nữ thành Tỳ-da-li
6. Ba y
7. Pháp thức phân vật
8. Tăng vật
9. Tỳ-lưu-ly
10. Thân hậu
11. Di vật của Tỳ-kheo
12. Tạp sự
CHƯƠNG VII. THUỐC
1. Các loại thuốc
2. Các loại thịt
3. Tịnh trù
4. Tịnh nhục
5. Tám thứ nước
6. Tịnh địa
CHƯƠNG VIII. Y CA-THI-NA.
1. Năm công đức
2. Y như pháp
3. Thọ y
4. Xuất y
CHƯƠNG IX. CÂU-THIỂM-DI
1. Tránh sự phát khởi
2. Biệt bộ yết-ma
3. Hoà giải
4. Trường Sanh Vương
5. Tăng hoà hợp
6. Giải yết-ma
CHƯƠNG X. CHIÊM-BA
1. Cử tội phi pháp
2. Túc số yết-ma
3. Túc số Tăng
4. Yết-ma bất thành
5. Ngăn yết-ma
CHƯƠNG XI. KHIỂN TRÁCH
1. Khiển trách
2. Tẫn xuất
3. Y chỉ
4. Hạ ý
5. Xả trí
CHƯƠNG XII. NGƯỜI
1. Phú tàng
i. Hành ba-lợi-bà-sa
ii. Bản nhật trị
iii. Ma-na-đỏa
iv. Xuất tội
2. Không phú tàng
3. Tổng hợp tăng tàn
CHƯƠNG XIII. PHÚ TÀNG
CHƯƠNG XIV. GIÀ YẾT-MA
1. Cầu thính
2. Già thuyết giới
3. Mười như pháp già
4. Tỳ-kheo cử tội
5. Pháp thức già
6. Cáo tội
7. Tỳ-kheo ngăn
CHƯƠNG XV. PHÁ TĂNG
1. Đề-bà-đạt-đa
2. Truyện thiện hành
3. Ưu-ba-ly vấn
CHƯƠNG XVI. DIỆT TRÁNH
I. BẢY DIỆT TRÁNH
1. Hiện tiền tì-ni
2. Ức niệm tỳ-ni
3. Bất si tì-ni
4. Tự ngôn trị
5. Đa nhân ngữ
6. Tội xứ sở
7. Như thảo phú địa
II. BỐN TRÁNH SỰ
III. TRÁNH SỰ DIỆT
1. Nguyên tắc hiện tiền
2. Diệt ngôn tránh
3. Diệt mích tránh
4. Diệt phạm tránh
5. Diệt sự tránh
6. Ưu-ba-ly hỏi
CHƯƠNG XVII. TỲ-KHEO-NI
I. KIỀU-ĐÀM-DI
II. NI THỌ GIỚI
1. Sa-di-ni
2. Thức-xoa-ma-na
3. Thọ cụ túc
i. Bản bộ yết-ma
ii. Chánh pháp yết-ma
iii. Đại diện thọ giới
III. NI THƯỜNG HÀNH
CHƯƠNG XVIII. PHÁP
1. Khách tỳ-kheo
2. Vệ sinh
3. Khất thực
4. A-lan-nhã
5. Ẩm thực
6. Nhuộm y
PHẦN THỨ TƯ – PHẦN TẠP PHÁP
Việt dịch quyển 6
CHƯƠNG I. PHÒNG XÁ
1. Ca-lan-đà Trúc viên
2. Tinh xá
3. Giường nằm
4. Chăn màn
5. Sảnh đường
6. Cấp Cô Độc
7. Thứ bậc Tăng trong già-lam
8. Trú trì
9. Phòng ốc
10. Tường rào chùa
11. Nhà tắm
12. Dùng nước
13. Đất trống
14. Lò sưởi
15. Thọ nhận phi pháp
16. Tứ phương Tăng vật
17. Tỳ-kheo Tri sự
18. Chia cháo
CHƯƠNG II. TẠP SỰ
1. Bát
2. Dao
3. Râu-tóc-móng
4. Trang sức
5. Thần biến thị đạo
6. Thiên bức luân
7. Các loại bát cấm
8. Xông bát-Nung bát
9. Trì bát
10. Tịnh quả
11. Câu-chấp
12. Khâu y
13. Vá bát
14. Lấy lửa
15. Lọc nước
16. Ăn ngủ chung
17. Chuyển thể Phật ngôn
18. Kín đáo
19. Dù-gậy-quạt-phất trần
20. Chỗ ngồi
21. Tỏi
22. Khuân vác
23. Tháp Thanh văn
24. Cạo tóc
25. Tháp Phật
26. Tắm
27. Úp bát
28. Yết-ma trì gậy
29. Im lặng cho qua
30. Chúc lành – Thề thốt
31. Giây nịt
32. Gốm
33. Chú thuật
34. Răng-lưõi
35. Nuôi cầm thú
36. Ưu-đà-diên
CHƯƠNG III. NGŨ BÁCH KẾT TẬP
CHƯƠNG IV. THẤT BÁCH KẾT TẬP
CHƯƠNG V. ĐIỀU BỘ
A. BA-LA-DI
I. BẤT TỊNH HẠNH
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
3. Cộng súc sanh
4. Dữ học giới
5. Phi đạo
6. Cưỡng dâm
II. BẤT DỮ THỦ
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
2. Vật gia dụng
3. Y phục
4. Trốn thuế
5. Trộm tổ chức
5. Sở hữu tụ lạc
6. Trộm kinh
7. Đồng loã
8. Trộm nhầm
9. Di chuyển vật
10. Nguồn nước
11. Chiếm dụng
12. Hoa quả
13. Xe thuyền
14. Vật từ thú vật
15. Giải phóng súc vật
16. Vật dụng của tỳ-kheo
17. Phần của người khác
18. Cầm nhầm
19. Vật vô chủ
20. Mượn tiếng lấy
21. Bắt cóc trẻ
22. Nhận di chúc
III. ĐOẠN NHÂN MẠNG
1. Ưu-ba-ly thỉnh hỏi
2. Khuyến khích chết
3. Phương tiện giết
4. Phá thai
5. Cho bệnh chết sớm
6. Sai bảo giết
7. Ngộ sát và cố sát
IV. ĐẠI VỌNG NGỮ
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
2. Tự xưng
3. Tự ám chỉ
4. Tự hiện tướng
5. Mục-liên tự thuyết
B. TĂNG-GIÀ-BÀ-THI-SA
I. LỘNG ÂM
II. XÚC NỮ
III. THÔ ÁC NGỮ
IV. SÁCH CÚNG DƯỜNG
V. MÔI GIỚI
VI. VÔ CĂN BA-LA-DI
CHƯƠNG VI. TỲ-NI TĂNG NHẤT
I. MỘT PHÁP
II. HAI PHÁP
III. BA PHÁP
IV. BỐN PHÁP
V. NĂM PHÁP
VI. SÁU PHÁP
VII. BẢY PHÁP
VIII. TÁM PHÁP
IX. CHÍN PHÁP
X. MƯỜI PHÁP
XI. MƯỜI MỘT PHÁP
.



  • Leave a Comment