Home / [0000] Wiki – Tam Bảo / Phật A Di Đà

Phật A Di Đà

 

NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT – NAMO AMITABHA BUDDHA

1. Danh hiệu Phật A Di Đà

Hồng Danh Phật A Di Đà có thể hiểu:

  • Có nghĩa đen là bất tử, nghĩa bóng là Cam Lộ và Hồng Danh này đã được ghi nhận rất nhiều trong các Đà La Ni của Mật Giáo.
  • Đặc tính Trường Thọ bằng cách dùng nước Cam Lộ (Amṛta), khi uống vào thì chẳng già chẳng chết, nên được tôn là Cam Lộ Vương (Amṛta-rāja), hoặc Cam Lộ Vương Như Lai (Amṛta-rāja-Tathāgata), Cam Lộ Đại Minh Vương (Amṛta-mahā-vidya-rāja) hay Kim Cương Cam Lộ Thân (Vajra-amṛta-kāya). Do các danh hiệu này mà Đức Phật A Di Đà được ghi nhận là một trong các Bản Tôn Diên Mệnh Trường Thọ.

Sau này Hồng Danh A Di Đà được ghi nhận qua tên phạn là Amita nghĩa là: Vô Lượng và được xưng là Vô Lượng Phật (Amita-buddha: biểu thị cho nhân cách Giác Ngộ của Trí Tuệ và Từ Bi không có cùng tận). Từ ý nghĩa Vô Lượng này cho nên A Di Đà Phật được dịch ý là Vô Lượng Thanh Tịnh Phật (Amita-śuddha-buddha: biểu thị cho sự Thanh Tịnh không có cùng tận dứt hẳn mọi bơn nhơ phiền não), Vô Lượng Quang Phật (Amitābha-buddha: biểu thị cho Trí Tuệ giải thoát), Vô Lượng Thọ Phật (Amitāyus-buddha: biểu thị cho Đại Định giải thoát).

Mời đọc thêm:

* Danh hiệu Phật A Di Đà trong các bộ kinh điển

* 48 Đại Nguyện Phật A Di Đà

2. Khánh đản vía Đức Phật A Di Đà

Ngày 17/11 âm lịch

Mời đọc: Căn cứ lấy ngày vía Phật A Di Đà

3. Kinh điển A Di Đà

Kinh điển nói về Phật A Di Đà và Thế giới Tây Phương Cực Lạc rất nhiều.

Tam Kinh Tịnh Độ tức các bộ kinh cốt lõi và nền móng của Tịnh Độ bao gồm:

Kinh A Di Đà Phật

Kinh Vô Lượng Thọ

Kinh Quán Vô Lượng Thọ

Mời tham khảo thêm

Pháp âm tụng kinh Vô Lượng Thọ – Thầy Trí Thoát

Pháp âm tụng kinh A Di Đà – Việt văn – Thầy Trí Thoát

Pháp âm tụng kinh A Di Đà – Hán văn – Thầy Trí Thoát

4. Thần chú Phật A Di Đà

– A Di Đà Tâm Chú: Ông, a di đa oa ta – OṂ AMITĀBĀ (một phiên bản khác là OṂ AMITĀBHA HRĪḤ)

– Vãng sinh Tịnh Độ Thần Chú:

Chú Đà Ra Ni bằng tiếng Phạn: Namo Amitābhāya, Tathāgatāya, Tadyathā: Amṛtabhave, Amṛtasaṃbhave, Amṛtavikrānte, Amṛtavikrāntagāmini, Gagana, Kīrtīchare Svāhā

Phiên Âm Việt: Nam Mô, A Mì Tha Bà Già, Thát Thà Ga Tà Già, Tha Gia Thà, Am Rich Tà Bà Quệ, Am Rich Tà Sằm Bà Quệ, Am Rich Tà Vi Cran Tề, Am Rich Ta Vi Cran Ta Gà Mi Nì, Gà Ga Nà, Krit Tì Kho Rề, Sô Hà

Dịch Âm Việt: Nam Mô A Di Ða Bà Dạ, Ða Tha Dà Ða Dạ, Ða Ðịa Dạ Tha. A Di Rị Ðô Bà Tỳ, A Di Rị Ða Tất Ðam Bà Tỳ, A Di Rị Ða Tì Ca Lan Ðế, A Di Rị Ða, Tì Ca Lan Ða, Dà Di Nị Dà Dà Na, Chỉ Ða Ca Lệ, Ta Bà Ha.

5. Tranh tượng Phật A Di Đà

Đức Phật A Di Đà được tôn thờ với rất nhiều hình tượng khác nhau, phổ biến có tư thế Kiết Già hai tay kết định ấn (ảnh trên cùng của bài này), hoặc tư thế đứng tay trái cầm hoa sen tay phải giữ ấn Tiếp Dẫn

Mời quý vị đọc thêm: Hình tượng Đức Phật A Di Đà

MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC CÓ THỂ QUÝ VỊ QUAN TÂM

Phật A Di Đà

Tịnh Độ Kinh Pháp

.
.


  • Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *